Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Biện pháp nhằm tăng cường quản lí chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thủ đô hà nội đến năm 2005

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đúng vậy, để đạt đợc mục tiêu tốt đẹp ấy, thiết nghĩ chúng ta phải tìm cho ra
đợc động lực của sự phát triển? Đó không phải là cái gì khác mà chính là tri thức,
mà giáo dục đem chi thức đến cho mọi ngời. Các nớc trên thế giới đều ý thức đợc
rằng, giáo dục không chỉ là phúc lợi xã hội mà thực sự còn là đòn bẩy cho sự phát
triển kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao múc sống nhân dân. Nh chúng ta đã
biết tri thức nhân loại là vô tận và khả năng con ngời chi phối sự nảy mầm cuả
Trồi non tri thức ấy. đa khoa học kĩ thuật vào thực tế cuộc sống đó là những gì
mà loài ngời chúng ta mong muốn. Lấy tri thức làm quan điểm đồng thời làm
nhân sinh quan cho các quyết định mang tính toàn cục cuả quốc gia nhà nớc ta
không ngừng nâng cao công tác quản lí, đa giáo viên lên một vị trí mới nhằm thực
hiện thắng lợi chiến lợc con ngời mà nghị quyết trung ơng 4 đề ra là : cùng với
khoa học và công nghệ, giáo dục là quốc sách hàng đầu đó là động lực thúc đẩy và
điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế xã hội, xây
dựng và bảo vệ đất nớc, phải coi đầu t cho giáo dục là một hớng chính của đầu t
phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trớc và phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội, huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp
nhân dân góp sức xây dựng giáo dục quốc dân dới sự quản lí của nhà nớc. Đó là
một chiến lợc có tầm quan trọng bậc nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội.
Một đất nớc có nền công nghiệp phát triển tất yếu phải có những con ngời có
đầy đủ tri thức, trình độ để phát minh sáng chế áp dụng khoa học kĩ thuật vào cuộc
sống và sản xuất. Các nớc chậm phát triển muốn phát triển phải hết sức quan tâm
đến giáo dục. Chỉ có một chiến lợc phát triển con ngời đúng đắn mới giúp các nớc
thuộc thế giơí thứ 3 thoát khỏi sự nô lệ về kinh tế và công nghệ Khai giảng năm
học 1995-1996 tổng bí th Đỗ Mời nói: Con ngời là nguồn lực quí báu đồng thời
là mục tiêu cao cả nhất , tất cả do con ngời và vì hạnh phúc của con ngời, trong đó
trí tuệ là nguồn tài nguyên lớn nhất của quốc gia. Vì vậy đào tạo nhân lực bồi d-
ỡng nhân tài là vấn đề có tầm chiến lợc là yếu tố quyết định tơng lai của đất nớc.
Giáo dục tự nó cung cấp cho xã hội những nhà kinh tế, những kĩ s, bác sĩ và những
nhà khoa học có đủ năng lực trình độ hiểu biết từ đó nó hợp thành lực lợng sản
Khoa Kinh tế phát triển 5 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuất to lớn đủ diều kiện để đa đât nớc tiến vào kỉ nguyên mới - kỉ nguyên của tri
thức, khoa học và công nghệ tiên tiến Giáo dục mãi là nhiệm vụ không thể thiếu
trong xã hội loài ngời tơng lai - giáo dục là cơ sở của tri thức con ngời.
II. Sự cần thiết và vai trò của chi ngân sách nhà nớc
cho hoạt động giáo dục.
1. Chi ngân sách nhà nớc cho hoạt động giaó dục.
1.1: Khái niệm ngân sách nhà nớc và chi ngân sách nhà nớc.
* Ngân sách nhà n ớc.
Khi nhắc đến ngân sách nhà nớc,có rất nhiều khái niệm ngân sách nhà nớc đ-
ợc đa ra:
Từ điển bách khoa toàn th của Liên xô (cũ ) cho rằng: "ngân sách nhà nớc là
bản liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn của nhà nớc".
Theo từ điển Pháp thì: Ngân sách nhà nớc là bản kế hoạch thu nhập , chi
tiêu quốc gia trong tơng lai. Nó đợc ông quốc khố đại thần trình ra trớc nghị viện
xem xét và có những đề xuất thay đổi thuế khoá, những đề xuất đó sau này đợc
đổi thành luật trong năm tài chính. Sự phát triển của xã hội loài ngời đồng nghĩa
với sự thay đổi và phát triển của các quan hệ xản xuất, nền kinh tế tập trung cũng
dần đợc thay đổi bằng nền kinh tế thị trờng, khái niệm ngân sách nhà nớc cũng đ-
ợc hiểu theo nghĩa khác: Ngân sách nhà nớc là toàn bộ các khoản thu chi trong
dự toán đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc.
* Chi ngân sách nhà n ớc:
Là quá trình phân phối lại quĩ tiền tệ theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội của nhà nớc.
Khoa Kinh tế phát triển 6 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2: Chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục.
Ngân sách không tách rời nhà nớc, cùng với việc xuất hiện nhu cầu về tài
chính là sự xuất hiện nhà nớc nhằm chi tiêu cho mục đích bảo vệ sự tồn tại của
nhà nớc, đó là các khoản chi cho bộ máy của nhà nớc, cho cảnh sát, quân đội, tiếp
đến là nhu cầu chi khác nhằm thực hiện chức năng của nhà nớc nh: chi cho các
nhu cầu văn hoá, giáo dục đào tạo, y tế, phúc lợi xã hội, trợ cấp xã hội, chi cho đầu
t xây dựng cơ bản, hệ thống kết cấu hạ tầng
Hoạt động của sự nghiệp giáo dục có ảnh hởng lâu dài đến chất lợng lao
động của con ngời. Chúng ta biết rằng lao động của con ngời luôn mang tính hai
mặt: một mặt là phần lợi ích mà con ngời đợc hởng từ lao động, đó là tiền lơng,
phúc lợi xã hội. Mặt khác nó còn là tiềm lực của sản xuất vì nó là một trong những
yếu tố quan trọng tạo nên lực lợng sản xuất. Và vấn đề đặt ra đối với chúng ta là
phải quan tâm đến tính hai mặt đó của lao động để lao động sáng tạo ra giá trị sử
dụng và giá trị thặng d trên cơ sở năng cao chất lợng lao động, vì vậy nhà nớc phải
quan tâm nhiều đến giáo dục nhằm đào tạo con ngời toàn diện, đó chính là yếu tố
đảm bảo sự vững chắc của thể chế chính trị của mỗi quốc gia hiện nay. Nh vậy chi
ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục là cần thiết.
Đứng trên góc độ nào đó mà xét ta thấy rằng: chi ngân sách cho sự nghiệp
giáo dục là khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội nhằm góp phần đảm
bảo,duy trì phát triển kinh tế xã hội thông qua việc sử dụng quĩ tiền tệ tập chung
của nhà nớc mà không hoàn trả trực tiếp.
1.3: Ngân sách nhà nớc với các lĩnh vực phải chi.
Với vai trò to lớn của mình Ngân sách nhà nớc phải đảm đơng một công việc
vô cùng to lớn và đa dạng, cụ thể nh:
* Chi phát triển kinh tế : gồm các khoản chi đầu t xây dựng cơ bản, chi vốn l-
u động, chi sự nghiệp phát triển kinh tế, chi dự trữ, chi tạo nguồn vay với các dự
án ( chi dự án 120 : quĩ hỗ trợ giải quyết việc làm, chi chơng trình 327: phủ xanh
đất trống đồi núi trọc, chi trơng trình chống xuống cấp của ngành giáo dục
Khoa Kinh tế phát triển 7 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Chi sự nghiệp văn xã: gồm các khoản chi nhằm phát triển sự nghiệp văn xã
nh chi cho giáo dục - đào tạo, chi sự nghiệp y tế, chi văn hoá thông tin, chi sự
nghiệp thể dục thể thao, chi để thực hiện các chính sách xã hội: nh chính sách u
tiên đối với ngời miền núi, hải đảo và các khoản chi cho sự nghiệp văn hoá xã hội
khác
* Chi quản lí hành chính: Gồm các khoản chi nhằm duy trì sự phát triển của
cơ quan quyền lực nhà nớc, các cơ quan của Đảng, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể
chính trị xã hội
* Chi quốc phòng- an ninh: Đó là các khoản chi duy trì sự hoạt động của Bộ
quốc phòng, Bộ công an
Ngoài các khoản chi trên còn có các khoản chi khác: chi trả nợ, chi viện trợ,
đóng góp cho các tổ chức quốc tế tham gia
Để nâng cao chất lợng ngành giáo dục cần phải có sự đầu t mà trớc hết là đầu
t bằng tiền. Vốn đầu t cho phát triển giáo dục có thể đợc khai thác dới nhiều hình
thức khác nhau song hiện nay ở nớc ta vẫn chủ yếu là từ ngân sách nhà nớc đài
thọ, từ đó hình thành nên khoản chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục.
Xét về mặt hình thức,chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục là sự thực
hiện quan hệ phân phối dới hình thức giá trị từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nớc
theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp nhằm duy trì và phát triển một nền giáo
dục quốc gia đáp ứng yêu cầu của cuộc đổi mới cũng nh yêu cầu của công cuộc
phát triển kinh tế xã hội.
Nhng nếu xét về lâu dài thì chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục là
khoản chi mang tính tích luỹ, là nhân tố quyết định mức độ tăng trởng kinh tế
trong tơng lai,đặc biệt là trong thời đại mới khi mà khoa học kĩ thuật trực tiếp là
yếu tố sản xuất, khi tỉ lệ chất xám trong giá trị của cải vật chất làm ra ngày càng
lớn. Đó là kết quả của quá trình đầu t phát triển sự nghiệp giáo dục.
Khoa Kinh tế phát triển 8 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.4: Các yếu tố ảnh hởng đến chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo
dục.
Trong mỗi giai đọan khác nhau, mức độ, nội dung cơ cấu chi ngân sách nhà
nớc cho sự nghiệp giáo dục cũng có sự khác nhau, sự khác nhau đó bắt nguồn từ
các nhân tố ảnh hởng sau:
- Chế độ chính trị mà mỗi quốc gia theo đuổi: Tuỳ theo chế độ chính trị của
mỗi quốc gia mà nhà nớc quyết định những nhiệm vụ kinh tế - chính trị xã hội, do
đó nó quyết định đến nội dung, cơ cấu chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo
dục.
- Mức độ phát triển của lực lợng sản xuất: Đây là nhân tố vừa tạo ra tiền đề,
khả năng cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi ngân sách nhà nớc cho sự
nghiệp giáo dục. Bởi lẽ nhân lực con ngời là yếu tố quyết định sản xuất, mà đầu t
cho giáo dục là đầu t để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dỡng nhân tài. Tù
đó xây dựng và tạo lập nên những kĩ s, bác sĩ, cán bộ kinh doanh tạo tiền đề cho
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Phạm vi và mức độ bao cấp của nhà nớc cho lĩnh vực giáo dục: Chi ngân
sách cho sự nghiệp giáo dục đó chính là bao cấp bảo đảm phúc lợi xã hội cho mọi
ngời dân, nó không chỉ phụ thuộc vào chế độ chính trị, từng giai đoạn lịch sử mà
còn phụ thuộc vao mục tiêu xã hội trong những thời kì nhất định, mà mức độ và
khả năng chi của ngân sách cho từng cấp học là khác nhau, với mức độ bao nhiêu.
- Thực trạng trang thiết bị, phơng tiện phục vụ giảng dạy học tập: Đây chính
là yếu tố quyết định trực tiếp đến cơ sở vật chất trong nhà trờng của nhà nớc và xã
hôị, phúc lợi xã hội có đợc nâng cao và nhìn nhận khi nó đợc biểu hiện qua số mét
vuông nhà ở /ngời dân; số km đờng/ngời dân
- Tốc độ tăng trởng dân số : Việc qui mô dân số mở rộng trong điều kiện
trang thiết bị hạn chế từ đó làm giảm phúc lợi xã hội/ngời dân. Để đảm bảo phúc
lợi xã hội cho ngời dân không ngừng tăng lên khi dân số tăng đồng nghĩa với việc
Khoa Kinh tế phát triển 9 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đầu t thêm về phúc lợi cho toàn xã hội về mọi mặt nói chung và trang thiết bị cho
ngành giáo dục nói riêng. Và cũng có nghĩa chi cho giáo dục tăng lên.
Việc xác định đúng các nhân tố và nhận biết chúng ảnh hởng nh thế nào đến
cơ cấu nội dung chi ngân sách là cần thiết để đảm bảo chi tiết kiệm và hiệu quả và
đạt phúc lợi xã hội một cách tối đa.
1.5: Nguyên tắc đảm bảo chi ngân sách tiết kiệm - hiệu quả.
Khả năng là có giới hạn và nhu cầu là vô hạn đó là lí do tại sao chúng ta đa ra
yêu cầu chi tiết kiệm và hiệu quả. Đây không phải là lần đầu tiên chúng ta nhắc
đến hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra, bỏ vào đâu và thực hiện nh thế nào? Đó là
câu hỏi mà chúng ta luôn phải bận tâm. Vì vậy các nhà kinh tế để đảm bảo yêu
cầu này đã đề ra ba nguyên tắc chi:
Nguyên tắc quản lí theo dự toán.
Đề ra nguyên tắc này, các nhà kinh tế nhằm mục đích thống nhất và tập
chung một mối trong việc thực hiện chi ngân sách nhà nớc nói chung và chi thờng
xuyên nói riêng mà chi cho giáo dục là một trong những nội dung trong đó nhất
thiết phải đảm bảo, xuất phát từ một số cơ sở và thực tiễn sau:
- Thứ nhất: Hoạt động của chi ngân sách nhà nớc đặc biệt là cơ cấu thu - chi
ngân sách nhà nớc, đồng thời phải luôn chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan
quyền lực nhà nớc.
- Thứ hai: phạm vi và mức độ chi cho từng lĩnh vực là rất khác nhau vì vậy
nhất thiết phải tạo ra những định mức chi riêng hợp lí cho mỗi đối tợng.
Tôn trọng nguyên tắc quản lí theo dự toán đối với các khoản chi thờng xuyên
đợc nhìn nhận dới góc độ sau:
- Mọi nhu cầu chi thờng xuyên nói chung và chi giáo dục nói riêng nhất thiết
phải đợc xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở thông qua việc xét duyệt của các
cơ quan quyền lực nhà nớc từ thấp đến cao và quyết định cuối cùng do quốc hội
xem xét đề ra.
Khoa Kinh tế phát triển 10 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán cho mỗi cấp, phải căn cứ vào dự
toán kinh phí đã đợc duyệt mà phân bổ và sử dụng. Dự toán chi cho mỗi khoản
mục chỉ đợc phép sử dụng trong khoản mục đó và hạch toán theo đúng mục lục
ngân sách nhà nớc.
- Phải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu, so sánh khi quyết toán kinh phí và
phân tích đánh giá thực hiện của từng kì báo cáo. Vì vậy nhất thiết phải đồng nhất
trong việc xác lập các chỉ tiêu và khoản mục trong quyết toán và dự toán chi.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Đây có lẽ là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lí tài chính nhà nớc:
nguồn lực là có hạn và nhu cầu là vô hạn vì vậy chúng ta phải chi làm sao mà với
mức phí bỏ ra thấp nhất song hiệu quả đạt đợc lại cao nhất? Hơn thế nữa do hoạt
động của ngân sách nhà nớc diễn ra rộng và đa dạng phức tạp, nhu cầu chi luôn
gia tăng với mức độ không ngừng trong giới hạn huy động các nguồn thu. Chính vì
vậy để tiết kiệm và hiệu quả đợc tôn trọng chúng ta phải làm tốt và đồng bộ một
số nội dung sau:
- Xây dựng các định mức tiêu chuẩn chi phù hợp với từng đối tợng hay tính
chất công việc, đồng thời bảo đảm tính thực tiễn cao.
- Thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng, từ đó tạo tiền đề cho việc lựa chọn
các tiêu thức phù hợp cho mỗi đối tợng quản lí.
- Lựa chọn thứ tự u tiên cho các hoạt động hoặc nhóm mục chi phù hợp với
ngân sách mà hiệu quả cao.
Nói tóm lại tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt đối lập của nguyên tắc này song
nó lại có mỗi quan hệ tơng hỗ với nhau nếu chúng ta sử dụng hợp lí các đồng vốn,
do vậy khi xem xét phải đặt chúng trong quan hệ tơng hỗ, xem xét lợi hại khi chọn
vì chúng luôn chi phối lẫn nhau.
Nguyên tắc Chi trực tiếp qua kho bạc nhà nớc .
Khoa Kinh tế phát triển 11 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đề ra nguyên tắc này cũng là lí do để nhà nớc khai thác tối đa hiệu quả của
các công cụ hành chính. Kho bạc nhà nớc có chức năng quan trọng là quản lí quĩ
ngân sách nhà nớc, vì vậy nhất thiết các kho bạc phải quản lí chặt chẽ các khoản
chi của nhà nớc, đặc biệt là chi cho giáo dục. Để tằng cờng vai trò của kho bạc nhà
nớc trong kiểm soát chi cho sự nghiệp giáo dục của ngân sách nhà nớc trong điều
kiện hiện nay ở nớc ta đã và đang triển khai việc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nớc
nh là một nguyên tắc trong quản lí khoản chi này.
Để thực hiện tốt nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nớc cần giải quyết
một số vấn đề cơ bản sau:
- Mọi khoản chi phải đợc kiểm tra kiểm soát trớc, trong và sau quá trình cấp
phát thanh toán và thuộc dự toán ngân sách đợc duyệt theo chế độ tiêu chuẩn và
định mức do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
- Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nớc phải mở tài khiỏan tại ngân hàng kho
bạc nhà nớc, chịu sự kiểm tra kiểm soát của các cơ quan tài chính, kho bạc nhà n-
ớc trong việc lập dự toán thanh toán, hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nớc.
- Các cơ quan tài chính có trách nhiệm phải thẩm định dự toán và thông báo
hạn mức kinh phí gửi cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách, kiểm tra sử dụng
kinh phí đồng thời xét duyệt quyết toán chi của đơn vị và tổng quyết toán chi ngân
sách nhà nớc.
- Kho bạc nhà nớc phải kiểm soát hồ sơ, chứng từ và điều kiện cấp phát,
thanh toán kịp thời khoản chi ngân sách nhà nớc theo quy định. Tham gia với các
cơ quan tài chính cơ quan quản lí nhà nớc có thẩm quyền trong việc sử dụng ngân
sách nhà nớc và xác nhận số thực chi ngân sách qua kho bạc.
- Lựa chọn phơng thức cấp phát, thanh toán đối với từng khoản chi cho sự
nghiệp giáo dục phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội hiện tại: phơng thức cấp
phát thanh toán đối với từng khoản lơng, các khoản có tính chất lơng sẽ khác với
phơng thức cấp phát, thanh toán cho xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm vật t thiết bị

Khoa Kinh tế phát triển 12 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đó là ba nguyên tắc cần thiết để chi ngân sách nhà nớc tiết kiệm và đạt hiệu
quả cao nhất. Để làm rõ thêm điều này ta nghiên cứu nội dung chi của ngân sách
nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục.
2. Nội dung chi ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục.
Nhằm mục đích nâng cao phúc lợi xã hội về mặt giáo dục và phát triển về thể
chất, tinh thần của nhân dân. Chi ngân sách nhà nớc cho giáo dục là điều kiện
không thể thiếu cho sự nghiệp của toàn đảng toàn dân nhằm nâng cao chất lợng
dạy và học Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy và học, và chi của
ngân sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục là nhằm thực hiện thắng lợi những
nhiệm vụ đặt ra cho giáo dục kết hợp với các nguồn kinh phí khác.
Xét trên góc độ quản lí các khoản chi cho từng nhóm mục chi thì chi ngân
sách nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục bao gồm một số nhóm chi chủ yếu sau:
Nhóm một: Chi cho con ngời.
Bao gồm chi lơng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, phúc lợi tập thể cho giáo viên,
cán bộ công nhân viên nhà trờng khoản chi này chủ yếu nhằm mục đích tái sản
xuất sức lao động cho đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên của nhà trờng.
Công thức xác định:
`)(
1

=
=
n
i
CNi
CNi
CN
SxMC
Trong đó:
-
CNi
M
: mức chi bình quân một công nhân viên dự kiến kì kế hoạch.
-
CNi
S
:số công nhân viên bình quân dự kiến có mặt trong năm kế hoạch
ngành i.
-C
CNi
: số kinh phí chi cho công nhân viên dự kiến kì kế hoạch.
Khoa Kinh tế phát triển 13 Nguyễn Doãn Luyện KH-39
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mcn: thờng đợc xác định dựa vào mức chi thực tế kì báo cáo đồng thời tính
đến những điều chỉnh có thể xảy ra về mức lơng, phụ cấp và một số khoản khác
mà nhà nớc dự kiến thay đổi.
S
CN
=
Số CNV có
mặt cuối năm
báo cáo
+
Số CNV dự kiến
tăng b/quân năm
kế hoạch
-
Số CNV dự kiến
giảm b/quân năm
kế hoạch
Số CNV dự kiến
tăng b/quân năm
=
Số CNV dự kiến
tuyển dụng
x
Số tháng
làm việc
12


Số CNV dự kiến
giảm b/quân năm
=
Số CNV dự kiến
nghỉ theo chế độ
x
Số tháng
làm việc
12
Nhóm hai: Chi cho nghiệp vụ chuyên môn.(NV-CM).
Bao gồn các khoản chi về giảng dạy, học tập trang thiết bị trong trờng (dụng
cụ thí nghiệm, sách giáo khoa ) khoản chi này phụ thuộc vào trang thiết bị trong
trờng, qui mô, cấp học và bản thân nó quyết định hiệu quả của giáo dục. Số chi
nghiệp vụ chuyên môn của mỗi cấp khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động
của nó, vì vậy khi xác định số chi nghiệp vụ chuyên môn của mỗi cấp phải căn cứ
vào từng nội dung cụ thể gắn với nhu cầu kinh phí và khả năng đảm bảo các nguồn
kinh phí của ngaan sách nhà nớc.
Công thức xác định:

=
=
n
i
NViNV
CC
1
Trong đó: - C
NV
: số chi nv- cm kì kế hoạch toàn nền kinh tế.
- C
NVi
: số chi nv- cm ngành i.
C
NVi
= Số dự kiến
chi về vật
+ Số dự kiến chi
về n/cứu khoa
+ Số dự kiến
chi đồng
+ Số dự kiến
chi về các
Khoa Kinh tế phát triển 14 Nguyễn Doãn Luyện KH-39

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét