Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha

Trang

5 h t tp://www . e book.edu.vn SVTH:

Bùi

Văn

Dưỡng-Lớp

05TĐH2
Đồ

án:

TRUYỀN

ĐỘNG

ĐIỆN GVHD:

Nguyễn

Thị

Thảo

Dây quân
´
Stato dâu
´
Y
Chôi? Than
Vanh truo?t
Hì nh 1 .



đồ

nối

dây

máy

điện

không

đồng

bộ

ba

pha

rôto

dây

quấn
b)

Nguyên



hoạt

động

của

động



điện

không

đồng

bộ

ba

pha
Khi

ta

cho

dòng

điện

3

pha

tần

số

f

vào

3

dây

quấn

stato

sẽ

tạo

ra

từ

trường

quay

p
60

f
đôi

cực,

quay

với

tốc

độ

n

1

=
.

Từ

trường

quay

cắt

các

thanh

dẫn

của

dây

quấn

rôto,
p
cảm

ứng

các

sức

điện

động

(chiều

sức

điện

động

xác

định

theo

quy

tắc

bàn

tay

phải).


dây

quấn

rôto

nối

ngắn

mạch

nên

sức

điện

động

cảm

ứng

sẽ

sinh

ra

dòng

điện

trong

các
thanh

dẫn

rôto.
Lực

tác

dụng

tương

hỗ

giữa

từ

trường

quay

của

máy

với

thanh

dẫn

mang

dòng
điện

roto

kéo

rôto

quay

cùng

chiều

từ

trường

quay

với

tốc

độ

n.
Chú

ý:

Khi

xác

định

chiều

sức

điện

động

cảm

ứng

theo

quy

tắc

bàn

tay

phải

ta
phải

căn

cứ

vào

chiều

chuyển

động

tương

đối

của

thanh

dẫn

với

từ

trường.

Nếu

coi

từ
trường

đứng

yên

thì

chiều

chuyển

động

tương

đối

của

thanh

dẫn

ngược

chiều

từ

trường.
Tốc

độ

n

của

máy

luôn

nhỏ

hơn

tốc

độ

từ

trường

quay

n

1

,



nếu

tốc

độ

bằng

nhau
thì

không



sự

chuyển

động

tương

đối,

trong

dây

quấn

stato

không



sức

điện

động


dòng

điện

cảm

ứng,

lực

điện

từ

bằng

0.
Độ

lệch

giữa

tốc

độ

từ

trường

quay



tốc

độ

máy

gọi



tốc

độ

trượt

n

2

.

n

2

=

n

1

-

n (1.1)
Hệ

số

trượt

của

tốc

độ

là:
S=

n
2

=

n
1



n
(1.2)
n
1
n
1
Khi

rôto

đứng

yên

(n=0)

=>

s=1
Khi

rôto

quay

định

mức

s=

0,02

÷

0,06.

Tốc

độ

động



là:
n=

n

1

(1-s)=
60

f
p
(1



s)
(v/f) (1.3)
N
n
S
H ì n h 2 .



đồ

nguyên



làm

việc

của

ĐC

KĐB

XC

ba

pha
1.1.3.

Đặc

điểm



ứng

dụng

của

động



không

đồng

bộ

xoay

chiều

3

pha
a)

Đặc

điểm:
-

Mômen

mở

máy

phải

lớn

để

thích

ứng

với

phụ

tải.
-

Dòng

mômen

phải

nhỏ

để

khỏi

ảnh

hưởng

đến

các

phụ

tải

khác.
-

Thời

gian

mở

máy

nhỏ

để



thể

làm

việc

được

ngay.
-

Thiết

bị

mở

máy

đơn

giản,

rẻ

tiền



ít

tốn

năng

lượng.
R
b)

Ứng

dụng:
Động



xoay

chiều

không

đồng

bộ

ba

pha

được

sử

dụng

rất

rộng

rãi

trong

sản
xuất



sinh

hoạt:
-

Trong

công

nghiệp,

động



không

đồng

bộ

ba

pha

thường

được

dùng
làm nguồn

động

lực

cho

các

máy

cán

thép

loại

vừa



nhỏ,

cho

các

máy

công

cụ



các
nhà máy

công

nghiệp

nhẹ…
-

Trong

nông

nghiệp,

được

dùng

làm

máy

bơm

hay

máy

gia

công

nông

sản
phẩm
-

Trong

đời

sống

hàng

ngày,

động



không

đồng

bộ

ngày

càng

chiếm

một

vị

trí
quan

trọng

với

nhiều

ứng

dụng

như:

quạt

gió,

động



trong

tủ

lạnh,

trong

máy

điều hòa…
Tóm

lại

cùng

với

sự

phát

triển

của

nền

sản

xuất

điện

khí

hóa



tự

động

hóa, phạm

vi

ứng

dụng

của

động



không

đồng

bộ

ngày

càng

rộng

rãi.
1.2.Đặc

tính



của

động



điện

không

đồng

bộ
1.2.1.



đồ

thay

thế

một

pha

của

động



không

đồng

bộ

ba

pha
I
1
R
1
X

1
U
1

p
I

2
R
µ
X

2
I

µ
'
2
X

µ
s
Hì nh 3



đồ

thay

thế

một

pha

của

động



không

đồng

bộ

ba

pha
2 2
Trong

đó:
o

R

µ

,

X

µ

,

I

µ

lần

lượt



điện

trở,

điện

kháng



dòng

điện

của

mạch

từ

hóa
o
R
1

,
X

1

, I
2
lần

lượt



điện

trở,

điện

kháng



dòng

điện

mạch

Stator.
o
U
1P

:

Điện

áp

pha

đặt

vào

Stator.
o

X

,

R

'

/s

lần

lượt



điện

trở,

điện

kháng

Rotor

đã

quy

đổi

về

Stator.
1.2.2.

Phương

trình

đặc

tính


Để

thành

lập

phương

trình

đặc

tính



của

động



không

đồng

bộ

ba

pha

ta

sử
dụng



đồ

thay

thế.

Trên

(hình

1)





đồ

thay

thế

một

pha

của

động



không

đồng

bộ
ba

pha.

Khi

nghiên

cứu

ta

đưa

ra

một

số

giả

thiết

sau

đây:
- Coi

3

pha



đối

xứng
- Các

thông

số

của

dộng



không

đổi

nghĩa



không

phụ

thuộc

vào

nhiệt

độ,
điện

trở

rôto

không

phụ

thuộc

vào

tần

số

dòng

điện

rôto,

mạch

từ

không

bão
hòa

nên

điện

kháng

X

1

,

X

2

không

đổi.
- Tổng

dẫn

mạch

từ

hóa

không

thay

đổi,

dòng

điện

từ

hóa

không

phụ

thuộc

tải


chỉ

phụ

thuộc

điện

áp

đặt

vào

stato

của

động

cơ.
- Bỏ

qua

các

tổn

thất

ma

sát,

tổn

thất

trong

lõi

thép
- Điện

áp

lưới

hoàn

toàn

sin



đối

xứng

3

pha.
Khi

cuộn

dây

stato

được

cấp

điện

với

điện

áp

định

mức

U

1

f
trên

một

pha



giữ
yên

rôto(không

quay)

thì

mỗi

pha

của

cuộn

dây

rôto

sẽ

xuất

hiện

sức

điện

động

E

2

pha.đm
theo

nguyên



máy

biến

áp.

Hệ

số

quy

đổi

sức

điện

động

là:
K

E

=
U
1

f
E
2

pha.đm
(1.4)
1
Từ

đó



hệ

số

quy

đổi

của

dòng

điện:

K

I

=
K
E
2
2
2
I

2
I
2
Với

các

hệ

số

quy

đổi

này

các

đại

lượng

điện



mạch

rôto



thể

quy

đổi

về

phía
mạch

stato

theo

cách

sau:
- Dòng

điện:

I

'

=

K
.I

2
- Điện

kháng:

X

'

=K
X

.
X

2
- Điện

trở:

R

'

=K
R

.R
2
Dòng

điện

rôto

quy

đổi

về

phía

stato



thể

tính

từ



đồ

thay

thế:
U
1

f
2

=
R

'
(1.5)
(R
1
+



2

)

2

+

(

X
S
1
+

X

'

)

2
Khi

động



hoạt

động,

công

suất

điện

từ

P

1,

2

từ

stato

chuyển

sang

rôto

thành
công

suất



P

co

đưa

ra

trên

trục

động





công

suất

nhiệt
P
2

đốt

nóng

cuộn

dây.
P

1,

2

=

P

co

+

P
2
(1.6)
Nếu

bỏ

qua

tổn

thất

phụ

thì



thể

coi

mômen

điện

từ

M

đ
t

của

động



bằng
mômen



M

co

.
M

đ
t

=

M

co

=

M
Từ

đó:
P

1,

2

=M.

ω
0

=

M.

ω

+
P
2

.M
=
P
2
ω
0



ω
=
P
2
S.
ω
0
(1.7)
Công

suất

nhiệt

cuộn

dây

ba

pha

là:
' '

2
P
2

=3.R

2

.I

2
(1.8)
Thay

(1.8)

vào

(1.5)

sau

đó

thay

vào

(1.7)

ta

được:
2 '
M=
3.U
1

f

.R
2
(1.9)


R

'



2

2
S.
ω
0



R
1

+




S


+

X

nm




nm 1 2
2
3
1

f
Trong

đó:

X =X

+X

'



điện

kháng

ngắn

mạch
Phương

trình

(1.9)



phương

trình

đặc

tính



của

động



không

đồng

bộ.
Nếu

biểu

diễn

đặc

tính



trên

đồ

thị

sẽ



đường

cong

như

(hình

2).



thể

xác
định

được

điểm

cực

trị

của

đường

cong

này

bằng

cách

giải
dM

=

0
dS
ta

sẽ

được

trị

số

M


S

tại

điểm

cực

trị



hiệu



M

th



S

th

(mômen



độ

trượt

tới

hạn

)

cụ

thể

là:
R

'
S

th

=

±
(1.20)
R

2

+

X

2
1 nm
Thay

(1.20)

vào

(1.19)

ta



M

th

:
2
M

th

=

±
(1.21)
2
ω

(R

±
R

2

+

X

2

)
0 1 1 nm
Trong

hai

biểu

thức

trên,

dấu

(+)

ứng

với

trạng

thái

động

cơ,

dấu

(-)

ứng

với

trạng
thái

máy

phát.

Do

đó

M

th



chế

độ

máy

phát

lớn

hơn

M

th



chế

độ

động

cơ.
Ngoài

ra

khi

nghiên

cứu

các

hệ

truyền

động

với

động



không

đồng

bộ

người

ta
quan

tâm

đến

trạng

thái

làm

việc

của

động



nên

các

đường

đặc

tính



lúc

này

thường
biểu

diễn

trong

khoảng

tốc

độ

0



S



S
th

.
Để

đơn

giản

người

ta

tuyến

tính

hóa

đoạn

làm

việc

từ

ω
0



ω
đm
(hình

4

).
như

đường

1

trên
3
1

f
ω
s
ω
0
1
2
S
th
TN (Rf =0)
S
th1
NT (Rf # 0)
0
M
th
M(
N.m
)
Hì nh 4 .

Đặc

tính



của

động



không

đồng

bộ
1.3.

Ảnh

hưởng

của

các

tham

số

đến

dạng

đặc

tính


1.3.1.Ảnh

hưởng

của

điện

áp:
Khi

điện

áp

đặt

vào

động



giảm:
2

Từ

phương

trình: M

th

=

±
(



)
2
ω

(R

±
R

2

+

X

2

)
0 1 1 nm
Ta

thấy

moment

tới

hạn

giảm

theo

tỉ

lệ

bình

phương

lần

độ

giảm

của

điện

áp.
• Trong

khi

tốc

độ

đồng

bộ:
ω

=

2
π
n
không

thay

đổi.
• Độ

trượt

tới

hạn
S
th

=
0
R'
2
R

2

+

X

2
60
không

thay

đổi.
1 nm
-

M
th

nói

lên

khả

năng

quá

tải

của

động

cơ.
-

Moment

mở

máy

(

M
=

K

U

2

)

giảm

theo

tỉ

lệ

bình

phương

lần

độ

suy

giảm

của
điện

áp.
mm 2

1P
ω
S
S
th
U
2
U
1
U2<U1<Udm
TN(Udm)
0
Mth2
Mth1 MC Mth
M
(N.m)
Hình 5. Đặc

tính



của

động



không

đồng

bộ

3

pha

khi

thay

đổi

điện

áp
Đặc

tính

này

thích

hợp

với

phụ

tải

bơm



quạt

gió,

không

thích

hợp

với

phụ

tải
không

đổi.

ngoài

ra

đối

với

động



công

suất

lớn

với

phụ

tải

bơm

hoặc

quạt

gió;

người
ta

dùng

phương

pháp

tăng

dần

điện

áp

đặt

vào

động



để

hạn

chế

dòng

điện

khi

khởi
động.
1.3.2.Ảnh

hưởng

của

điện

trở

phụ

hay

điện

kháng

phụ

nối

tiếp

trên

mạch

Stator.
-

Khi

thêm

điện

trở

phụ

R

f
vào

Stator

thì

ω
0

không

đổi,

độ

trượt

tới

hạn
S
th
giảm,
momen

tới

hạn
M

th
giảm.
-

Khi

thêm

điện

kháng

phụ

X

f
vào

mạch

Stator

thì

tốc

độ

ω

0

không

đổi,

độ

trượt

tới
hạn
S
th
giảm,

momen

tới

hạn
M

th
giảm.
0
Chú

ý:

Nên

chọn
R

f

hoặc

X

f
sao

cho



cùng

một

mômen

khởi

động

(M

nm

),

thì
đường

đặc

tính

ứng

với

R

f
nằm

gần

trục

tung

hơn







tổn

thất

năng

lượng

lớn

hơn.
1.3.3.Ảnh

hưởng

của

điện

trở

phụ

nối

tiếp

vào

dây

quấn

Roto
Đối

với

động



không

đồng

bộ

rôto

dây

quấn

người

ta

mắc

thêm

R

f
để

hạn

chế

dòng

điện

khởi

động

hoặc

để

điều

chỉnh

tốc

độ

động

cơ.
vào

mạch

rôto
' '
Khi

đưa
R

f

vào

mạch

rôto

thì

ω
0

=const;
M

th

=const;
S
th

=
R
2

+

R

f

2
X

nm
=

Var
R

f

càng

lớn

thì
S
th

sẽ

càng

lớn,

β

càng

nhỏ

nghĩa



đặc

tính



càng

mềm.

Khi
thay

đổi
R

f

ta

được

một

họ

đường

đặc

tính

biến

trở

.
ω
s
R
p1<
R
p2
ω
0
S
th
TN

(R
f

=0)
S
th1
R
p1
M
th
R
p2
M

(N.m)
Hình 6:

Đặc

tính



khi

thêm

điện

trở

phụ

nối

tiếp

vào

dây

quấn

rôtor.
1.3.4.Ảnh

hưởng

của

số

đôi

cực

từ

p.
Để

thay

đổi

số

đôi

cực



stato

người

ta

thường

thay

đổi

cách

đấu

dây

vì:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét