Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND doc

Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (không
sử dụng vốn ngân sách nhà nước) được thực hiện trên cơ sở xem xét các nội dung sau đây
của hồ sơ dự án:
1. Suất đầu tư trên một đơn vị diện tích đất trong dự án đầu tư không được thấp hơn suất
đầu tư tối thiểu trên một đơn vị diện tích đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;
Trong thời gian Ủy ban nhân dân thành phố chưa ban hành suất đầu tư, việc xem xét dự
án phải dựa trên cơ sở phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và đảm bảo các quy
chuẩn xây dựng Việt Nam.
2. Năng lực tài chính: Chủ đầu tư chứng minh nguồn tài chính thực hiện dự án thông qua
văn bản:
a) Báo cáo tài chính của chủ đầu tư;
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì phải có báo cáo thực hiện góp vốn hoặc
biên bản cam kết góp vốn của các thành viên trong công ty kèm theo chứng từ chứng
minh vốn góp và chịu trách nhiệm về nội dung các báo cáo này;
c) Văn bản của tổ chức tín dụng thỏa thuận cho vay vốn để thực hiện dự án đầu tư;
d) Riêng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, chủ đầu tư phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án theo quy
định sau đây:
- Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì không thấp
hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt;
- Đối với dự án khu nhà ở thì không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô
sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử
dụng đất từ 20 ha trở lên đã được phê duyệt.
- Vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm trước liền
kề với năm chủ đầu tư thực hiện dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ
thuật khu công nghiệp được thể hiện trong báo cáo tài chính của chủ đầu tư và phải được
kiểm toán độc lập xác nhận. Trường hợp chủ đầu tư là doanh nghiệp, hợp tác xã mới
thành lập thì phải có báo cáo thực hiện góp vốn được kiểm toán độc lập xác nhận.
Chủ đầu tư có trách nhiệm chứng minh năng lực tài chính của mình để thực hiện dự án
thông qua việc lập danh mục các dự án đang thực hiện đầu tư, trong đó nêu rõ tổng vốn
đầu tư của từng dự án.
3. Kế hoạch và tiến độ triển khai dự án hợp lý.
Điều 5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất
đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài.
2. Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân xã - phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng
vào mục đích công ích của xã - phường, thị trấn.
4. Ban Quản lý Khu công nghệ cao quyết định giao lại đất, cho thuê đất trong Khu công
nghệ cao.
Ðiều 6. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực
hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trong nước; cơ sở tôn giáo;
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Ðiều này.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi
trường theo quy định tại Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân quận - huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở.
Ðiều 7. Việc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng các
khu đất có nguồn gốc do Nhà nước trực tiếp quản lý
Các doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc do nhà nước trực tiếp quản lý phải
thực hiện việc xử lý, sắp xếp lại nhà, đất theo Quyết định số 09/2007/QÐ-TTg ngày 19
tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở
hữu Nhà nước trước khi xem xét cho thuê đất tiếp, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và chuyển hình thức sử dụng từ thuê đất sang giao đất.
Ðiều 8. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Người xin sử dụng đất nộp hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và nhận
kết quả giải quyết tại nơi đã tiếp nhận hồ sơ. Các cơ quan sau đây được giao nhiệm vụ là
đầu mối tiếp nhận giải quyết hồ sơ:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố quy định tại khoản 1 Ðiều 5 Quy định này, ngoại trừ Khu Nam thành phố, Khu Đô
thị mới Thủ Thiêm, Khu Đô thị Tây Bắc thành phố.
Trình tự giải quyết hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo Quyết
định số 20/2008/QÐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về
ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ban Quản lý Khu Nam thành phố, Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới
Thủ Thiêm, Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy
ban nhân dân thành phố quy định tại khoản 1 Ðiều 5 Quy định này trong khu vực quản
lý.
Riêng việc ký hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ban Quản lý
Khu Nam thành phố, Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Ban
Quản lý Khu đô thị Tây Bắc thành phố sau khi xem xét đủ điều kiện theo quy định sẽ
chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất và ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Ủy ban nhân dân quận - huyện phân công cho các phòng ban trực thuộc tiếp nhận và
giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân quận - huyện quy định tại khoản 2 Ðiều 5 Quy định này.
4. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty Phát triển Công
viên phần mềm Quang Trung là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chuyển Sở Tài nguyên và
Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong Khu công nghiệp, Khu
chế xuất, Công ty Phát triển Công viên phần mềm Quang Trung theo thẩm quyền quy
định tại Điều 6 bản Quy định này.
5. Ban Quản lý Khu công nghệ cao tiếp nhận và giải quyết các hồ sơ giao lại đất, cho
thuê đất trong Khu công nghệ cao theo thẩm quyền quy định tại kh
oản 4 Điều 5 Quy định
này.
Chương 2:
THỦ TỤC GIAO ÐẤT, THUÊ ÐẤT
Mục I. THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN
Ðiều 9. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp; giao đất làm nhà ở cho hộ gia
đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất thực
hiện theo Ðiều 123 và Ðiều 124 Nghị định số 181/2004/NÐ-CP.
2. Không thực hiện việc giao đất riêng lẻ cho từng hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại
khu đất do nhà nước trực tiếp quản lý thuộc địa bàn các phường, thị trấn và khu vực quy
hoạch phát triển đô thị, trừ một số trường hợp đặc biệt thuộc gia đình chính sách, tái định
cư hoặc thực hiện kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
Mục II. THỦ TỤC GIAO ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Ðiều 10. Trình tự, thủ tục giao đất đã được giải phóng mặt bằng đối với dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước
1. Đối với người xin sử dụng đất:
a) Căn cứ vào danh mục dự án đầu tư đã được bố trí vốn ngân sách hoặc chủ trương cho
phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người xin sử dụng đất tiến hành lập và
trình duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư.
b) Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi
trường, bao gồm:
- Ðơn xin giao đất (theo mẫu của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (bản sao);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ địa chính khu đất xin giao.
c) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn
không quá
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người xin sử dụng đất sẽ nhận
được văn bản trả lời của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, trong thời hạn không quá 35 (ba mươi lăm) ngày
làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, người xin sử dụng đất sẽ nhận quyết định giao
đất do Ủy ban nhân dân thành phố gửi và trong thời hạn không quá
10 (mười) ngày làm
việc kể từ ngày nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ sẽ nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi
trường.
2. Đối với các cơ quan nhà nước:
a) Sau khi nhận được hồ sơ xin sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan (theo Quy chế phối hợp liên ngành) tổ chức thẩm
tra về pháp lý khu đất, đối chiếu địa điểm đầu tư với quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử
dụng đất, xác định ranh giới khu đất dự kiến giao trên bản đồ. Thời hạn thực hiện không
quá
07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Hướng dẫn người xin sử dụng đất ký hợp đồng với đơn vị trích đo bản đồ địa chính để
điều chỉnh ranh đất (nếu có thay đổi) theo ý kiến Tổ công tác Liên ngành và tiến hành
kiểm định bản đồ. Thời hạn điều chỉnh bản đồ và kiểm định bản đồ theo hợp đồng ký
giữa người xin sử dụng đất và đơn vị đo đạc nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày làm
việc;
- Lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao đất, thời hạn thực hiện
không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đồ địa chính đã được kiểm
định. Đồng thời thông báo cho người xin sử dụng đất lập thủ tục kê khai nộp tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ và chuyển số liệu địa chính cho Cục Thuế để xác định mức thu tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ, thời hạn thực hiện của Cục Thuế là không quá 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kê khai do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.
b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân thành phố ký
quyết định giao đất và gửi quyết định cho người được giao đất và các cơ quan liên quan.
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố:
- Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với người được giao đất và Ủy ban nhân dân
phường - xã, thị trấn nơi có đất tổ chức cắm mốc bàn giao ranh đất ngoài thực địa. Người
được giao đất có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đo đạc địa chính để
thực hiện việc đo đạc cắm mốc;
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi bản đồ hiện trạng vị trí khu đất cho người được giao
đất và các cơ quan liên quan,
ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phát hành giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được giao đất nộp chứng từ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
d) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn
không quá
10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường
có văn bản thông báo cho người xin sử dụng đất biết lý do.
Ðiều 11. Trình tự, thủ tục giao đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước
1. Đối với người xin sử dụng đất:
a) Căn cứ vào danh mục dự án đầu tư đã được bố trí vốn ngân sách hoặc chủ trương cho
phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người xin sử dụng đất tiến hành lập và
trình duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư.
b) Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, người xin sử dụng đất nộp hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Quy định này tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn
không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người xin sử dụng đất sẽ nhận
được văn bản trả lời của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, trong thời hạn không quá 90 (chín mươi) ngày làm
việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, người xin sử dụng đất sẽ nhận quyết định thu hồi đất
để phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng.
d) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp giấy xác nhận đã
bồi thường xong, người xin sử dụng đất sẽ nhận quyết định giao đất do Ủy ban nhân dân
thành phố gửi và trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp
chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ sẽ nhận
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối với các cơ quan nhà nước:
a) Sau khi nhận được hồ sơ xin sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện:
- Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan (theo Quy chế phối hợp liên ngành) tổ chức
thẩm tra về pháp lý khu đất, đối chiếu địa điểm đầu tư với quy hoạch xây dựng và kế
hoạch sử dụng đất, xác định ranh giới khu đất dự kiến thu hồi, giao trên bản đồ. Thời hạn
thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Hướng dẫn người xin sử dụng đất liên hệ với đơn vị trích đo bản đồ để điều chỉnh ranh
đất (nếu có thay đổi) theo ý kiến Tổ Công tác Liên ngành và tiến hành kiểm định bản đồ.
Thời gian điều chỉnh bản đồ và kiểm định bản đồ theo hợp đồng ký giữa người xin sử
dụng đất và đơn vị đo đạc nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc;
- Ký ban hành văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư. Thời hạn thực hiện không quá 03 (ba)
ngày làm việc.
b) Thực hiện công bố chủ trương thu hồi đất; chuẩn bị hồ sơ địa chính; lập, thẩm định và
xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo về việc thu
hồi đất; ban hành quyết định thu hồi đất và giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân quận -
huyện phối hợp với người xin sử dụng đất tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng theo
khoản 3 Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Thời gian thực hiện không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với người xin sử dụng đất tổ chức bồi thường
giải phóng mặt bằng theo Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác
nhận đã bồi thường xong của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn hoặc Ban Bồi
thường giải phóng mặt bằng quận - huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban
nhân
dân thành phố quyết định giao đất đồng thời thông báo cho người xin sử dụng đất
lập thủ tục kê khai nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và chuyển số liệu địa chính cho
Cục Thuế để xác định mức thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. Thời hạn thực hiện của
Cục Thuế là không quá
03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kê khai do Sở
Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.
đ) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân thành phố ký
quyết định giao đất và gửi quyết định cho người được giao đất và các cơ quan liên quan.
e) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố:
- Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với người được giao đất và Ủy ban nhân dân
phường - xã, thị trấn nơi có đất tổ chức cắm mốc bàn giao ranh đất ngoài thực địa. Người
được giao đất có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đo đạc địa chính để
thực hiện việc đo đạc cắm mốc;
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi bản đồ vị trí khu đất cho người được giao đất và các
cơ quan liên quan, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phát hành giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau khi người được giao đất nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
g) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn
không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường
có văn bản thông báo cho người xin sử dụng đất biết lý do.
Mục III. THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ðiều 12. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng đối với dự
án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (không phải dự án đầu tư khu nhà ở)
1. Đối với người xin sử dụng đất:
a) Nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
- Ðơn xin giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao) hoặc giấy xác nhận tư cách pháp lý đối
với nhà đầu tư nước ngoài (bản chính);
- Dự án đầu tư và báo cáo tài chính của chủ đầu tư; (nội dung dự án đầu tư theo quy định
tại Điều 6 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP);
- Bản kê khai về tình trạng sử dụng đất của tất cả các dự án đã được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất trước đó (theo mẫu);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ địa chính khu đất.
b) Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người
xin sử dụng đất sẽ nhận được văn bản trả lời cho phép đầu tư hoặc không cho phép đầu tư
của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp cho phép đầu tư, người xin sử dụng đất hợp đồng với đơn vị trích đo bản đồ
địa chính để điều chỉnh ranh đất (nếu có thay đổi) theo ý kiến Tổ công tác Liên ngành và
tiến hành kiểm định bản đồ. Thời hạn thực hiện không quá
20 (hai mươi) ngày làm việc.
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp bản đồ địa chính
khu đất đã được kiểm định, người xin sử dụng đất sẽ được nhận quyết định giao đất hoặc
thuê đất do Ủy ban nhân dân thành phố gửi và trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày
làm việc kể từ ngày nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ hoặc ký hợp đồng thuê đất sẽ được nhận giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Riêng đối với các dự án đầu tư nước ngoài, trước khi ban hành quyết định thuê đất,
người xin sử dụng đất lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư là không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
đ) Riêng đối với các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006, trước khi ban hành quyết định
giao đất hoặc thuê đất, người xin sử dụng đất nộp báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt. Thời gian thẩm định và phê
duyệt là không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo đánh
giá tác động môi trường hợp lệ.
Trường hợp thuộc diện đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường thì sau khi có quyết định
giao đất hoặc thuê đất, người xin sử dụng đất lập bản cam kết bảo vệ môi trường và đăng
ký tại Ủy ban nhân dân quận - huyện. Thời hạn chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường
là không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi
trường hợp lệ.
2. Đối với các cơ quan nhà nước:
a) Sau khi nhận được hồ sơ xin sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm:
- Phối hợp với các cơ quan liên quan (theo Quy chế phối hợp liên ngành) tổ chức thẩm
tra về pháp lý khu đất, đối chiếu địa điểm đầu tư với quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử
dụng đất, thẩm định nhu cầu sử dụng đất, xác định ranh giới khu đất dự kiến thu hồi, giao
hoặc cho thuê trên bản đồ. Thời hạn thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Ký ban hành văn bản cho phép đầu tư hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép
đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 26 Quy định này. Thời hạn thực hiện
của Sở Tài nguyên và Môi trường không quá
03 (ba) ngày làm việc, của Ủy ban nhân
dân thành phố không quá 05 (năm) ngày làm việc;
- Hướng dẫn người xin sử dụng đất ký hợp đồng với đơn vị trích đo bản đồ địa chính để
điều chỉnh ranh đất (nếu có thay đổi) theo ý kiến Tổ Công tác Liên ngành và tiến hành
kiểm định bản đồ. Thời hạn điều chỉnh bản đồ và kiểm định bản đồ theo hợp đồng ký
giữa người xin sử dụng đất và đơn vị đo đạc nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày làm
việc.
b) Riêng đối với các dự án đầu tư nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng
nhận đầu tư trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
c) Riêng đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và
Môi trường thẩm định và phê duyệt trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo đánh giá tác động môi trường hợp lệ.
d) Lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao đất, thời hạn thực hiện
không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản đồ địa chính đã được kiểm
định. Đồng thời thông báo cho người xin sử dụng đất lập thủ tục kê khai nộp tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ và chuyển số liệu địa chính cho Cục Thuế để xác định mức thu tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ, thời hạn thực hiện của Cục Thuế là không quá 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kê khai do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.
đ) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân thành phố ký
quyết định giao đất hoặc thuê đất và gửi quyết định cho tổ chức được giao đất hoặc thuê
đất và các cơ quan liên quan.
e) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố:
- Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp với người được giao đất, thuê đất và Ủy ban
nhân dân phường - xã, thị trấn nơi có đất tổ chức cắm mốc bàn giao ranh đất ngoài thực
địa. Người được giao đất, thuê đất có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng
đo đạc địa chính để thực hiện việc đo đạc cắm mốc;
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi bản đồ vị trí khu đất cho tổ chức được giao đất hoặc
thuê đất và các cơ quan liên quan, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phát hành giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được giao đất nộp chứng từ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ hoặc đã ký hợp đồng thuê đất.
g) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn
không quá là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi
trường có văn bản thông báo cho người xin sử dụng đất biết lý do.
Ðiều 13. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với
dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước (không phải dự án đầu tư khu nhà ở)
1. Đối với người xin sử dụng đất:
a) Nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này tại Sở Tài nguyên và Môi
trường.
b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn
không quá là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người xin sử dụng đất sẽ
nhận được văn bản trả lời của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, trong thời hạn không quá 90 (chín mươi) ngày làm
việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, người xin sử dụng đất sẽ nhận quyết định thu hồi đất
để phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng.
c) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp giấy xác nhận đã
bồi thường xong, người xin sử dụng đất sẽ nhận quyết định giao đất do Ủy ban nhân dân
thành phố gửi và trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nộp
chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ hoặc ký
hợp đồng thuê đất sẽ nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi
trường.
d) Riêng đối với các dự án đầu tư nước ngoài, trước khi ban hành quyết định thu hồi đất,
người xin sử dụng đất lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư là không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
đ) Riêng đối với các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006, trước khi ban hành quyết định
giao đất hoặc thuê đất người xin sử dụng đất nộp báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và phê duyệt. Thời gian thẩm định và phê
duyệt là không quá
20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo đánh
giá tác động môi trường hợp lệ.
Đối với trường hợp đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường thì sau khi có quyết định
giao đất hoặc thuê đất, người xin sử dụng đất lập bản cam kết bảo vệ môi trường và đăng
ký tại Ủy ban nhân dân quận - huyện. Thời hạn chấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường
là không quá
05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản cam kết bảo vệ môi
trường hợp lệ.
2. Đối với các cơ quan nhà nước:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét