Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Thiết kế website quản lý thư viện trường ĐH Thủy Sản

Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh

LỜI NÓI ĐẦU 4
MỤC LỤC 5
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ 8
NGÔN NGỮ HTML
I. Tổng quan về World Wide Web (WWW) 8
II. Tổng quan về Web Server 9
III. Ngôn ngữ HTML 9
1. Khái niệm 9
2. Cấu trúc cơ bản của một file HTML 9
CHƯƠNG II: ACTIVE SERVER PAGES 10
I. Giới thiệu về Active Server Pages 10
1. Active Server Pages là gì ? 10
2. Cách hoạt động của ASP 10
3. Cấu trúc của một trang ASP 11
4. Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP 11
5. Hoạt động của một trang ASP 11
6. Các tính chất của ASP 12
7. Một số ưu và khuyết điểm của ASP 12
II .Các đối tượng Built-in trong ASP 13
1. Đối tượng Request 13
2. Đối tượng Response 15
3. Đối tượng Session 16
4. Đối thượng Application 16
5. Đối tượng Server 17
III. Các component của ASP 17
CHƯƠNG III : VBSCRIPT 18
I. VBScript là gì ? 18
II. Sự phát triển của VBScript 18
III. Kiểu dữ liệu của VBScript 18
IV. Biến 19
1. Khai báo biến 19
2. Quy tắc đặt tên biến 19
3. Thời gian sống của biến : 19
V. Hằng 20
VI. Tốn tử (Operator) 20
1. Độ ưu tiên của các tốn tử 20
2. Bảng các tốn tử 20
VII. Các cấu trúc điều khiển chương trình 21
1. If…then…Else 21
2. Do…Loop 22
3. For . . .Next 23
GVHD : Lê Đức Trung
5
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
VIII. Procedures 24
1. Sub Procedure 24
2. Function Procedure 25
3. Cách dùng Sub và Function 25
CHƯƠNG IV: CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 25
I. Giới thiệu sơ lược về SQL Server 25
1. Mô hình cơ sở dữ liệu Client-Server 26
2. Làm việc với SQL Server 26
3. Bảo mật truy xuất dữ liệu trên SQL Server 27
4. Tạo và quản lý các user account 28
5. Gán quyền cho user và group 29
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ BÀI TỐN 31
QUẢN LÝ THƯ VIỆN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 31
I. Hệ thống quản lý thư viện 31
1. Tổng quan về thư viện 31
2. Quy trình quản lý sách và độc giả 31
3. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý thư viện 34
4. Nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện trên 34
II. Hướng thực thi của đề tài 34
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 35
I. Xác định yêu cầu 35
1. Yêu cầu về chức năng 35
2. Các số liệu lưu trữ 35
II. Sơ đồ phân ra chức năng 36
III. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh quản lý thư viện 36
IV. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 37
V. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 39
1. Chức năng quản lý sách 39
2. Chức năng quản lý độc giả 39
3. Chức năng quản lý mượn sách 40
4. Chức năng quản lý trả sách 41
5. Chức năng thống kê 41
VI. Mô hình thực thể liên kết 41
VII. Thiết kế hệ thống 42
1. Mô hình tổ chức dữ liệu 42
2. Danh sách các bảng dữ liệu 43
3. Mô tả chi tiết các bảng 43
4. Ràng buộc tồn vẹn dữ liệu 46
5. Thiết kế giao diện và xử lý 47
CHƯƠNG III : CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 55
I. Một số modul tiêu biểu giải quyết bài tốn 55
II. Cách thức cài đặt chương trình 58
1. Yêu cầu về phần cứng 58
GVHD : Lê Đức Trung
6
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
2. Các bước cài đặt như sau 58
III. Hướng dẫn sử dụng chương trình 58
CHƯƠNG IV : KẾT LUẬN 58
I. Nhận xét và tự đánh giá 58
II. Hướng phát triển của đề tài 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHẦN I :
GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG
GVHD : Lê Đức Trung
7
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ
NGÔN NGỮ HTML
I.Tổng quan về World Wide Web (WWW).
WWW thường được gọi là Web, là tập hợp các văn bản dạng
Hypertext/Hypermedia được chứa trên nhiều máy (web server), liên kết với nhau
qua Internet. Nó cho phép người dùng tìm kiếm hoặc trao đổi thông tin với nhau.
Để hiển thị thông tin trên web, người dùng cần có Web Browser. Đây là phần
mềm cho phép hiển thị thông tin trang web. Hiện nay có nhiều Browser hỗ trợ cho
nhiều hệ thống khác nhau như Internet Explorer, Netscape Navigator.
Để tạo văn bản dạng Hypertext/Hypermedia người ta sử dụng HTML. Đây là
ngôn ngữ định dạng, dùng các Tag để định dạng văn bản.
Cách xử lý trên web:
Người dùng thông qua trình duyệt Web Browser sẽ gửi các yêu cầu đi. Web
Server sẽ kiểm tra các yêu cầu này của người dùng. Nếu yêu cầu đó được đáp ứng,
thì server sẽ gửi thông tin về lại cho người dùng thông qua nghi thức HTTP
(Hypertext Transfer Protocol), ngược lại sẽ thông báo lỗi.
URL (Uniform Resource Locator) là một thuật ngữ để chỉ ra vị trí tài nguyên
(resource) trên Internet. Các kết nối từ một tài liệu HTML đến một file hoặc một
service khác phải được viết theo dạng sau:
scheme://server [:port]/path/ dataname[#anchor].
+ Scheme: Chỉ ra loại protocol mà tài nguyên sử dụng (hay nói cách khác là
kiểu dữ liệu mà URL chỉ tới).
+ Server: chỉ ra server mà trên đó chứa dữ liệu user cần.
+ Port: Là điểm truy cập dịch vụ ở lớp transport chỉ ra nếu server không sử
dụng port mặc nhiên (ví dụ port mặc nhiên của Gopher Server là 70 )
+ Path/dataname: Đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối đến file trên server.
Được quy bởi quy ước đặt tên chung ( Uniform Naming Convention )
+ #anchor: Chỉ ra vị trí trong một trang tài liệu HTML.
+ Đây là minh hoạ cho các khái niệm trên:
SCHEME
DATA TYPE SAMPLE URL
File
Data files file://c:/Luanan/hinhanh.txt
http
HTML Files http://mail.yahoo.com
Gopher
Gopher server gorher://ttdt01/localweb
*****
*********** ****************
Ngồi ra qua URLs, WWW còn cho phép sử dụng các services khác như:
ftp, finger, usenet, telnet, E-mail, wais…
GVHD : Lê Đức Trung
8
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
II. Tổng quan về Web Server
Web Server được xem như là nơi lưu trữ và xử lý thông tin của người sử
dụng thông qua nghi thức HTTP. Khi có yêu cầu từ Web Browser (Web Client)
gửi đến, thì Web Server tiến hành tiếp nhận và xử lý theo nội dung mà Web Client
yêu cầu. Với phạm vi luận văn thì chỉ xin giới thiệu sơ lược về Web Server.
III.Ngôn ngữ HTML
1. Khái niệm
HTML( HyperText Markup Language) là ngôn ngữ định dạng siêu liên kết.
Sự định dạng dựa trên các Tag hoặc các đoạn mã đặc biệt để đánh dấu một văn
bản, một file ảnh hoặc một đoạn phim giúp cho Web Browser thông dịch và hiển
thị chúng trên màn hình của bạn. HTML có những phần mở rộng rất quan trọng
cho phép những liên kết hyperlink từ một tài liệu này tới một tài liệu khác ( có thể
là một đoạn text , cũng có thể là một file ảnh…)
2. Cấu trúc cơ bản của một file HTML
<HTML>
<HEAD>
<TITLE></TITLE>
</HEAD>
<BODY>
<H1> Đây là một đầu đề </H1>.

</BODY>
</HTML>
Theo cấu trúc trình bày như trên ta thấy một file HTML được chia làm hai
phần cơ bản:
Phần đầu: Được bao bởi hai tag <head>,</head>: tại đây định nghĩa tên
(hay được gọi là tiêu đề) của trang web. Phần này được hiển thị trên thanh tiêu đề
của trang web được khai báo giữa hai tag <title> </title>
phần thân được bao bởi hai tag <body>,</body>: trình bày nội dung thể
hiện trên trang web. Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên trang web sẽ được
định nghĩa trong phần body của file HTML. Để cho các trang web được sinh động
hơn, ngôn ngữ HTML còn bao gồm rất nhiều tag dùng cho việc định trang, liên kết
các trang với nhau, thêm hình ảnh vào trang…
CHƯƠNG II: ACTIVE SERVER PAGES
I. Giới thiệu về Active Server Pages
1. Active Server Pages là gì ?
Microsoft Active Server Pages (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình,
Microsoft gọi nó là môi trường Server-Side Scripting, môi trường này cho phép
GVHD : Lê Đức Trung
9
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
tạo ra các trang Web có nội dung linh hoạt. Với các người dùng khác nhau khi truy
cập vào những trang Web này có thể sẽ nhận được các kết quả khác nhau. Nhờ
những đối tượng có sẵn (Built-in Object) và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ script
như VBScript và Jscript. ASP giúp người xây dựng dễ dàng và nhanh chóng tạo ra
các trang web chất lượng. Những tính năng trên giúp người phát triển ứng dụng
nhanh chóng tiếp cận ngôn ngữ mới, điều này là một ưu điểm không nhỏ của ASP.
Mô hình hoạt động của ASP :
Mô hình tổng quát hoạt động của ASP.
2. Cách hoạt động của ASP.
Các script của ASP được chưa trong các text file có tên mở rộng là .asp, trong
script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó.
Khi một Web Browser gửi một request tới một file .asp thì script trong file sẽ
được chạy để trả kết quả về cho browser đó. Khi web server nhận được request tới
một file .asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file .asp đó, thực hiện các lệnh script
trong đó và trả kết quả về cho Web Browser dưới dạng của một trang HTML.
3. Cấu trúc của một trang ASP
Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là .asp gồm có 3
phần như sau
- Văn bản (text)
a. HTML tag (HTML : Hypertext Markup Language)
b. Các đoạn script asp
Khi thêm một đoạn script vào HTML, ASP dùng dấu phân cách (delimiters) để
phân biệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn script và %> để kết thúc
đoạn script. Có thể xem trang ASP như một trang HTML có bổ sung các ASP
Script Command.
Ví dụ :
GVHD : Lê Đức Trung
10
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
<HTML>
<BODY>
Bạn bắt đầu với trang ASP này ngày : <%Now()%>
<BODY>
</HTML>
4. Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP :
Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thể được thể hiện
khái quát như sau :
HTTP
Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP
5. Hoạt động của một trang ASP :
Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ duyệt tuần
tự trang này và chỉ dịch các script ASP. tuỳ theo người xây dựng trang web quy
định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệt của người
dùng hay là chỉ trả về khi dich xong tất cả các script. kết quả trả về này mặc định
là một trang theo cấu trúccủa một trang HTML.
6. Các tính chất của ASP :
Với ASP có thể chèn các script thực thi được vào trực tiếp các file HTML.
Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời, điều này cho
phép ta tạo ra các hoạt động của web site một cách linh hoạt uyển chuyển, có thể
chèn các thành phần HTML động vào trang Web tuỳ vào từng trường hợp cụ thể.
Các tính chất của ASP:
- Có thể kết hợp với file HTML
- Dễ sử dụng, tạo các script dễ viết, không cần phải biên dịch (compiling) hay
kết nối (linking) các chương trình được tạo ra.
GVHD : Lê Đức Trung
11
Client
Trình duyệt
Web
Web server
ASP
A
D
O
O
L
E
D
B
O
D
B
C
DB server
DBMSS
QL
server
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
- Hoạt động theo hướng đối tượng, với các build-in Object rất tiện dụng:
Request, Response, Server, Aplication, Session.
- Có khả năng mở rộng các thành phần ActiveX server (ActiveX server
components).
Môi trường của ASP sẽ được cài đặt trên Server cùng với Web server. một ứng
dụng viết bằng ASP là một file hay nhiều file văn bản có phần tên mở rộng là .asp,
các file này được đặt trong một thư mục ảo (Virtual Dirrectory) của Web server.
Các ứng dụng ASP dễ tạo vì ta dùng các ASP script để viết các ứng dụng. Khi tạo
các script của ASP ta có thể dùng bất kỳ một ngôn ngữ script nào, chỉ cần có
scripting engine tương ứng của ngôn ngữ đó mà thôi. ASP cung cấp sẵn cho ta hai
scripting engine là Visual Basic Script (VBScript) và Java Script (Jscript). Ngồi ra
ASP còn cung cấp sẵn các ActiveX Component rất hữu dụng, ta có thể dùng chúng
để thực hiện các công việc phức tạp như truy xuất cơ sở dữ liệu, truy xuất file,…
Không những thế mà ta còn có thể tự mình tạo ra cá component của riêng mình và
thêm vào để sử dụng trong ASP. ASP tạo ra các trang HTML tương thích với các
Web Browser chuẩn.
7. Một số ưu và khuyết điểm của ASP .
a. Ưu điểm :
- ASP giúp người dùng xây dựng các ứng dụng Web với những tính năng sinh
động. Các trang ASP không cần phải hợp dịch.
- Dễ dàng tương thích với các công nghệ của Microsoft. ASP sử dụng
ActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi.
- Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng web dễ dàng tiếp
cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị. Điều này hết sức
có ý nghĩa trong điều kiện phát triển như vũ bão của tin học ngày nay. Nó góp
phần tạo nên một đội ngũ lập trình web lớn mạnh.
- ASP có tính năng mở. Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các
component và đăng ký sử dụng dễ dàng.
b. Khuyết điểm :
- ASP chỉ chạy và tương thích trên môi trường Window điều này làm ASP bị
hạn chế rất nhiều.
- Dùng ASP chung ta sẽ gặp không ít khó khăn trong việc can thiệp sâu vào
hệ thống.
- Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet.
- Tính bảo mật thấp do các mã ASP đều có thể đọc được nếu người dùng có
quyền truy cập vào web server. Có lẽ đây là lý do quan trọng nhất để người dùng
không chọn công nghệ Asp.
II .Các đối tượng Built-in trong ASP.
ASP có sẵn 5 đối tượng ta có thể dùng được mà không cần phải tạo. Chúng
được gọi là các build-in object, bao gồm :
GVHD : Lê Đức Trung
12
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
• Request : Là đối tượng nhận tất cả các giá trị mà trình duyệt
của client gởi đến server thông qua một yêu cầu HTTP (HTTP request).
• Response : Khác với đối tượng Request, Response gửi tất cả thông tin vừa
xử lý cho các client yêu cầu.
• Server : Là môi trường máy server nơi ASP đang chạy, chứa các thông tin
và tác vụ về hệ thống.
• Aplication : Đại diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa script hiện hành.
• Session : Là một biến đại diện cho user.
1. Đối tượng Request.
• Định nghĩa:
Với đối tượng Request, các ứng dụng có thể lấy dễ dàng các thông tin gửi
tới từ user.
Ví dụ : Khi user submit thông tin từ một form.
Đối tượng Request cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào do user gửi tới bằng
giao thức HTTP như:
- Các thông tin chuẩn nằm trong các biến server.
- Các tham số gửi tới bằng phương thức POST
- Các tham số gửi tới bằng phương thức GET
- Các Cookies.
- Các Client Certificates.
• Cú pháp tổng quát:
Request.(Collection Name)(Variable)
• Đối tượng Request : Có 5 Collection:
- Client Certificates : Nhận Certification Fields từ Request của Web
Browser. Nếu Web Browser sử dụng http:// để connect với server, Browser sẽ gửi
certification fields
- Query string : Nhận giá trị của các biến trong HTML query string. Đây
là giá trị được gửi lên theo sau dấu chấm hỏi (?) trong HTML Request.
- Form : Nhận các giá trị của các phần tử nên form sử dụng phương thức
POST
- Cookies : Cho phép nhận những giá trị của cookies trong một HTML
Request.
- Server Variable : Nhận các giá trị của các biến môi trường.
• Ví dụ lấy thông tin từ form :
HTML form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa Web
Server và user. HTML form cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user như :
textboxes, radio button, check boxes,… và hai phương thức gửi thông tin là POST
và GET.
Ứng dụng ASP có thể sử dụng form để tạo ra sự liên lạc dữ liệu giữa các
trang theo một trong ba cách :
- File .html chứa các form và gửi giá trị của nó tới một
file .asp
GVHD : Lê Đức Trung
13
Trang :
Đồ án tốt nghiệp SVTH: Đào Thị Xinh
- File .asp có thể tạo form và gửi giá trị của nó tới một
file .asp
- File .asp có thể tạo form và gửi thông tin tới ngay
chính nó.
Khi lấy thông tin từ form, đối tượng Request có thể lấy các loại thông tin khác
nhau bằng cách “ Sử dụng Query String ”. Việc sử dụng Querystring Collection
làm cho việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng hơn. Nếu phương thức gửi từ
form là GET, thì QueryString chứa tồn bộ thông tin gửi tới như các tham số đi
đằng sau dấu chấm hỏi (?) address box. nếu phương thức gửi là POST thì thông tin
gửi đi sẽ dấu đi.
Gửi thông tin trong cùng một file .asp : ASP cho phép một file .asp chứa form, khi
user điền các giá trị vào form rồi gửi thì chính file .asp đó sẽ nhận các thông tin
này và xử lý.
Ví dụ : File " Example.asp" có nội dung như sau :
<Html>
<Head>
<Title>Login user</Title>
</Head>
<Body>
<%
If IsEmpty(Request("Email") ) = 0 then
Msg= " Vui lòng đánh địa chỉ của bạn”
Else If InStr(Request("Email"),"@") = 0 then
Msg=" Vui lòng đánh địa chỉ trong Servername@location”
Else
Msg=" Giá trị ở địa chỉ sẽ được thực thi”
End if
%>
<Form method="POST" Action="Example.asp>
<Pre>
E.mail:
<input type="Text" Name="Email size=30 value = "<%Request("Email")%>
<%=MSg%><p>
<input type="Submit" Value="Submit">
<Pre>
</Form>
</Body>
</Html>
Khi user điền vào form địa chỉ email và submit thì file example.asp này sẽ nhận
thông tin bằng phát biểu : value =”<%Request (“Email”
)%>
Đoạn script này sẽ tuỳ thuộc vào giá trị chuỗi ký tự nhận được có chứa ký tự @
hay không để trả lời với user cũng chính bằng văn bản HTML nhúng trong
example.asp.
GVHD : Lê Đức Trung
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét