Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tin 10 CH1

Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 01 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 1. BÀI TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Trình bày sự ra đời và phát triển của ngành khoa học Tin học.
Đặc tính và vai trò của máy tính.
II. Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống xã hội hiện nay và sự cần
thiết phải biết Tin học của mỗi người.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách, vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II.Nội dung bài dạy: (39 phút)
1. Đặt vấn đề :
Hiện nay xã hội ngày càng phát triển đi lên và đang xãy ra cuộc cách mạng Tin
học hoá toàn cầu. Vậy Tin học nghiên cứu vấn đề gì? Nó hình thành và phát triển như
thế nào?
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của Tin học
? Em hiểu thế nào về Tin học ?
HS : Là ngành KH nghiên cứu và sử dụng
máy tính.
? Tin học được hình thành ntn?
HS : Do nhu cầu tính toán và xữ lí thông
tin ngày càng lớn của con người.
? Vì sao bây giờ người ta nói về Tin học ở
mọi lĩnh vực?
HS : Ngày nay Tin học được ứng dụng
rộng rãi trong cuộc sống.
? Động lực thúc đẩy ngành Tin học phát
triển mạnh mẽ là gì?
HS : Do nhu cầu khai thác thông tin của
1. Sự hình thành và phát triển của
Tin học.
- Do nhu cầu tính toán xữ lí lưu trữ thông
tin ngày càng nhiều của con người đòi hỏi
cần có một công cụ, ngành KH để phục vụ
nó.
- Tin học được hình thành và phát triển
thành một ngành KH độc lập có nội dung,
mục tiêu, phương pháp, nghiên cứu riêng.
Tin học có ứng dụng rộng rãi trong hầu hết
các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài
người.
Giáo án

7

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
con người.
? Mục tiêu ngiên cứu của ngành Tin học
là gì?
HS : Ứng dụng MTĐT.
? Có nên đồng nhất việc học Tin học với
việc sử dụng MT không?
HS : Không. Vì
? Ở bậc phổ thông kiến thức trọng tâm
cần học là gì?
HS : Văn hóa Tin học
- Ngành Tin học gắn liền với việc phát
triển và sử dụng MTĐT.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử (MTĐT)
? MT có những đặc tính gì khiến nó trở
thành công cụ không thể thiếu trong kỷ
nguyên thông tin này?
HS :
GV : Phân tích các đặc tính của MTĐT
? Vai trò MT hiện nay là gì?
HS
GV : Phân tích vai trò và sự cần thiết phải
biết Tin học.
2. Đặc tính và vai trò của MTĐT
* Đặc tính :
- MT có thể làm việc không mệt mỏi 24/24
giờ.
- Tốc độ xữ lí thông tin nhanh, chính xác
và ngày càng được nâng cao.
- Lưu trữ lượng thông tin lớn trong không
gian rất hạn chế.
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và rẻ
- Có thể liên kết thành mạng lớn.
* Vai trò :
- MTĐT là công cụ hổ trợ đắc lực cho
ngành Tin học.
- Hiện nay người có kiến thức cần phải
biết Tin học.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu thuật ngữ “Tin học”

? Tóm lại Tin học được hiểu như thế nào?
HS :
GV
3. Thuật ngữ “Tin học”
Pháp : Informatique Anh : Informatics
Mỹ : Computer Sciense
*** “Tin học là một ngành KH có mục
tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để
nghiên cứu cấu trúc tính chất của thông tin,
phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,
biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào
các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội.”
IV. Cũng cố : (4 phút)
 Cần nắm được sự hình thành và phát triển của Tin học như thế nào?
 Đặc tính và vai trò của nó khiến nó không thể thiếu trong xã hội hiện nay.
 Thuật ngữ Tin học.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Học nắm kĩ bài củ, làm bài tập đầy đủ và chuẩn bị bài: § 2.
Giáo án

8

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án

9

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 02 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS các khái niệm thông tin dữ liệu; các dạng thông tin; đơn vị đo
lượng thông tin.
II. Kỷ năng :
Nhận biết các dạng thông tin. Chuyển đổi giữa các đơn vị đo lượng thông tin.
III. Thái độ :
Giúp HS thấy được tầm quan trọng của thông tin trong cuộc sống và cách xữ lí
chúng. HS biết cách bảo vệ các thông tin quan trọng và có ý thức trong việc xữ lí thông
tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:(35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm thông tin và dữ liệu
? Em hiểu thế nào là thông tin?
HS : Là những kiến thức cho chúng ta biết
về sự vật hiện tượng nào đó.
? Hãy cho ví dụ?
HS :
? Nêu khái niệm về thông tin?
HS :
? Làm thế nào để MT xữ lí được thông
tin?
HS : Phải đưa thông tin vào MT, biểu
diễn các thông tin đó để MT nhận biết và
xữ lí được.
? Dữ liệu là gì?
HS :
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
Ví dụ :
Tác giả của ngôn ngữ Pascal là :
“Giáo sư Niclaus Wirth sinh năm 1934 tại
Thụy Sĩ.”
 Thông tin :
Những hiểu biết có thể có được về một
thực thể nào đó được gọi là thông tin về
thực thể đó.
 Dữ liệu :
Là thông tin đã được đưa vào MT.
Giáo án

10

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
? Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
HS :
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo lượng thông tin
GV : Mỗi sự vật hiện tượng đều hàm chứa
một lương thông tin. Muốn nhận biết một
đối tượng nào đó ta phải biết đủ lượng
thông tin về nó.
Ví dụ :
- Tung ngẫu nhiên đồng xu có hai
mặt hoàn toàn cân xứng.
- Ví dụ về 8 bóng đèn tắt đỏ
? Cho biết các đơn vị đo lượng thông tin
và độ lớn của nó?
HS :
? Hãy chuyển đổi giá trị giữa các đon vị
đo lượng ?
HS :
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lương thông tin là Bit.
Đó là đại lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trạng thái của một
kiện có hai trạng thái với khả năng xuất
hiện như nhau.
- Ngoài ra còn có các đơn vị như :
Byte : 1 Byte = 8 bit
KB : 1KB = 2
10
Byte = 1024 Byte
MB : 1MB = 2
10
KB = 1024 KB
GB : 1GB = 2
10
MB = 1024 MB
TB : 1TB = 2
10
GB = 1024 GB
PB : 1TB = 2
10
TB = 1024 TB
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các dạng thông tin
GV : Thế quan có nhiều dạng thông tin
khác nhau thuộc loại số hoặc phi số.
? Nêu các dạng thông tin? Cho ví dụ.
HS :
3. Các dạng thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
IV. Cũng cố : (4 phút)
 Cần nắm được thông tin và dữ liệu là gì?
 Đơn vị đo lượng thông tin.
 Các dạng thông tin.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án

11

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 03 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS cách mã hoá thông tin và biểu diễn thông tin trong MT.
II. Kỷ năng :
Mã hoá thông tin và biễu diễn thông tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu mã hoá thông tin trong MT
? Để đưa thông tin và MT xữ lí chúng ta
làm thế nào?
HS : Phải mã hoá thông tin, tức là biến đổi
thành dãy bit.
? Làm thế nào để mã hoá ký tự?
HS : Dựa vào bảng mã. Với bảng mã mỗi
ký tự sẽ có một giá trị nhị phân bằng giá trị
đánh số tương ứng.
Ví dụ : “A” => Mã thập : 65
=> Mã nhị phân : 01000001

4. Mã hoá thông tin trong MT
- Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự.
- Ta sử dụng bộ mã ký tự ASCII để mã hoá
trong đó mỗi ký tự sẽ có một mã nhị phân
tương ứng.
- Bộ mã ASCII (American Standard Code
for Information Interchange) gồm 256 (2
8
)
ký tự chưa đủ để mã hoá hết tất cả các chữ
cái trên thế giới. => Unicode
- Bộ mã Unicode có 16 bit mã hoá =>
65536 (2
16
) ký tự.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong MT
GV : Dữ liệu là thông tin đã được mã hoá
thành dãy bit.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin trong MT.
5. Biểu diễn thông tin trong MT
a) Thông tin loại số :
Giáo án

12

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
? Nêu các hệ đếm mà em biết?
HS :
? Hệ đếm được hiểu như thế nào?
HS :
? Có mấy loại hệ đếm?
HS : Hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm
không phụ thuộc vị trí.
GV : Bất kỳ số tự nhiên b (b>1) nào đều
có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm.
? Hãy cho biết về hệ thập phân?
HS :
? Nêu cách tính giá trị của một hệ bất kỳ?
HS :
? Làm thế nào để phân biệt giữa các hệ
với nhau?
HS :
? Hệ nhị phận được biểu diễn và tính giá
trị như thế nào? Ví dụ?
HS :
? Hệ Hexa biểu diễn và tính như thế nào?
Ví dụ ?
HS :
? Cách biểu diễn số nguyên như thế nào?
HS : Ta có thể chọn 1,2,4 byte để biểu
diễn. Số byte càng nhiều thì giá trị càng
lớn.
Có thể biểu diễn số nguyên có dấu hoặc
không dấu.
Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì ta
dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu với 1 là
âm, 0 là dương.
Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
? Cách biểu diễn số thực trong Tin học
như thế nào?
HS : Dùng dấu chấm thay cho dấu phẩy
trong vị trí phân cách phần nguyên và phần
phân.
Ví dụ : 1427.592
GV : Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động.
Khi lưu MT sẽ lưu gồm : dấu của số, phần
 Hệ đếm :
Được hiểu là tập các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã : SGK
- Hệ thập phân : SGK
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N biểu diễn:
d
n
d
n-1
d
n-2
d
1
d
0
,d
-1
d
-2
d
-m

Khi đó giá trị N được tính :
N = d
n
b
n
+ d
n-1
b
n-1
+ + d
0
b
0
+
d-
1
b
-1
+ + d
-m
b
-MT
Ghi chú : Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó.
101
2
5A
16
576
8
 Hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân : dùng kí hiệu 0,1
- Hệ Hexa : sử dụng các kí hiệu :
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, E, F
 Biểu diễn số nguyên :
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không.
- Có thể chọn 1,2,4 byte để biểu diễn, số
byte càng nhiều thì khoảng giá trị số biểu
diễn được càng lớn.
* Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
:
- Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
- Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì bit
cao nhất thể hiện dấu với 1 là âm, 0 là
dương.
- Khi đó 1 byte biểu diễn được số trong
phạm vi -127 đến 127. Nếu không dấu : 0
đến 255 (2
8
-1).
 Biểu diễn số thực:
- Trong Tin học dùng dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần phân.
- Mọi số thực đều biểu diễn dưới dạng
±M x 10
±K
(dấu phẩy động).
Trong đó : 0.1≤ M ≤ 1 được gọi là phần
định trị; K là số nguyên không âm được
gọi là phần bậc.
Ví dụ : 1354.865 => 0.1354865 x 10
4
Giáo án

13

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
định trị, dấu của bậc và phần bậc
? Biểu diễn thông tin dạng văn bản như
thế nào?
HS : Sử dụng cách mã hoá thành dãy bit,
dựa vào bảng mã.
Ví dụ :
“TIN” =>01010100 01001001 01001110
? Các dạng thông tin khác?
HS :
? Ta thấy nguyên lí chung khi đưa thông
tin vào MT là gì?
HS :

b) Thông tin loại phi số :
+ Văn bản : Biểu diễn thành dãy bit, mã
nhị phân của kí tự trong bảng mã.
+ Các dạng khác : tất cả đều được mã hoá
thành dãy bit.
 Nguyên lí mã hoá nhị phân :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như
số, văn bản, hình ảnh, âm thanh khi đưa
vào MT chúng đều được biến đổi thành
dạng chung-dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó biểu diễn.
IV. Cũng cố : (4 phút)
 Cách mã hoá thông tin trong máy tính
 Biểu diễn thông tin trong MT như thế nào?
 Nguyên lí mã hoá nhị phân
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3.
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án

14

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 04 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP - THỰC HÀNH 1
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin dạng ký tự.
- Biểu diễn số trong MT.
II. Kỷ năng :
Rèn luyện kỷ năng mã hoã thông tin dạng văn bản và biểu diễn số thực động.
III. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập, độc lập tư duy sáng tạo, vận
dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Mã hoá thông tin
? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoã
các dãy ký tự.
HS
GV : Gọi các HS lên bảng làm, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
? Hãy chuyển các dãy mã nhị phân thành
dãy ký tự?
HS :

1. Mã hoá thông tin trong MT :
a) Chuyển ký tự sang nhị phân :
“VN” => 01010110 01001110
“Tin” => 01010100 01101001 01101110
“Bit” => 01000010 01101001 01110100
b) Chuyển ký dãy bit sang dãy ký tự :
01001000 01101111 01100001 => “Hoa”
01001110 01000001 01001101=>“NAM”
01001110 01100001 01101101 => “Nam”
HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn thông tin trong MT
GV : Gọi HS lên làm bài tập và lí giải cụ
thể.
2. Biểu diễn thông tin trong MT :
Bài 1: Để mã hoá các số sau cần bao nhiêu
byte? Vì sao?
Giáo án

15

Tin học 10
Nguyễn Thái Đức  Trường THPT Cam Lộ
* Gợi ý trả lời :
Bài 1:
 -27 và 122 cần 1 byte vì 1 byte có
thể có thể biểu diễn số nguyên :
• không dấu : [-127 127]
• có dấu : [0 255]
 1118 dùng 2 byte
Bài 2 :
-27 => 10011011
32 => 00100000
-122 => 11110000
122 => 01110000
Bài 3:
11025 => 0.11025 x 10
5
25.456 => 0.25456 x 10
2
0.0000198 => 0.198 x 10
- 4
-27 122 1118
Bài 2 : Hãy biểu diễn các số sau thành dãy
bit: -27 32 -122 122
Bài 3: Viết các số thực sau dưới dạng dấu
phẩy động :
11025 25.456 0.0000198
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập trong SGK và SBT - Giải đáp thắc mắc
- Đưa ra các bài tập và thảo luận giải sau
đó đưa ra đáp án đúng. ( Các bài tập trong
SGK và SBT)
- Đưa ra các thông tin bổ ích về công nghệ
thông tin hiện nay.
IV. Cũng cố : (4 phút)
 Cách mã hoá thông tin trong máy tính.
 Biểu diễn thông tin trong MT, biểu diễn số thực.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án

16

Tin học 10

Xem chi tiết: Tin 10 CH1


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét