Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 1654/1999/QĐ-BYT doc

Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế phải thẩm định, đăng ký
sản xuất, chế biến bao gồm:
1. Hóa chất, chế phẩm được sản xuất, chế biến lần đầu.
2. Hóa chất, chế phẩm đã được cấp đăng ký sản xuất, chế biến nhưng có thay đổi tên gọi,
hàm lượng hoạt chất, công thức, dạng hóa chất, chế phẩm, bao bì, nhãn hiệu, tác dụng,
cách sử dụng.
3. Hóa chất, chế phẩm đã sản xuất ở nước ngoài, nhưng nay đăng ký sản xuất, chế biến và
sử dụng ở Việt Nam.
4. Hóa chất, chế phẩm được Bộ Y tế cho phép sử dụng thử.
Điều 8. Hồ sơ xin thẩm định gửi về Bộ Y tế bao gồm:
1. Đơn xin thẩm định kèm theo danh mục hóa chất, chế phẩm xin sản xuất, chế biến.
2. Tài liệu về đặc tính lý hóa, độc tính, tiêu chuẩn, chủng loại, dạng và tính năng tác dụng
của hóa chất, chế phẩm.
3. Giấy phép đăng ký được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động trong lĩnh vực
này.
Các điều kiện để doanh nghiệp xin thẩm định sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế được quy định tại điều 9 trong Quy chế này.
Doanh nghiệp xin thẩm định sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế phải nộp lệ phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.
Bộ Y tế có ý kiến thẩm định chậm nhất là 60 ngày và cấp giấy phép sản xuất, chế biến
hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế trong vòng 6 tháng kể từ
khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu ý kiến thẩm định là không đồng ý thì phải nói rõ lý do
bằng văn bản.
Điều 9. Điều kiện để doanh nghiệp xin thẩm định sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế:
1. Có quy trình công nghệ sản xuất, chế biến đảm bảo chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa,
kiểu dáng công nghiệp.
2. Có địa điểm và trang thiết bị đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn cho
người, vật nuôi và môi trường sinh thái.
3. Người quản lý, điều hành sản xuất, chế biến phải có bằng đại học hoặc chứng chỉ về
hóa học hoặc hóa sinh y học do trường đại học cấp.
4. Có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất, chế biến.
5. Có phương án dự phòng và xử lý tai nạn cấp tính (cháy, nổ, thiên tai bão lụt, thương
tật, nhiễm độc ) và tác hại mãn tính, lâu dài cho người và môi trường xung quanh.
6. Cơ sở sản xuất, chế biến phải tuân thủ chế độ bảo hộ lao động độc hại cho người trực
tiếp sản xuất theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Điều 10. Doanh nghiệp chỉ được sản xuất, chế biến các loại hoá chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có trong danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn gia dụng và y tế được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế công
bố.
Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, chế biến hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế:
1. Doanh nghiệp được quyền sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế theo quy định đã được ghi trong giấy phép.
2. Giấy phép sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và
y tế chỉ cấp 1 lần và có giá trị kể từ ngày cấp. Sau 6 tháng kể từ ngày cấp giấy phép nếu
không thực hiện thì bị thu hồi giấy phép.
3. Khi doanh nghiệp được cấp giấy phép và đã hoạt động, nhưng không tiếp tục sản xuất,
chế biến thì phải trả lại giấy phép.
4. Doanh nghiệp sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có trách
nhiệm báo cáo tình hình sản xuất, chế biến hàng quý, hàng năm với cơ quan cấp giấy
phép và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định hiện hành của Nhà nước về công
tác báo cáo thống kê.
5. Khi thay đổi danh mục hóa chất, chế phẩm sản xuất phải xin giấy phép bổ sung với
những hạng mục mới.
6. Nghiêm cấm hành vi sản xuất, chế biến hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
gia dụng và y tế không có giấy phép, có giấy phép nhưng không hợp lệ hoặc không đúng
quy định ghi trong giấy phép.
Điều 12. Hồ sơ thẩm định sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế gồm :
1. Trang bìa (mẫu 3).
2. Đơn xin đăng ký (mẫu 5).
3. Danh mục hồ sơ (mẫu 4).
4. Giấy đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
5. Bản qui trình sản xuất, kiểm định.
6. Giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
7. Bản thuyết minh giới thiệu tóm tắt quá trình và kết quả nghiên cứu kèm theo các tài
liệu nghiên cứu về những vấn đề sau :
a. Thành phần, cấu tạo, độc tính.
b. Tác dụng và hướng dẫn sử dụng.
c. Chống chỉ định.
d. Tác dụng phụ, cách xử lý.
e. Tính ổn định và cách bảo quản.
g. So sánh tính an toàn, hiệu lực bảo vệ với các hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế tương tự đang lưu hành.
h. Kỹ thuật, qui trình sản xuất và dạng thành phẩm cuối cùng.
i. Kết quả thử nghiệm an toàn, hiệu lực bảo vệ.
k. Kết quả thử nghiệm ở phòng thí nghiệm và ở thực địa (gọi chung là khảo nghiệm) về
an toàn và hiệu lực.
Chương 3
QUI ĐỊNH ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT
KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Điều 13. Các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế sử dụng
ở Việt Nam phải đăng ký:
1. Hóa chất, chế phẩm chưa có tên trong danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn gia dụng và y tế được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Y tế quy định.
2. Hóa chất, chế phẩm có tên trong danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Y tế quy định nhưng chưa
qua đăng ký sử dụng.
3. Hóa chất, chế phẩm có tên trong danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế được phép sử dụng (đã đăng ký), nhưng mang tên thương mại
khác, thay đổi phạm vi sử dụng, dạng trình bày, hàm lượng hoạt chất, dung môi, phụ gia,
hoặc hỗn hợp các hóa chất, chế phẩm với nhau thành hóa chất, chế phẩm mới.
Điều 14. Các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế không
được đăng ký:
1. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không có trong danh mục hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế được phép sử dụng ở Việt Nam;
2. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế nhập khẩu mà chưa
được đăng ký sử dụng ở nước ngoài;
3. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có tên thương mại trùng
với tên hoạt chất;
4. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có hoạt chất mà các tổ
chức quốc tế như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO),
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) khuyến cáo cấm hay hạn chế sử dụng.
Điều 15. Các chủ sản phẩm được đứng tên đăng ký sử dụng ở Việt Nam bao gồm:
1. Là nhà sản xuất ra nguyên liệu hay hoạt chất để sản xuất, chế biến ra hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế.
2. Các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế.
3. Các doanh nghiệp khác có giấy ủy quyền của nhà sản xuất, chế biến hoặc doanh
nghiệp có cơ sở sản xuất, chế biến ra hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia
dụng và y tế.
Điều 16 Các hình thức đăng ký:
1. Đăng ký khảo nghiệm được áp dụng cho các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn gia dụng và y tế:
- Mới sáng chế trong nước, đã được Hội đồng Khoa học cấp có thẩm quyền công nhận;
- Đã thành sản phẩm hàng hóa ở nước ngoài, nhưng lần đầu tiên đưa vào sử dụng ở Việt
Nam;
- Hóa chất, chế phẩm thay đổi phạm vi sử dụng, dạng sản phẩm, hàm lượng hoạt chất,
dung môi, phụ gia, phương thức sử dụng;
- Sản phẩm mới chế biến từ hai hay nhiều loại hoạt chất khác nhau.
2. Đăng ký chính thức
Đăng ký chính thức được áp dụng cho các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế đã qua khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm và trên thực địa và
kết quả được công nhận.
3. Đăng ký bổ sung
Đăng ký bổ sung được áp dụng cho các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế:
a. Thay đổi phạm vi sử dụng; dạng sản phẩm; hàm lượng hoạt chất; dung môi; phụ gia
hoặc hỗn hợp với nhau thành hóa chất, chế phẩm mới và đã qua khảo nghiệm diện rộng
và kết quả được công nhận.
b. Mang tên thương mại khác
c. Đã được đăng ký chính thức trong thời hạn 3 năm, nếu chủ sản phẩm có yêu cầu đăng
ký bổ sung hoặc chuyển nhượng quyền đăng ký bổ sung cho người khác.
4. Đăng ký lại
Đăng ký lại được áp dụng cho tất cả các loại hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn có trong danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
được phép sử dụng ở Việt Nam nhưng giấy đăng ký đã hết hạn. Thời hạn nộp hồ sơ đăng
ký lại là 6 tháng trước khi giấy đăng ký hết hạn.
5. Thời hạn của giấy đăng ký chính thức, bổ sung và đăng ký lại là 5 năm.
Điều 17. Các chủ sản phẩm xin đăng ký hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia
dụng và y tế phải nộp lệ phí đăng ký theo quy định.
Điều 18. Hồ sơ đăng ký hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
phải làm thành 2 bộ: một bộ bằng tiếng Việt Nam, một bộ là các bản gốc hoặc bản sao có
công chứng các văn bản có tính pháp lý. Hồ sơ phải rõ ràng, dễ đọc, có phân cách giữa
các chương, mục, đoạn và phải đóng bìa.
Điều 19. Hồ sơ xin đăng ký gửi về Bộ Y tế, bao gồm:
1. Đơn xin đăng ký (theo mẫu quy định)
2. Bản sao (có công chứng) văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (nếu có) do Cục
sở hữu Công nghiệp Việt Nam cấp, giấy ủy nhiệm, giấy chuyển nhượng quyền sử dụng,
các văn bằng bảo hộ quyền sở hữu sản phẩm ở Việt Nam của chủ sở hữu các sản phẩm đó
(nếu có). Trong trường hợp không có văn bằng hoặc giấy tờ trên thì chủ sản phẩm không
được quyền khiếu nại khi tổ chức hoặc cá nhân khác xin đăng ký sản phẩm đó.
3. Mẫu hóa chất, chế phẩm và tài liệu bằng tiếng Việt, nếu là bản dịch phải có công
chứng và kèm theo bản gốc (có phụ lục đăng ký hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn kèm theo).
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan cấp đăng ký:
1. Tiếp nhận hồ sơ và mẫu hóa chất, chế phẩm;
2. Thẩm định hồ sơ và mẫu hoá chất, chế phẩm;
3. Trả lời kết quả thẩm định cho phép đăng ký hoặc không cho phép đăng ký trong thời
hạn 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
4. Cấp giấy phép khảo nghiệm và thu lệ phí thẩm định đăng ký khảo nghiệm;
5. Tổ chức việc đánh giá kết quả khảo nghiệm và lập hồ sơ xét cấp số đăng ký;
6. Cấp số đăng ký và thu phí cấp số đăng ký.
Chương 4
KHẢO NGHIỆM HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Điều 21. Vụ Y tế dự phòng chịu trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện
chức năng quản lý Nhà nước việc thẩm định hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng; khảo nghiệm hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng gia dụng và y tế trong phạm vi cả nước.
Điều 22.
1. Tất cả hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế mới được nghiên
cứu trong nước chưa được cấp số đăng ký và các hóa chất, chế phẩm gia dụng và y tế đã
được sử dụng ở nhiều nước nhưng lần đầu tiên được nhập vào sử dụng ở Việt Nam chưa
được cấp số đăng ký đều phải qua khảo nghiệm.
2. Các hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế mới nghiên cứu
trong nước phải được Bộ Y tế nghiệm thu, cho phép mới được phép khảo nghiệm.
Điều 23
Đơn vị khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế do Bộ
Y tế quy định.
Đơn vị khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có
nhiệm vụ khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
theo đúng các quy định hiện hành và hợp đồng đã ký với chủ sản phẩm hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diêt khuẩn gia dụng và y tế cần khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm
là cơ sở pháp lý cho việc đánh giá để cấp số đăng ký, cho phép hay không cho phép sản
xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế.
Điều 24
1. Các chủ sản phẩm muốn xin khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế phải theo các yêu cầu:
a. Chỉ được khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
tại các đơn vị chuyên môn thuộc hệ thống Y tế dự phòng do Bộ Y tế qui định.
b. Chủ sản phẩm và đơn vị thực hiện khảo nghiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật về
đảm bảo an toàn, hiệu quả của hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và
y tế trong quá trình khảo nghiệm và kết quả khảo nghiệm.
2. Hồ sơ xin phép được thực hiện khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế phải gửi về Bộ Y tế (Vụ Y tế dự phòng), hồ sơ bao gồm:
a. Hồ sơ xin phép khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và
y tế (mẫu 1)
c. Đơn xin phép được thực hiện khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn gia dụng và y tế (mẫu 2).
d. Hợp đồng khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
giữa bên có yêu cầu khảo nghiệm và bên thực hiện khảo nghiệm.
e. Đề cương khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
do hai bên giao và nhận khảo nghiệm thống nhất và cùng ký xác nhận.
g. Giấy chứng nhận kết quả kiểm định về an toàn, hiệu lực của hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế xin khảo nghiệm.
h. Mẫu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế khảo nghiệm: đơn
vị đóng gói theo đúng qui cách đóng gói xin khảo nghiệm và được bảo quản trong điều
kiện theo qui định cho hóa chất, chế phẩm đó.
Điều 25
Trong quá trình sản xuất, chế biến, hành nghề dịch vụ, khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
phải tuân theo quy định về việc kiểm tra, lấy mẫu và phải trả lệ phí, các phí tổn phát sinh
theo quy định của Nhà nước.
Chương 5
QUY ĐỊNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM VÀ NGUYÊN
LIỆU CHẾ BIẾN HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Điều 26
1. Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có chức năng xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu
hóa chất gia dụng và y tế (hóa chất, chế phẩm thành phẩm hoặc nguyên liệu) phải nộp hồ
sơ cho Bộ Y tế bao gồm:
- Đơn xin xuất khẩu, nhập khẩu (trong đơn phải ghi rõ số lượng, chủng loại, thời gian và
địa điểm);
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế hoặc
Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương cấp và giấy chứng nhận đăng
ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp (chỉ nộp lần đầu).
2. Bộ Y tế thẩm định, xác nhận nhu cầu số lượng, chủng loại hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế và trả lời kết quả trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
Điều 27
Nhập khẩu hoá chất, chế phẩm và nguyên liệu chế biến hoá chất chế phẩm diệt côn trùng,
diệt khuẩn gia dụng và y tế:
1. Doanh nghiệp được nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng gia dụng và y tế hoặc
nguyên liệu để sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng
và y tế theo quy định của pháp luật. Bộ Y tế xác nhận nhu cầu hóa chất, chế phẩm gia
dụng và y tế cần nhập hàng năm theo đề nghị của các cơ sở có chức năng hoạt động xuất
nhập khẩu hóa chất, chế phẩm, nguyên liệu để sản xuất, chế biến hoá chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế được ghi trong mục 1 điều 26.
2. Đối với trường hợp hóa chất, chế phẩm hoặc nguyên liệu để sản xuất, chế biến nhưng
chưa có trong danh mục hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế
được phép sử dụng ở Việt Nam thì việc nhập khẩu số lượng ít để phục vụ cho công tác
nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất thử phải được Bộ Y tế cho phép.
3. Đối với các hóa chất, chế phẩm hoặc nguyên liệu để sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế chưa có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt
Nam thì việc nhập khẩu khối lượng lớn để tái xuất cho nước ngoài phải được Bộ Y tế cho
phép trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã được đăng ký giữa doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp nước ngoài.
Điều 28. Doanh nghiệp xuất khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng
và y tế phải có các điều kiện sau đây:
1. Có hợp đồng đặt hàng ở nước ngoài
2. Có đủ các giấy phép quy định tại điều 26.
3. Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài tự bỏ vốn hoặc liên doanh với doanh nghiệp
trong nước sản xuất, chế biến hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn tại Việt Nam
để xuất khẩu thì phải được cơ quan chức năng có thẩm quyền quyết định.
Chương 6
NHÃN, BAO GÓI HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG , DIỆT KHUẨN
DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Điều 29
1. Tất cả các hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế khi lưu
thông, buôn bán, lưu chứa, sử dụng phải có nhãn bằng tiếng Việt Nam và phải được chấp
thuận khi làm thủ tục đăng ký sản phẩm đó.
2. Nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ nhạt hoặc dễ rách nát trong quá trình lưu
thông, lưu chứa và sử dụng.
3. Nhãn phải gắn chặt hoặc được in trên tất cả các bao bì hóa chất, chế phẩm từ đơn vị
đóng gói nhỏ nhất.
4. Không được dùng màu đỏ và màu trùng với màu chỉ nhóm độc của hóa chất, chế phẩm
để làm nền nhãn.
Điều 30. Nội dung ghi trên nhãn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng
và y tế bao gồm:
1. Tên thương mại của hóa chất, chế phẩm, hàm lượng hoạt chất, dạng trình bày, thành
phần, tính năng tác dụng và độ độc của hóa chất, chế phẩm.
2. Hướng dẫn sử dụng
3. Những biện pháp an toàn lưu thông, trong và sau khi sử dụng, biện pháp sơ cứu ngộ
độc.
4. Khả năng tác động với các loại thuốc khác (nếu có).
5. Cách bảo quản và cách tiêu hủy bao gói
6. Số đăng ký, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, gia công, đơn vị cung ứng, dung tích
hoặc khối lượng tịnh.
7. Ngày sản xuất, gia công, đóng gói và thời hạn sử dụng.
8. Hình tượng hướng dẫn cách bảo quản, pha chế, sử dụng (nếu có)
9. Vạch màu biểu thị nhóm độc của thuốc.
Điều 31. Quy định về bao gói:
1. Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải được chứa trong bao bì riêng.
2. Cấm dùng các loại bao bì chuyên chứa thực phẩm, nước uống và các hàng hóa tiêu
dùng khác để chứa hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế.
3. Không chứa hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế bằng các
bao bì dễ gây nguy hiểm cho người sử dụng; không chứa hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn trong ống tiêm thuỷ tinh
4. Các yêu cầu của bao bì chứa hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn:
- Bền trong quá trình bảo quản, lưu thông và sử dụng;
- Không làm ảnh hưởng đến thành phần và tính năng, tác dụng của hóa chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế;
- Ngăn cản được các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến chất lượng hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế.
- Không dễ bị nổ, vỡ mục nát trong quá trình bảo quản và sử dụng.
Chương 7
KINH DOANH, LƯU CHỨA, TIÊU HUỶ HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN
TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
Điều 32
Hóa chất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế khi lưu thông, buôn bán,
sử dụng phải có nhãn hiệu hàng hóa theo đúng quy định tại điều 30, Quy chế này.
Việc vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn phải bảo đảm an toàn theo
yêu cầu của từng loại hoá chất, chế phẩm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét