Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014
Tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi đại học môn Sinh (Đáp án và hướng dẫn giải) ppt
5
Một gen bình thường điều khiển tổng hợp một prôtêin có 498 axit amin. Đột biến đã tác động trên một cặp nuclêôtit và
sau đột biến tổng số nuclêôtit của gen bằng 3000. Dạng đột biến gen xảy ra là:
A. Thay thế một cặp nuclêôtit.
B. Mất một cặp nuclêôtit.
C. Thêm một cặp nuclêôtit.
D. Đảo cặp nuclêôtit.
A
Đột biến đảo vị trí hai cặp nuclêôtit của gen có thể làm phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen đó có thể thay đổi tối đa :
A. Một axit amin .
B. Hai axit amin .
C. Ba axit amin .
D. Bốn axit amin .
B
Gen A có khối lượng phân tử bằng 450000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydrô.Gen A bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G -
X trở thành gen a, thành phần nuclêôtit từng loại của gen a là :
A. A = T = 349 ; G = X = 401 .
B. A = T = 348 ; G = X = 402.
C. A = T = 401 ; G = X = 349 .
D. A = T = 402 ; G = X = 348 .
A
Lời giải:
Số nuclêôtit của gen A : 1500
Giải hệ phương trình:
2A + 2G = 1500
2A + 3G = 1900
Số nuclêôtit của gen A : A = T = 350 ; G = X =
400 .
Số nuclêôtit của gen a : A = T = 349 ; G = X =
401 .
Một gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin có 498 axit amin, trong gen có tỷ lệ A/G = 2/3. Nếu sau đột biến, tỷ lệ A/G =
66,85%. Đây là đột biến:
A. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
B. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T .
C. Thay thế 2 cặp A-T trong 2 bộ 3 kế tiếp bằng 2 cặp G-X.
D. Thay thế 2 cặp G-X trong 2 bộ 3 kế tiếp bằng 2 cặp A-T.
B
Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó bị đột biến mất một cặp G - X thì số liên kết
hydrô của gen đột biến sẽ bằng :
A. 2344
B. 2345
C. 2347
D. 2348
C
Lời giải:
N = 1800
A mạch gốc =100, T mạch gốc = 250 suy ra
trong gen A = T = 350; G = X = 550.
Số nuclêôtit của gen đột biến : A = T = 350 ; G =
X = 549 .
Số liên kết hydro của gen đột biến : H = 2A =
3G = 2. 350 + 3.549 = 2347 .
Một gen có 1200 nu và có 30% A. Gen bị mất một đoạn. Đoạn mất đi chứa 20 Avà có G= 3/2 A.
Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là:
A. A=T= 220 và G=X= 330.
B. A=T= 330 và G=X=220.
C. A=T = 340 và G=X =210.
D. A=T = 210 và G=X= 34
C
Một gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin . Do đột biến chiều dài của gen giảm 10,2 ăngstrong và kém 7 liên kết hydrô . Số nuclêôtit
tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp hai lần là:
A. A = T = 1074 ; G = X = 717
B. A = T = 1080 ; G = X = 720
C. A = T = 1432 ; G = X = 956
D. A = T = 1440 ; G = X = 960
A
Lời giải:
Số nuclêôtit của gen bình thường A = T = 360 ;
G = X = 240
Đột biến làm chiều dài giảm 10,2 ăngstrong và
kém 7 liên kết hydrô nghĩa là qua đột biến đã bị
mất ba cặp nuclêôtit gồm hai cặp A - T và một
6
cặp G - X
Số nuclêôtit của gen đột biến : A = T = 358 ; G =
X = 239 .
Số nuclêôtit tự do từng loại mà môi trường phải
cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên
tiếp hai lần là:
A = T = 358 . 3 = 1074 nu ; G = X =
329. 3 = 717 nu
Gen có 1170 nuclêôtit và có G = 4A. Sau đột biến, phân tử prôtêin giảm xuống 1 axit amin. Khi gen đột biến nhân đôi
liên tiếp 3 lần, nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống 14 nuclêôtit, số liên kết hyđrô bị phá huỷ trong quá trình trên là:
A. 13104.
B. 11417.
C. 11466.
D. 11424.
B A = T = 1170 : 10 = 117.
G = X = 117. 4 = 468.
H = 2A + 3G = 234 + 1404 = 1638
Amất = 14/ 7 = 2.
G mất = 1.
H đb = 1658 - 7 = 1631.
H bị phá huỷ = (2
3
- 1). 1638 = 11417.
Phân tử mARN được tổng hợp từ một gen bị đột biến chứa 150 uraxin, 301 guanin, 449 ađênin, và 600 xytôzin. Biết rằng trước khi
chưa bị đột biến, gen dài 0,51 micrômét và có A/G = 2/3 . Dạng đột biến ở gen nói trên là:
A. Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
B. Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
C. Mất một cặp A - T
D. Thêm một cặp G - X
B
Lời giải:
Số nuclêôtit của gen bình thường
N = 3000 nu
A = T = 600 ; G = X = 900
Số nuclêôtit của gen đột biến
Từ thành phần của mARN suy ra thành phần của
mạch mã gốc ( mạch 1 ) rồi mạch đối diện ( mạch 2 ) .
A = T = A
1
+ A
2
= 150 + 449 = 599
G = X = G
1
+ G
2
= 301 + 600 = 901
Đây là đột biến dạng thay thế một cặp A - T
bằng một cặp G - X
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân I sẽ
làm xuất hiện dạng đột biến nào sau đây?
A. Đa bội.
B. Lặp đoạn NST.
C. Đảo đoạn NST.
D. Thay cặp nuclêôtit.
B
Có 2 dạng đột biến nhiễm sắc thể là :
a) Đột biến dị bội và đột biến đa bội
b) Đột biến một nhiễm và đột biến đa nhiễm
c) Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng
d) Đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoặn
c
Đột biến NST gồm các dạng:
A. Đa bội và dị bội.
B. Thêm đoạn và đảo đoạn.
C. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ.
D. Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc
D
7
Cơ chế xảy ra đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là:
A. Do đứt gãy trong quá trình phân li của nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
B. Do trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong kì đầu giảm phân I.
C. Do đoạn nhiễm sác thể bị đứt quay 180
0
rồi lại gắn vào nhiễm sắc thể.
D. Do sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
C
Hậu quả di truyền của đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể là:
A. Cơ thể chết ngay giai đoạn hợp tử.
B. Gây chết hoặc giảm sức sống.
C. Một số tính trạng bị mất đi.
D. Ít ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.
B
Các dạng đột biến số lượng NST là :
a) Thể mất đoạn , thể chuyển đoạn
b) Thể đảo đoạn , thể lặp đoạn
c) Thể khuyết nhiễm , thể đa nhiễm
d) Thể dị bội , thể đa bội
d
Tác nhân gây ra đột biến NST:
A. Tác nhân vật lý như tia X, Tia cực tím.
B. Tác nhân hoá học như côxixin, nicotin.
C. Các rối loạn sinh lý, sinh hoá nội bào.
D. Tất cả các tác nhân trên.
D
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Có thể làm tăng hay giảm độ biểu hiện của tính trạng.
B. Không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất chất liệu di truyền.
C. Gây chết hoặc giảm sức sống.
D. Gia tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn hơn bình thường.
A
Nguyên nhân gây nên đột biến NST là do :
a) Tác nhân vật lí và tác nhân hoá học
b) Rối loạn quá trình sinh lí , sinh hoá trong tế bào
c) Cả a và b
d) Tác động trực tiếp của môi trường
c
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc là:
A. Các tác nhân đột biến làm đứt gãy NST.
B. Rối loạn trong nhân đôi NST.
C. Trao đổi chéo không bình thường giữa các crômatít.
D. Tất cả đều đúng.
D
Loại đột biến nào sau đây xảy ra do rối loạn trong quá trình phân bào?
A. Đột biến dị bội thể.
B. Đột biến đa bội thể.
C. A và B đúng.
C
8
D. Tất cả đều sai.
Cơ chế làm phát sinh đột biến cấu trúc NST là :
a) Các tác nhân đột biến làm đứt NST
b) Các tác nhân đột biến làm rối loạn nhân đôi NST
c) Các tác nhân đột biến làm các crômatít trao đổi chéo không bình thường
d) Cả a , b và c
d
Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến:
A. Lặp đoạn NST.
B. Mất đoạn NST.
C. Đảo đoạn NST.
D. Chuyển đoạn NST.
B
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào xôma.
B. Tế bào sinh dục.
C. Hợp tử.
D. A, B, C đều đúng.
D
Bệnh ung thư máu ở người là do :
a) Đột biến lặp đoạn trên NST số 21
b) Đột biến mất đoạn trên NST số 21
c) Đột biến đảo đoạn trên NST số 21
d) Đột biến chuyển đoạn trên NST số 21
b
Bệnh nào sau đây thuộc dạng đột biến mất đoạn nhiễm săc thể?
A. Bệnh bạch tạng.
B. Bệnh ung thư máu.
C. Bệnh đao.
D. Bệnh máu khó đông.
B
Bệnh nào dưới đây là do đột biến NST :
a) Bệnh máu khó đông
b) Bệnh mù màu
c) Bệnh Đao
d) Bệnh bạch tạng
c
Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzym amilaza dùng trong công nghiệp bia là đột biến:
A. Lặp đoạn NST.
B. Mất đoạn NST.
C. Đảo đoạn NST.
D. Chuyển đoạn NST.
A
Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B
9
B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do :
a) Lặp đoạn trên NST thường
b) Chuyển đoạn trên NST thường
c) Chuyển đoạn trên NST giới tính
d) Lặp đoạn trên NST giới tính
d
Đột biến được ứng dụng chuyển gen từ NST này sang NST khác là đột biến:
A. Lặp đoạn NST.
B. Mất đoạn NST.
C. Đảo đoạn NST.
D. Chuyển đoạn NST.
D
Một thể khảm đa bội xuất hiện trên cây lưỡng bội do:
A. Hợp tử bị đột biến đa bội.
B. Một hay một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến đa bội.
C. Tế bào sinh dục bị đột biến khi thực hiện giảm phân.
D. Sự thụ tinh giữa các giao tử bất thường.
B
Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzim amilaza dùng trong
công nghiệp sản xuất bia là dạng đột biến :
a) Lặp đoạn NST
b) Mất đoạn NST
c) Đảo đoạn NST
d) Chuyển đoạn NST
a
Dạng đột biến phát sinh do không hình thành được thoi vô sắc trong quá trình phân bào là:
A. Đột biến đa bội thể.
B. Đột biến dị bội thể.
C. Đột biến đảo đoạn NST.
D. Đột biếnchuyển đoạn NST.
A
Trong tế bào sinh dưỡng của người, thể ba nhiễm có số lượng NST là:
A. 45
B. 46
C. 47
D. 48
C
Hội chứng Claiphentơ thuộc dạng :
a) XO b) XXX
b) YO d) XXY
d
Người bị bệnh Đao có bộ NST
A. 2n = 48.
B
10
B. 2n = 47 (cặp NST thứ 21 gồm 3 chiếc).
C. 2n = 47 (cặp NST giới tính gồm 3 chiếc).
D. 2n = 45.
Những đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền?
A. Chuyển đoạn và lặp đoạn.
B. Mất đoạn và lặp đoạn.
C. Đảo đoạn và chuyển đoạn.
D. Lặp đoạn và chuyển đoạn.
C
Cơ chế phát sinh đột biến dị bội :
a) Trong giảm phân tạo giao tử có một vài cặp NST không phân li
b) Trong giảm phân tạo giao tử toàn bộ NST không phân li
c) Trong nguyên phân NST nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành
d) Cả b và c
a
Hội chứng claifentơ là do trong tế bào sinh dưỡng của người:
A. Nữ thừa 1 NST giới tính X
B. Nữ thiếu 1 NST giới tính X
C. Nam thừa 1 NST giới tính X
D. Nam thiếu 1 NST giới tính X
C
Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất hiện các loại
giao tử nào sau đây?
A. 2n; n
B. n; 2n+1
C. n; n+1; n-1
D. n+1; n-1
D
Cơ chế phát sinh đột biến đa bội :
a) Trong giảm phân tạo giao tử có một vài cặp NST không phân li
b) Trong giảm phân tạo giao tử toàn bộ NST không phân li
c) Trong nguyên phân NST nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành
d) Cả b và c
d
Hội chứng Đao ở người là thể dị bội thuộc dạng:
A. 2n - 1
B. 2n + 1
C. 2n - 2
D. 2n + 2
B
Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:
A. Nữ mắc hội chứng Tớcnơ
B. Nữ mắc hội chứng Claiphentơ
C. Nam mắc hội chứng Tớcnơ
D. Nam mắc hội chứng Claiphentơ
A
11
Đặc điểm thể hiện ở người bị hội chứng đao :
a) Cơ thể chậm phát triển , si đần , vô sinh
b) Tay chân dài hơn bình thường
c) Không phân biệt màu đỏ và lục
d) Cơ thể phát triển to lớn khác thường
a
Hội chứng Tocnơ là thể đột biến có ở người:
A. Nam mang NST giới tính XXY
B. Nam mang NST giới tính YO
C. Nữ mang NST giới tính XXX
D. Nữ mang NST giới tính XO
D
Hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến dị bội thể?
A. Hội chứng Đao
B. Hội chứng Tớcnơ
C. Hội chứng Claiphentơ
D. A, B và C đều đúng
D
Đặc điểm của cây trồng đa bội :
a) Cơ quan sinh dưỡng lớn
b) Khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi
c) Năng suất cao
d) Cả a , b và c
d
Bệnh ung thư máu ở người có thể phát sinh do :
A. Đột biến lặp một đoạn trên NST thứ 21
B. Đột biến mất một đoạn trên NST thứ 21
C. Đột biến đảo một đoạn trên NST thứ 21
D. Đột biến chuyển một đoạn trên NST thứ 21
B
Hội chứng nào dưới đây không cùng loại với các hội chứng còn lại?
A. Hội chứng Claiphentơ.
B. Hội chứng Tớcnơ
C. Hội chứng Đao
D. Hội chứng siêu nữ.
D
Loại đột biến phát sinh do không hình thành thoi vô sắc trong nguyên phân
a) Đột biến chuyển đoạn
b) Đột biến đa bội
c) Đột biến dị bội
d) Đột biến đảo đoạn
b
Bệnh chỉ tìm thấy ở nam mà không có ở nữ :
A. Bệnh mù màu, hội chứng claifentơ
B. Bệnh khó đông, hội chứng Tơcnơ
C. Bệnh dính ngón tay 2 và 3, hội chứng claifentơ
D. Bệnh dính ngón tay 2 và 3, hội chứng đao
C
12
Rối loạn phân li của toàn bộ bộ NST trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào:
A. 2n
B. 4n
C. 2n-2
D. 2n+2
B
Đột biến được ứng dụng để chuyển gen từ NST này sang NST khác :
a) Đột biến mất đoạn NST
b) Đột biến đảo đoạn NST
c) Đột biến chuyển đoạn NST
b) Đột biến lặp đoạn NST
c
Thể đột biến thường không tìm thấy ở động vật bậc cao:
A. Thể đa bội
B. Thể dị bội 1 nhiễm
C. Thể dị bội 3 nhiễm
D. Thể đột biến gen lặn
A
Xét đột biến số lượng xảy ra ở một cặp NST. Kí hiệu bộ NST của thể đơn nhiễm là:
A. 2n+1
B. 2n-1
C. 2n+2
D. 2n-2
B
Đột biến được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn :
a) Đột biến mất đoạn NST
b) Đột biến đảo đoạn NST
c) Đột biến lặp đoạn NST
d) Đột biến chuyển đoạn NST
a
Cây tứ bội Aaaa sẽ cho các loại giao tử lưỡng bội với tỉ lệ nào?
A. 1AA: 1Aa
B. 1Aa: 1aa
C. 1AA: 1aa
D. 3AA: 1Aa
B
Kiểu đột biến cấu trúc NST nào làm một số gen của NST xếp lại gần nhau hơn
a) Mất đoạn
b) Đảo đoạn
c) Chuyển đoạn
d) Cả a , b và c
d
Tế bào có kiểu gen AAAA thuộc thể:
A. Dị bội 2n + 2
B. Tứ bội 4n
C
13
C. 2n + 2 hoặc 4n
D. 4n hoặc 3n
Tế bào có kiểu gen AAAA thuộc thể đột biến nào sau đây?
A. Dị bội 2n+2
B. Tứ bội 4n
C. Dị bội 2n+2 hoặc tứ bội 4n
D. Cả A, B và C đều sai
C
Kiểu đột biến cấu trúc NST nào làm một số gen của NST tách xa nhau
a) Đảo đoạn
b) Chuyển đoạn
c) Lặp đoạn
d) a và b
d
Rối loạn trong sự phân ly toàn bộ NST trong quá trình nguyên phân từ tế bào có 2n = 14 làm xuất hiện thể:
A. 2n + 1 = 15
B. 2n – 1 = 13
C. 4n = 28
D. 3n = 21
C
Dạng đột biến cấu trúc NST làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 NST của cặp NST tương đồng gọi là gì?
A. Chuyển đoạn
B. Mất đoạn
C. Lặp đoạn
D. Đảo đoạn
D
Cơ chế phát sinh đột biến lặp đoạn NST :
a)Do sự tiếp hợp 2 NST tương đồng không cân đối
b) Do 1 đoạn của NST này bị đứt ra sau đó nối vào 1 NST khác không tương
đồng với nó
c) Do 1 đoạn của NST này bị đứt ra sau đó nối vào 1 NST khác nhưng tương
đồng với nó
d) a và c
d
Bằng phương pháp lai xa và đa bội hoá có thể tạo ra thể nào sau đây:
A. Thể đơn nhiễm
B. Thể tam nhiễm
C. Thể tứ nhiễm
D. Thể song nhị bội
D
Các loại giao tử có thể tạo ra từ thể AAaa khi giảm phân bình thường là :
A. AA , Aa , aa
B. AAa , Aa , aa
C. AA , Aa , aaa
D. AA , aa
A
14
Hội chứng Tơcnơ là kết quả của dạng đột biến nào sau đây ?
A. Thể khuyết nhiễm.
B. Thể ba nhiễm.
C. Thể đa nhiễm
D. Thể một nhiễm.
D
Cá thể không thể tạo ra bằng con đường tứ bội hoá từ thể lưỡng bội là:
A. AAAA
B. AAAa
C. AAaa
D. aaaa
B
Tinh trùng bình thường của loài có 10 NST thì đột biến thể một nhiễm có số lượng NST là:
A. 9
B. 11
C. 19
D. 21
C
Rối loạn trong sự phân li toàn bộ nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân từ tế bào có 2n = 14 làm xuất hiện thể :
A. 2n + 1 = 15
B. 2n - 1 = 13
C. 4n = 28
D. 3n = 21
C
Tế bào cánh hoa của một loài có 10 NST tế bào lá của loài này có số NST là:
A. 5.
B. 10.
C. 15
D. 20.
B
Cho phép lai P : Aa x Aa . Kiểu gen không thể xuất hiện ở F
1
nếu một trong hai cơ thể P bị đột biến số lượng NST trong giảm phân là
:
A. AAa
B. Aaa
C. A
D. Aaaa
D
Tế bào sinh dưỡng của cơ thể có kiểu gen AAaa thì thuộc dạng đột biến nào sau đây ?
A. Thể đa nhiễm.
B.Thể tứ bội.
C. Thể tam nhiễm kép
D. Thể đa nhiễm hoặc thể tứ bội.
D
Phép lai có thể tạo ra con lai mang kiểu gen AAAa là:
A. Aaaa x Aaaa
B. Aaaa x aaaa
C. Aaaa x AAaa
C
Lời giải: suy luận nhanh :
AAAa là kết quả thụ tinh giữa hai loại giao tử
AA và Aa , chỉ có phép lai C đem lại kết quả như
trên
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét