Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần May 10



5
hố, tức là chuyển hố vốn của doanh nghiệp từ trạng thái hiện vật (hàng) sang
trạng thái tiền tệ (tiền).
Hàng được đem bán có thể là thành phẩm, hàng hố, vật tư hay lao vụ
dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Việc bán hàng có thể thoả mãn nhu cầu của cá
nhân, đơn vị ngồi doanh nghiệp được gọi là bán hàng ra ngồi. Cũng có thể
được cung cấp giữa các đơn vị, cá nhân trong cùng một cơng ty, một tập
đồn…gọi là bán hàng nội bộ.
Q trình bán hàng được coi là hồn thành khi hội đủ hai điều kiện:
 Hàng hố đựơc chuyển giao chó khách, lao vụ dịch vụ đã được thực
hiện.
 Khách hàng đã thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn.
Điều đó có nghĩa là nghiệp vụ bán hàng chỉ xảy ra khi giao xong hàng và
nhận được tiền hoặc giấy chấp nhận trả tiền của khách hàng. Đây là lý do dẫn
đến tình trạng doanh thu bán hàng và tiền hàng nhập quỹ khơng đồng thời. Số
tiền thu được do bán hàng được gòi là doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng gồm: doanh thu bán hàng ra ngồi và doanh thu bán
hàng nội bộ.
Tiền hàng nhập quỹ phản ánh tồn bộ số tiền mà người mua đã trả cho
doanh nghiệp.
Phân biệt giữa doanh thu bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ giúp doanh
ngiệp xác định thời điểm kết thúc q trình bán hàng, giúp bộ phận quản lý tìm
ra phương thức thanh tốn hợp lý và có hiệu quả, sử dụng hiệu quả số tiền nhập
quỹ đem lại nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi hàng hố
chuyển cho người mua và thu được tiền hoặc được người mua chấp nhập thanh
tốn tuỳ theo phương thức thanh tốn.
Đối với tồn bộ nền kinh tế quốc dân: Thơng qua khâu bán hàng góp phần
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng,
ổn định đời sống nhân dân làm cho nền kinh tế quốc dân phát triền vững mạnh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


6
Như vậy, chỉ tiêu hàng hố tiêu thụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với q trình sản xuất trong phạm vi
doanh nghiệp nói riêng.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là hai mặt của một hoạt động sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Vì q trình sản xuất khơng chỉ dừng lại ở
việc sản xuất ra sản phẩm mà phải bán sản phẩm kịp thời. Giữa kế hạch sản xuất
và kế hoạch tiêu thụ có quan hệ mật thiết trong đó sản xuất là gốc của tiêu thụ.
Nếu sản xuất khơng đảm bảo kế hoạch thì sẽ kéo theo kế hoạch tiêu thụ bị phá
vỡ.
Trong q trình hoạt động doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh
doanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động, kết quả
kinh doanh phải được phân phối sử dụng theo đúng mục đích và tỷ lệ nhất định
do cơ chế tài chính quy định.
Để tăng cường cơng tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế tốn thực sự là
cơng cụ quản lý sắc bén, có hiệu lực thì kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
 Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời và giám đốc chắt
chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm,
hàng hố, trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
 Theo dõi phản ánh giám đốc chặt chẽ q trình tiêu thụ ghi chép
đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng, xác định kết
quả sản xuất thơng qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
 Cung cấp những thơng tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên
quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt
động bán hàng và xác định kết quả.
 Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch thực hiện tiêu thụ. Kế
hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh tốn và nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Như vậy, thơng tin mà kế tốn cung cấp giúp nhà quản lý doanh nghiệp
biết được tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm từ đó giúp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


7
nhà quản lý điều hành, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của doanh
nghiệp và đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp với đường lối chính sách của
doanh nghiệp.
Tổ chức cơng tác kế tốn hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm phát huy vai trò của kế tốn
là một u cầu quan trọng đối với người chủ doanh nghiệp và kế tốn trưởng,
đặc biệt là bộ phận kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm. Kế tốn cung
cấp những thơng tin cần thiết giúp giám đốc doanh nghiệp và những nhà quản lý
doanh nghiệp biết được mức độ hồn thành sản phẩm của doanh nghiệp, giá
thành sản phẩm tiêu thụ…Để phát hiện kịp thời thiếu sót, mất cân đối ở từng
khâu của q trình lập và thực hiện kế hoạch. Làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện
cho bộ phận kế tốn giá thành… tạo ra một hệ thống quản lý chặt chẽ, có hiệu
lực cao. Như vậy, việc tổ chức cơng tác kế tốn thành phẩm và kế tốn tiêu thụ
thành phẩm một cách khoa học hợp lý phù hợp với điều kiện của từng doanh
nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thu nhận, xử lý, cung cấp thơng
tin cần thiết cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ
quả…Để lựa chọn phương thức kinh doanh có hiệu quả…
Như vậy, mục đích của kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là
cung cấp thơng tin đầy đủ và cần thiết cho các đối tượng khác nhau với nhiều
mục đích khác nhau để đưa ra những quyết định quản lý phù hợp. Điều này nói
lên vai trò vơ cùng quan trọng của kế tốn thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
trong cơng tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. NỘI DUNG KẾ TỐN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung kế tốn thành phẩm
1.2.1.1. u cầu đối với cơng tác quản lý thành phẩm
- Việc quản lý thành phẩm trong doanh nghiệp gắn liền với việc quản lý
sự vận động của từng loại thành phẩm, hàng hố trong q trình nhập xuất tồn
kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


8
- Để quản lý về mặt số lượng đòi hỏi phải giám sát thường xun tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập, xuất, tồn kho dự trữ thành
phẩm, kịp thời phát hiện tình hình hàng hố tồn kho lâu ngày khơng được tiêu
thụ, cần tìm mọi biện pháp giải quyết vấn đề ứ đọng vốn.
- Về mặt chất lượng: Đây là yếu tố vơ cùng quan trọng. Nếu thành phẩm
khơng đảm bảo chất lượng, mẫu mã khơng được cải tiến thì sẽ khơng đáp ứng
được u cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần
phải nhanh chóng nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng để kịp thời đổi mới, cải
tiến mặt hàng. Bộ phận kiểm tra chất lượng phải làm tốt cơng tác kiểm tra chất
lượng sản phẩm, có chế độ kiểm tra thích hợp với từng loại sản phẩm khác nhau,
kịp thời phát hiện những sản phẩm có chất lượng kém để loại ra khỏi q trình
sản xuất. Có như vậy mới tránh được tình trạng lãng phí, hồn thành tốt nhiệm
vụ quản lý thành phẩm, củng cố địa vị của mỗi doanh nghiệp cũng như những
sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.1.2. Ngun tắc kế tốn thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp gồm nhiều chủng loại, nhiều thứ hàng có
phẩm cấp khác nhau nên u cầu quản lý về mặt kế tốn cũng khác nhau. Để
thực hiện tốt nghiệp vụ quản lý thành phẩm một cách khoa học, hợp lý phải đảm
bảo các u cầu sau:
- Phải tổ chức kế tốn thành phẩm theo từng loại, từng thứ theo đơn vị
sản xuất, theo đúng số lượng và chất lượng thành phẩm, từ đó làm cơ sở để xác
định kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng phân xưởng và có số
liệu để so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch.
- Phải có sự phân cơng và kết hợp trong việc ghi chép kế tốn thành phẩm
giữa phòng kế tốn và những nhân viên hạch tốn phân xưởng, giữa kế tốn
thành phẩm và thủ kho thành phẩm. Điều này ảnh hưởng đến việc hạch tốn
chính xác, kịp thời, giám sát chặt chẽ thành phẩm và tăng cường các biện pháp
quản lý thành phẩm.
1.2.1.3. Đánh giá thành phẩm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


9
Về ngun tắc, thành phẩm phải được đánh giá theo giá trị thực tế.
Theo cách này, trị giá thành phẩm phản ánh trong kế tốn tổng hợp phải
được đánh giá theo ngun tắc giá thực tế.
 Đối với thành phẩm nhập kho:
Giá thực tế của thành phẩm nhập kho được xác định phù hợp theo từng nguồn
nhập:
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được đánh giá theo giá thành sản
xuất thực tế, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC.
- Thành phẩm th ngồi gia cơng nhập kho được đánh giá theo giá thành
thực tế gia cơng, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí th ngồi gia cơng và
các chi phí khác liên quan trực tiếp đến thành phẩm th gia cơng(chi phí vận
chuyển, bốc dỡ…).
- Thành phẩm th ngồi thì giá thực tế thành phẩm nhập kho sẽ bao gồm
giá mua ghi trên hố đơn (giá chưa có thuế GTGT), chi phí mua thực tế (chi phí
bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển ) nhưng loại trừ các khoản chiết khấu, giảm giá
(nếu có).
- Nhập kho do nhận liên doanh thì giá thực tế nhập kho là do hội đồng liên
doanh thống nhất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


10
 Đối với thành phẩm xuất kho.
Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải được phản ánh theo giá thực tế.
Do thành phẩm nhập từ các nguồn hay các đợt nhập với giá khác nhau nên việc
xác định giá thực tế xuất kho có thể áp dụng một trong các cách sau:
 Tính theo giá thực tế đích danh: theo phương pháp này thành phẩm được
xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lơ và giữ từ lúc nhập vào cho đến lúc
xuất dùng. Khi xuất dùng hàng(lơ hàng) nào sẽ xác định theo giá đích danh của
hàng (lơ hàng) đó.
 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): theo phương pháp này thì
thành phẩm nào nhập vào kho trước sẽ được xuất trước.
 Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): theo phương pháp này thành
phẩm nào nhập kho sau xẽ được xuất trước.
 Phương pháp bình qn : trong phương pháp này lại có ba dạng như sau:
- Giá đơn vị bình qn cuối kỳ trước.
- Giá đơn vị bình qn sau mỗi lần nhập.
- Giá đơn vị bình qn cả kỳ dự trữ (bình qn gia quyền).
Giả sử theo phương pháp bình qn gia quyền cách tính giá thành thực tế
thành phẩm xuất kho như sau:
Giá thực tế xuất kho = Số lượng TP xuất kho x đơn giá bình qn
Đơn giá bình qn =
dc
ba
+
+

Trong đó:
a: Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
b: Trị giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ
c: Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ
d: Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ
1.2.1.4. Phương pháp hạch tốn
a. Chứng từ và kế tốn chi tiết thành phẩm
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hồn thành đều phải được lập
chứng từ để làm cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên tài khoản kế tốn, đồng thời
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


11
đó chính là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. Chứng từ kế tốn phải được lập kịp
thời, đúng nội dung và phương pháp lập.
Chứng từ chủ yếu gồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hố đơn giá trị
gia tăng (GTGT), hố đơn bán hàng vận chuyển thẳng, thẻ kho, biên bản kiểm
kê hàng hố, hố đơn kiêm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ…
Kế tốn chi tiết thành phẩm được thực hiện ở kho thành phẩm và ở phòng
kế tốn, được liên hệ mật thiết với nhau. Bởi vậy, doanh nghiệp phải lựa chọn
những phương pháp hạch tốn chi tiết phù hợp với u cầu và trình độ của đội
ngũ kế tốn trong donh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm riêng của mình mà doanh
nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:
o Phương pháp thẻ song song
Ngun tắc: ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng còn ở
phòng kế tốn mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị nhằm
phản ánh tình hình hiện có và biến động của thành phẩm
 Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành
trên thẻ kho và chi ghi theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận chứng từ nhập, xuất
thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến
hành ghi số thực nhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho. Định kỳ, thủ kho
gửi phòng kế tốn hoặc kế tốn xuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã
được phân loại theo từng loại thành phẩm.
 Ở phòng kế tốn: Kế tốn sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm căn cứ
để ghi chép trên sổ chi tiết thành phẩm là các chứng từ nhập, xuất kho do thủ
kho cung cấp, sau khi đã được kiểm tra hồn chỉnh, đầy đủ. Sổ chi tiết thành
phẩm cũng giống như thẻ kho nhưng có thêm cột theo dõi giá trị thành phẩm.
Cuối tháng, kế tốn cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với
thẻ kho. Ngồi ra, để có số liệu đối chiếu với kế tốn tổng hợp còn phải tổng
hợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết thành phẩm và các bảng kê tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho thành phẩm theo từng loại thành phẩm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


12
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế tốn chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song






-

 Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp này:
- Ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm là ghi chép đơn
giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế tốn
còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối
chiếu chủ yếu tiến hành về cuối tháng, do đó hạn chế chức
năng kiểm tra của kế tốn.
- Phạm vi áp dụng: phương pháp này thích hợp trong các
doanh nghiệp có nhiểu chủng loại sản phẩm, khối lượng các
nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít, khơng thường xun.
o Phương pháp sổ đối chiếu ln chuyển
Ngun tắc: Ở kho phải mở thẻ kho để theo dõi, ghi chép về mặt số
lượng còn ở phòng kế tốn mở thẻ (sổ) chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị.
Ở kho: theo phương thức này thì việc ghi chép của thủ kho cũng
được thực hiện trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song.
Ở phòng kế tốn: Theo phương pháp này kế tốn mở sổ đối chiếu
ln chuyển để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng loại thành phẩm
theo từng kho và dùng cho cả năm. Sổ đối chiếu ln chuyển chỉ ghi mỗi tháng
một lần vào thời điểm cuối thang. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu ln
chuyển kế tốn phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng loại sản phẩm
Phiếu nhập kho
Phiu xut kho


Thẻ
hoặc sổ
chi tiết
thnh
phẩm
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
Nhập  Xuất 
Tồn kho thnh
Kế tốn tổng hợp

:
Ghi hng ngy
:Ghi định kỳ
:Quan hệ đối chiếu

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


13
trên cơ sở các chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ đối chiếu cũng
được theo dõi trên cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra
đối chiểu sổ ln chuyển với thẻ kho và số liệu kế tốn tổng hợp.
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế tốn kế tốn chi tiết thành phẩm theo phương háp sổ đối chiếu
ln chuyển












 Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp này:
- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế tốn được giảm
bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp (phòng kế tốn
vẫn theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật lẫn chỉ tiêu giá trị). Việc kiểm
tra đối chiếu giữa kho và kế tốn chỉ tiến hành vào cuối tháng
nên hạn chế tác dụng kiểm tra trong cơng tác quản lý.
- Phạm vi áp dụng: phương pháp này áp dụng thích hợp
với doanh nghiệp khối lượng nghiệp vụ nhập xuất khơng nhiều,
khơng có điều kiện theo dõi kế tốn tình hình nhập xuất trong
ngày.
o Phương pháp sổ số dư
Ngun tắc: Ở kho phải theo dõi về mặt số lượng cho từng loại thành
phẩm. Còn ở phòng kế tốn theo dõi về chỉ tiêu giá trị
Ở kho: thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn
kho thành phẩm về mặt số lượng. Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính được trên
thẻ kho (về số lượng) và sổ số dư – cột số lượng.
Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng kê nhập

Sổ đối chiếu ln chuyển

Bảng kê xuất
Kế tốn
tổng hợp

:
Ghi hng ngy
:Ghi định kỳ
:Quan hệ đối chiếu

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


14
Ở phòng kế tốn: Kế tốn mở sổ số dư theo từng kho, dùng ghi cả năm
để ghi số thành phẩm vào cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Trước hết căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kế tốn lập bảng kê nhập,
bảng kê xuất để ghi chép tình hình nhập xuất hàng ngày hoặc định kỳ. Từ bảng
kê nhập, bảng kê xuất kế tốn lập các bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các
bảng này lập các bảng nhập – xuất - tồn kho theo từng loại thành phẩm theo chỉ
tiêu giá trị
Hàng tháng sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế tốn kiểm tra làm căn cứ vào
số tồn kho về số lượng mà thủ kho đã ghi ở sổ số dư và đơn giá để tính ra số tồn
kho của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột số tiền để ghi
vào sổ số dư.
Việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành vào cuối tháng. Căn cứ vào cột số
tiền tồn kho cuối tháng trên sổ số dư để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên
bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và số liệu của kế tốn tổng hợp.

Sơ đồ 3 :Sơ đồ kế tốn chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư

















 Ưu điểm và nhược điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp này:
- Ưu điểm: Giảm bớt số lượng ghi sổ kế tốn, cơng việc
tiến hành đều trong tháng.
Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ số dư

Phiếu giao nhận,
chứng từ nhập

Phiếu giao nhận,
chứng từ xuất

Bảng luỹ kế nhập xuất
tồn kho thnh phẩm


:
Ghi hng ngy
:Ghi định kỳ
:Quan hệ đối chiếu

Kế tốn
tổng hợp

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét