Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm nghành mình tổ chức lao động nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các
khoản tiền lương, tiền thưởng BHXH, BHYT, đúng chính sách chế độ sử dụng tốt kinh phí
công đoàn nhằm khuyến khích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, và góp phần thực
hiện tốt kế hoạch sữ chữa kinh doanh của doanh nghiệp.
Do lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh, nên hoạch toán
lao động, tiền lương có ý nghĩa rất lớn trong quản lý tại doanh nghiệp. Hoạch toán tốt lao
động là cơ sở để doanh nghiệp chi trả kịp thời các khoản trợ cấp BHXH cho người lao
động.
1.2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Để thực hiện tốt chức năng trong công tác điều hành quản lý hoạt động của doanh
nghiệp, thì kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần thực hiện các nhiệm vụ
sau đây:
Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời đầy đủ tình hình
hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng lao động và
kết quả lao động .
Tính toán chính xác kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương, tiền
thưởng, các khoản trợ cấp phải trả người lao động.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng và các khoản tiền lương, khoản
trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, và chi phí sản xuất kinh doanh.
Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thuộc phạm vi
trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương,
tiền thưởng, qyux BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có
hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đấu tranh chống những hành vi vô
trách nhiệ,vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm về chính sách chế độ về lao động tiền lương,
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, chế độ sử dụng chỉ tiêu kinh phí công đoàn, chế độ phân
phối theo lao động.
2. Các hình thức tiền lương và quỷ tiền lương.
2.1. Các hình thức tiền lương.
Trong các doanh nghiệp thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ bản là chế độ trả
lương theo thời gian làm việc và chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm do công nhân
viên làm ra. Hiện nay, ở nước ta việc tính trả lương cho người lao động thường áp dụng
chủ yếu hai hình thức tiền lương cơ bản sau:
+ Tiền lương theo thời gian.
+ Tiền lương theo sản phẩm.
2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 5 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Là cách thức trả lương cho người lao động tùy thuộc vào thời gian làm việc thực tế và
mức lương theo thời gian theo trình độ làm việc,nghề nghiệp, chuyên môn tính chất công
việc của người lao động để vận dụng hình thức trả lương theo thời gian, các doanh nghiệp
hướng dẫn các văn bản của Nhà nước theo theo tiền lương của từng nghành nghề công
việc, mức độ thâm niên nghề nghiệp của người lao động để tính mức lương thời gian áp
dụng cho doanh nghiệp mình, hình thức tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức
sau :
* Lương tháng:
Là tiền lương trả cố định hàng tháng tính theo thang bậc lương quy định gồm tiền
lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có )
Mức
lương
tháng
=
Mức lương cơ
bản (tối thiểu)
*
Hoặc
Lương tháng = Lương ngày * số ngày làm việc thực tế
* Lương tuần.
Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở:
Tiền lương tháng * 12 tháng
Lương tuần =
52 tuần
* Lương ngày:
Là tiền lương phải cho người lao động theo mức lương ngày và ngày làm việc thực
tế trong tháng. Thường được áp dụng để trả cho người lao độngtrực tiếp và là cơ sở để trợ
cấp BHXH trong trường hợp người lao động được hưởng theo chế độ quy định.
Lương tháng
Lương ngày =
Số ngày làm việc theo quy định ( 22 hoặc 26 ngày)
* Lương giờ:
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 6 -
Hệ số Tổng hệ số các
+
Lương khoản phụ cấp
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Thường được áp dụng để trả lương cho lao động bán thời gian, tăng ca, lao động,
làm việc không hưởng theo sản phẩm hoặc làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc
theo giờ.
Lương giờ
Lương giờ =
Số giờ làm việc (theo quy định: 8h)
Hình thức tiền lương theo thời gian mặc dù đã tính tới thời gian làm việc thực tế.
Tuy nhiên, nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết
quả lao động
* Tính lương theo thời gian kết hợp với tiền thưởng:
Là hình thức tiền lương đơn giản, kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất,
thưởng trong năng xuất, thưởng tiết kiệm nguyên liệu …
2.1.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Hình thức theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số liệu,
chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm
thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động,
đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau :
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thưc tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng
hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là hình thức được
các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho công nhân viên trực tiếp hàng
loạt sản phẩm.
Tiền lương được lĩnh
trong tháng
=
Số lượng (khối lượng) sản phẩm công
việc hoàn thành
*
Đơn giá tiền
lương
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: được tính cho từng người lao động hay cho một
tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp :
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở
cacsbooj phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo
dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động
trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.
Tiền lương được lĩnh trong = Tiền lương được lĩnh của bộ phận * Tỷ lệ gián
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 7 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
tháng trực tiếp tiếp
Cách tính lương này có tác dụng làm những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết
quả lao động và nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưỡng :
Là kết quả trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng
trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật liệu, thưởng tăng năng xuất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm). Khoảng lương này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản
phẩm có chất lượng cao. Cách tính lương này có tác dụng kích thích người lao động không
chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng năng suất lao động.
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản
phẩm trực tiếp.Tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao
động của họ. Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải
đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vở định
mức lao động.
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng người
lao động, hay tập thể người lao động nhận khoán.
Trong các doanh nghiệp tiền lương khoán có thể thực hiện theo cách khoán từng công
việc cho từng người lao động và cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi
hoàn thành nghiệm thu.
+Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng:
Theo cách tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương đối với các doanh nghiệp
đạt được sau khi trừ đi các khoản tiêu hao vật chất, nộp thuế, trích nộp các quỹ khi chế độ
quy định và tỷ lệ thích đáng phân phối cho người lao động. Cách tính lương này là tiến bộ
nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể người lao động hoặc tập thể người lao
động với chính sách sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho người lao động không
thuộc chi phí sản xuất mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp
lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy định.
Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh nghiệp
cần tận dụng những phương pháp chia lương thích hợp để tính chia lương cho từng người
lao động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích
người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động. Tính chia lương cho từng người
lao động trong tập thể được tiến hành như sau :
* Phương án 1:
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 8 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Chia lương theo cấp bập công việc và thời gian làm việc thực tế của từng người lao
động kết hợp với bình quân chấm điểm của từng người lao động trong tập thể được tiến
hành như sau :
Xác định tiền lương tính theo cấp bậc công việc và làm việc cho từng người:
Tiền lương theo cấp
bậc công việc
=
Thời gian thực tế làm
việc (ngày, giờ)
*
Đơn giá tiền lương theo cấp
bậc (ngày, giờ)
Xác định tiền lương thực lĩnh của tập thể với tổng thể tiền lương tính theo cấp bậc
công việc và thời gian làm việc của tập thể là phân lương do tăng năng xuất lao động, chia
theo số điểm của từng công nhân trong tập thể:
Tiền lương năng suất
của từng người
=
Tổng số tiền lương do tăng
năng suất của tập thể
*
Số điểm được bình quân
của từng người
Tổng số điểm được bình chọn
của tập thể
* Phương án 2:
Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng người lao
động trong tập thể đó, các hình thức như sau:
Tổng tiền lương thực tế được tính của tập thể
Hệ số lương =
Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm việc
Của công nhân trong tập thể
Tính tiền lương chia cho từng người:
Tiền lương được lĩnh
từng người
=
Tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm
việc của từng người
*
Hệ số chia
lương
* Phương án 3:
Chia lương theo công chấm điểm hằng ngày cho người lao động trong tập thể đó.
+ Tùy thuộc vào tính chất công việc được phân chon từng người lao động trong tập thể
người lao động có phù hợp giữa các cấp bậc kỹ thuật công nhận với cấp bậc việc được
giao, lao động đơn giản hay lao động có yêu cầu kỹ thuật cao… Để chọn phương pháp
chia lương cho thích hợp nhằm động viên và khuyến khích cũng nhằm tạo điều kiện cho
từng người lao động phát huy hết năng lực lao động của mình.
+ Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm, đảm bảo
nguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm quan tâm đến số
lượng và chất lượng lao động của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ
vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng xuất lao động,
tăng snar pẩm cho xã hội.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 9 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
2.2. Quỹ tiền lương.
Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh
nghiệpn trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản:
Tiền lương tính theo thời gian
Tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương khoán
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làm nghĩa vụ
trong phạm vi chế độ quy định.
Tiền lương trả cho người lao động khi đi nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định.
Ngoài ra còn có các khoản các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm thêm.
2.3. Quỹ BHXH.
Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp
bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn giao thông, hưu trí, mất sức, tử
tuất…
Được hình thành bằng cách trích tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và
các khoản phụ cấp của công nhân viên, chức vụ thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ
hiện hành, tỷ lệ trích BHXH 22%. Trong đó 16% cho đơn vị hoặc cho sử dụng lao động
nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6% còn lại cho người lao động đóng góp vào và trừ
vào lương tháng.
Qũy BHXH được chi tiêu cho trường hợp người lao động đau ốm, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản lý
2.4. Quỹ Bảo hiểm y tế:
Được hình thành do việc trích lập trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân
viên, bao gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp chức vụ. Qũy BHYT được sử
dụng để tài trợ cho người lao động có tham gia BHYT trong các hoạt động khám chữa
bệnh và do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý.
Theo chế độ quy định tỷ lệ trích BHYT là 4,5% trong đó 3% do người lao động nộp
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 1,5% do người lao động nộp được trừ vào
lương.
2.5. Quỹ Kinh phí công đoàn:
Để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn,
doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn. Qũy KPCĐ được hình thành bằng
cách tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 10 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Qũy kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ. Theo tỷ lệ hiên nay, tỷ lệ trích
KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lương phải là 2%. Trong đó, 1% dành cho hoạt động công
đoàn cơ sở và 1% dành cho hoạt động công đoàn cấp trên.
2.6. Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:
Là quỹ tiền tệ được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sử dụng lao động. Dùng
để hổ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ khi nghỉ việc ngoài ý muốn, gồm:
trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm. ( Bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu
thực hiện từ ngày 01/01/2009 theo luật lệ BHTN)
Theo chế độ hiện hành, quỹ này được trính 2% trên tổng quỹ lương, trong đó 1% được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người lao động góp 1% ( trừ trực
tiếp vào thu nhập của người lao động)
Người thất nghiệp được bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Đã đóng bảo hiêm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn
tháng trước khi thất nghiệp.
+ Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội.
+ Chưa tìm được việc làm mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định.
3. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.
3.1. Chứng từ sử dụng
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động,
hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiền lương ’’.Để đảm bảo chấp
hành đầy đủ, chế độ nhà nước, BHXH trong doanh nghiệp phải sử dụng các chứng từ sau:
Bảng chấm công: Phản ánh ngày công thực tế của từng người lao động trong mỗi tổ, bộ
phận ( hạch toán lương theo thời gian)
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành ( hạch toán kết quả lao
động)
Phiếu nghỉ hưởng BHXH ……
3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 334 - phải trả người lao động, và TK 338 –
phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản: TK 334 :
Dù để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người
lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các
khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
+ Kết cấu của TK 334 – phải trả người lao động.
TK 334 – Phải trả người lao động
SD ĐK: Phản ánh các khoản tiền lương
tiền công, tiền thưởng, BHXH, và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 11 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH, các khoản đã trả, đã chi,
đã ứng trước cho người lao động
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền
công của người lao động
động.
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả,
phải chi cho người lao động
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn
số phải trả về lương, tiền công, tiền
thưởng, và các khoản khác cho người lao
động.
SDCK: phản ánh các khoản tiền lương,
tiền công, tiền thưởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả cho người lao
động.
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 3341 – Phải trả người lao động
+ Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 12 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TK 334
TK 111,112 TK 334 TK 622,627,641,642,241
Trả lương cho CBCVN bằng Lương và các khoản phải trả
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. cho người lao động.
TK 3335 TK 338 (3383)
Thuế thu nhập Trợ cấp BHXH phải trả
Nộp trừ vào lương cho người lao động.
TK 141,338,138 TK 431
Khấu trừ vào lương các Tiền lương phải
khoản thu của người lao động. trả cho người lao động.
TK 333(3335)
Thuế thu nhập người
Lao động nộp Nhà Nước.
* Phương pháp hạch toán.
+ Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền lương.
Khi tính tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 622 : Số tiền phải trả cho người lao động sản xuất
Nợ TK 627: Số tiền phải trả cho người lao động phân xưởng
Nợ TK 641: Số tiền phải trả cho người lao động bán hàng
Nợ TK 642: Số tiền phải trả cho nhân viên QLDN
Nợ TK 241: Số tiền phải trả cho người lao động XDCB
Có TK334: Tổng số tiền phải trả cho người lao động
Chi tiền ăn ca phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241.
Có TK 334
Khi tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…), phải trả cho người lao động,
ghi:
Nợ TK 338 (3383): Bảo hiểm xã hội
Có TK 334: phải trả người lao động
Khi tính tiền lương phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 431: quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Có TK 334: phải trả lương cho người lao động.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 13 -
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thuận
+ Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền lương.
Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ vào số tiền thực chi, phản ánh số tiền
chi tam ứng, ghi:
Nợ TK 334: phải trả cho người lao động.
Có TK 111: số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112: số tiền thực chi bằng tiền mặt gửi ngân hàng.
Khi khấu trừ vào lương của người lao động như tạm ứng, BHXH, BHTN, BHYT, tiền
thu bồi thường theo quy định sử lý,ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 141: Số tiền tạm ứng
Có TK 338: số BHXH, BHTN,BHYT khấu trừ vào lương.
Có TK 138 (1388): Số thu bồi thường.
Khi tính thuế thu nhập của người lao động phải nộp Nhà Nước, ghi:
Nợ TK 334: phải trả lương cho người lao động
Có TK 333(3335): Số thu nhập cá nhân phải nộp cho Nhà Nước.
Tài khoản: TK 338-phải trả,phải nộp khác.
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp ngoài các tài khoản (
từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng
các quỹ BHXH, BHTN, KPCĐ,BHYT, tại doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 338 – phải trả, phải nộp khác.
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ, đã SDĐK: Phản ánh BHXH, BHYT, BHTN
Nộp cho cơ quan quản lý cấp trên. KPCĐ, đã trích chư nộp cho cơ quan quản
Lý hoặc sổ quỹ để lại cho doanh nghiệp
Chưa chi tiết.
Trợ cấp BHXH phải trả cho người Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Lao động trong kỳ.
KPCĐ đã chi tại doanh nghiệp. BHXH, KPCĐ, vượt chi được cấp bù.
Tổng số phát sinh nợ. Tổng số phát sinh có.
SDCK (nếu có): Phản ánh số SDCK: Phản ánh BHXH, BHTN, BHYT,
BHXH và KPCĐ vượt chi chưa được cấp KPCĐ, đã trích chưa nộp cho cơ quan quản
bù. Lý hoặc sổ quỹ dể lại cho doanh nghiệp
chưa chi tiết.
SVTH: Trương Minh Tuấn _ Lớp 09KTTC - 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét