ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 52
Bảng 3.16: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 53
Bảng 3.17: Các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động sản xuất
58
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8 16
Hình 1.2: Sơ đồ vị trí dự án 23
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
MTV : Một thành viên
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 5
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
ĐVT : Đơn vị tính
TBNN : Trung bình nhiều năm
KPH : Không phát hiện
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
COD : Nhu cầu oxy hóa học
DO : Oxy hòa tan
SS : Chất rắn lơ lửng
UBND : Ủy ban Nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
TSKH : Tiến sĩ khoa học
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
XLNT : Xử lý nước thải
CNV : Công nhân viên
VNĐ : Việt Nam đồng
US-EPA : Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 6
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh nằm trên địa bàn xã Ia Chim,
TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum với công suất 8.000 tấn/năm là đơn vị trực
thuộc Công ty TNHH MTV Cao Su Kon Tum. Cùng với sự phát triển và định
hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà, cây công nghiệp đặc biệt là
cây cao su mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hơn nữa, Công ty TNHH MTV
Cao su Kon Tum hiện đang quản lý và khai thác 9840,74 ha cây cao su,
mang lại nguồn thu đáng kể hằng năm. Với mục tiêu chiến lược của Công
ty: Đa ngành nghề, đa chức năng mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo công
ăn việc làm cho hàng trăm công nhân lao động. Với sản lượng phân vi sinh
sản xuất hiện tại chưa đảm bảo cung cấp cho hoạt động chăm sóc cây cao
su của Công ty, do đó Công ty đã trình và nhận được sự đồng thuận của
Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam cho phép đầu tư Mở rộng Xí nghiệp
sản xuất phân hữu cơ vi sinh với công suất 8.000 tấn/năm nhằm mục đích
tận dụng các nguồn hữu cơ vi sinh sẵn có tại địa phương, phục vụ nhu cầu
phân bón cho các vườn cây cao su, nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư cho cây
cao su, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Thực hiện theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính
Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường và Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ
về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP; dự án
Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh phải lập Báo cáo
đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Nội dung của ĐTM dự án Công trình Mở
rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh được thực hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum tổ chức thẩm định và
trình UBND tỉnh Kon Tum cấp Quyết định phê duyệt báo cáo.
2. MỤC ĐÍCH BÁO CÁO ĐTM
- Đánh giá hiện trạng môi trường trước và sau khi dự án được đưa
vào hoạt động.
- Phân tích và dự báo một cách khoa học các tác động có lợi và có
hại do quá trình hoạt động của dự án đối với môi trường xung quanh.
- Dự báo rủi ro về môi trường có thể xảy ra trong quá trình xây dựng
và hoạt động của dự án.
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp cụ thể để hạn chế tối đa các tác
động tiêu cực đến môi trường và con người.
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 7
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
3. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
3.1. Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có
hiệu lực từ ngày 01/7/2006;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09
tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, ngày 08/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 1500/QĐ-UBND, ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Kon
Tum V/v: Cho phép khai thác bùn;
- Công văn số 91/HDDQTCSVN-KHĐT ngày 24/9/2008 của Tập đoàn
CN cao su Việt Nam V/v: Chủ trương đầu tư Mở rộng Xưởng sản xuất phân
hữu cơ vi sinh – Công ty cao su Việt Nam;
- Quyết định số 12/QĐ-HĐQTCSVN ngày 12/1/2009 của Hội đồng quản
trị Tập đoàn CN cao su Việt Nam về việc ‘’Phân cấp quyết định đầu tư các
dự án đầu tư, góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác do Công ty thành viên
hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp và đơn vị hạch toán phụ thuộc làm chủ
đầu tư’’;
- Quyết định số 653/QĐ-UB ngày 26 tháng 6 năm 2003 của UBND tỉnh
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 8
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Kon Tum về việc thu hồi và cho Công ty Cao Su Kon Tum thuê đất để sử
dụng vào mục đích xây dựng xưởng chế biến mủ cao su.
- Hợp đồng thuê đất số 363 HĐ/TĐ ngày 12 tháng 11 năm 2003 giữa
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum và Công ty Cao Su Kon Tum.
Công văn số 2323/UBND-KTN ngày 09/12/2010 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Kon Tum về việc chuyển mục đích sử dụng đất xây dựng Xưởng sản
xuất phân vi sinh của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum.
3.2. Tài liệu kỹ thuật
Các tài liệu tham khảo sau đây được sử dụng trong quá trình lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng xưởng sản
suất phân hữu cơ vi sinh:
- Các số liệu khí tượng thủy văn của Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Kon
Tum;
- Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, Lê Trình – NXB
KHKT 1997;
- Môi trường không khí - Phạm Ngọc Đăng;
- Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Economopoulos, WHO, 1993;
- Các số liệu điều tra, khảo sát và phân tích hiện trạng chất lượng môi
trường khu vực dự án của Công ty TNHH tư vấn EverGreen;
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh.
Bảng 1: Tóm tắt các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường áp dụng cho dự án
Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
STT Đối tượng
Tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trường
1
SO
x
, NO
x
, CO, H
2
S và bụi trong môi
trường không khí xung quanh
QCVN 05:2009/BTNMT;
QCVN 19:2009/BTNMT
2
Tiếng ồn đối với môi trường xung
quanh
TCVN 5949:1998
3
Độ rung đối với môi trường xung
quanh
TCVN 6962:2001
4 Nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT
5 Nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT
6 Nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 9
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
7 Đất lâm nghiệp QCVN 03:2008/BTNMT
4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng trong
báo cáo ĐTM này chủ yếu dựa vào thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày
08/12/2008 về việc "Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường" của Bộ Tài nguyên
và Môi trường trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu
vực đang xem xét và phù hợp với các số liệu điều tra thu thập được.
Nội dung và các bước thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
này tuân thủ theo hướng dẫn của Nghị định Chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật Bảo vệ môi trường (NĐ số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm
2006) và hướng dẫn về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
trong phần phụ lục của Nghị định này;
Báo cáo ĐTM là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có
những nội dung yêu cầu riêng. Đối với mỗi bước có thể chọn một vài
phương pháp thích hợp nhất để đạt được mục tiêu đặt ra.
Phương pháp nhận dạng tác động, bao gồm:
- Phương pháp lập bảng kiểm tra (Checklist): thường được sử dụng
để xác định các tác động môi trường. Bảng kiểm tra là bảng thể hiện mối
quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả
năng bị tác động do dự án. Đây là một trong các phương pháp cơ bản của
đánh giá tác động môi trường dự án.
-Phương pháp ma trận (Matrix): là sự phát triển ứng dụng của các
bản kiểm tra. Một bảng ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự
án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ
nguyên nhân - hậu quả.
Phương pháp đánh giá mức độ tác động, bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tương tự với
một số Xí nghiệp khác có chức năng sản xuất và hoạt động tương tự.
-Phương pháp đánh giá tác động nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Được sử dụng trong tính toán tải lượng
ô nhiễm do hoạt động xây dựng dự án.
-Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích các tác động đầu vào,
xem xét các quá trình xảy ra như các quá trình tương tác trong hệ thống,
dự báo và đánh giá các tác động đầu ra.
Các phương pháp khác, bao gồm:
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 10
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
-Phương pháp phi thực nghiệm: So sánh tương đương trong đánh
giá tác động môi trường; thống kê và xử lý số liệu về thủy văn, các số liệu
phân tích môi trường.
-Phương pháp thực nghiệm: Kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản và phân tích
mẫu theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
Bảng 2: Tổng hợp các phương pháp ĐTM đã sử dụng
TT Phương pháp Áp dụng
1 Phương pháp thống kê
Dựa theo số liệu thống kê chính thức
của tỉnh.
2
Phương pháp lấy mẫu
ngoài hiện trường và phân
tích trong phòng thí nghiệm
- Thiết bị lấy mẫu, phân tích mới, hiện
đại
- Dựa vào phương pháp lấy mẫu tiêu
chuẩn
3
Phương pháp đánh giá
nhanh theo hệ số ô nhiễm
do WHO thiết lập năm 1993
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế
Thế giới thiết lập nên chưa thật sự phù
hợp với điều kiện Việt Nam
4
Phương pháp so sánh tiêu
chuẩn
Kết quả phân tích có độ tin cậy cao
5
Phương pháp lập bảng liệt
kê và phương pháp ma trận
Phương pháp chỉ đánh giá định tính
hoặc bán định lượng, dựa trên chủ
quan của những người đánh giá
6
Phương pháp tham vấn
cộng đồng
Dựa vào ý kiến chính thức bằng văn
bản của UBND và UBMTTQ cấp xã
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng Công
trình Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh của Công ty TNHH MTV Cao su
Kon Tum phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH tư vấn EverGreen thực
hiện, phân công trách nhiệm và danh sách những người trực tiếp tham gia lập
ĐTM của Dự án như sau:
5.1. Phân công trách nhiệm
Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH tư vấn EverGreen.
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 11
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
- Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum: Cung cấp các tài liệu cần thiết
liên quan đến Dự án đầu tư Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất
phân hữu cơ vi sinh.
- Công ty TNHH tư vấn EverGreen:
+ Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên khí hậu.
+ Điều tra xã hội học.
+ Lấy mẫu đo đạc phân tích.
+ Tổng hợp số liệu và viết báo cáo.
+ Trình thẩm định và phê duyệt.
5.2. Cơ quan thực hiện ĐTM
* Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH tư vấn EverGreen
- Đại diện: Ông Lê Hoàng Chương Chức vụ: Giám Đốc
- Địa chỉ: 295/14 Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng
Ngãi.
- Điện thoại: 055.3716088 Fax: 055.3716088
- Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện:
Bảng 3: Danh sách cán bộ tham gia thực hiện
TT Họ và tên Học vị Chuyên ngành Đơn vị
1 Nguyễn Thị Tâm CN Địa lý môi trường Evergreen
2 Lê Hoàng Chương KS Kỹ thuật môi trường Evergreen
3 Lê Thị Lương Vị KS Công nghệ môi trường
Evergreen
4 Hoàng Xuân Hồng KS Nông nghiệp
Cty TNHH MTV
Cao Su Kon Tum
5 Huỳnh Thị Bích Châu KS Sinh học
Cty TNHH MTV
Cao Su Kon Tum
* Đơn vị thực hiện lấy mẫu, quan trắc môi trường: Trung tâm
Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Kon Tum.
- Đại diện: Ông Nguyễn Tú Chương Chức vụ: Phó Giám đốc
- Địa chỉ: 266 Phan Đình Phùng, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Điện thoại: 0603.913 966
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 12
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH
1.2. CHỦ DỰ ÁN
Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum
Địa chỉ: 258 Phan Đình Phùng – Thành phố Kon Tum
Người đại diện: Ông Nguyễn Anh Tuấn - Tổng Giám đốc
Điện thoại: 0603. 862223 Fax: 0603. 864520
1.3. VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN
Vị trí xây dựng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh trên khu đất có
diện tích khoảng 17.800 m
2
nằm trong quần thể khu Xí nghiệp chế biến mủ
cao su Ia Chim, thuộc xã Ia Chim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Nam giáp với đường giao thông;
- Phía Đông giáp Xí nghiệp chế biến mủ cao su;
- Phía Tây giáp đường đất;
- Phía Bắc giáp khu xử lý nước thải.
Vị trí tọa độ của dự án theo hệ tọa độ VN 2000:
Bảng 1.1: Vị trí tọa độ của dự án theo hệ tọa độ VN 2000
Mốc Tọa độ Y Tọa độ X
M1 0544663 1580258
M2 0544589 1580338
M3 0544724 1580449
M4 0544782 1580363
1.4. HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN
Dự án Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
được xây dựng tại xã Ia Chim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum với điều
kiện địa lý như sau:
- Cách Thành phố Kon Tum 15 km về phía Tây –Tây Nam
- Cách đường QL 14 (đường Hồ Chí Minh) 12 km về phía Tây
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 13
ĐTM Công trình Mở rộng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh
- Cách UBND xã Ia Chim 3 km về phía Nam
- Cách suối Ia Bron 350m về phía Đông Nam
Khu vực xây dựng Xí nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh nằm trong
cụm chế biến mủ cao su của công ty ( có diện tích là 17.800 m
2
) thuộc xã
IaChim, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Đây là khu vực đất trống, có mật độ dân cư thưa. Cụm dân cư gần
nhất cách Xí nghiệp 2 km về phía Bắc, phân bố dọc theo tuyến đường liên
thôn nên hoạt động của Xí nghiệp hầu như không ảnh hưởng đến người
dân. Cụm dân cư này phần lớn làm nông nghiệp, và nhiều hộ là công nhân
của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum.
Cách xưởng 7 km về phía Đông (thôn 1, xã Hòa Bình, thị xã Kon Tum)
có 4 cơ sở chế biến đá xây dựng hoạt động. Các cơ sở chế biến đá xây
dựng công suất nhỏ từ 15 – 30 m
3
/giờ. Vì vậy hoạt động của các cơ sở này
hầu như không ảnh hưởng đến hoạt động của xưởng và ngược lại.
Trong khu vực thực hiện dự án không có bất cứ các công trình văn
hóa, di tích lịch sử và an ninh quốc phòng.
1.5. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.5.1. Hình thức đầu tư
Xét theo năng lực của Công ty TNHH MTV Cao su Kon Tum về đảm
bảo khả năng huy động vốn để thực hiện dự án, đồng thời đội ngũ quản lý,
kỹ thuật đáp ứng được cho nhu cầu quản lý và vận hành Xí nghiệp. Để bảo
đảm hiệu quả kinh tế dự án, hình thức đầu tư của dự án là: đầu tư xây
dựng mới Nhà xưởng sản xuất phân bón.
1.5.2. Quy mô công trình
1.5.2.1. Quy mô diện tích
Nhà xưởng sản xuất được xây mới trên diện tích 1.224 m
2
.
1.5.2.2. Quy mô sản xuất
Công suất thiết kế: 8.000 tấn/năm.
1.5.2.3. Sản phẩm của dự án
Sản phẩm của dự án là phân phức hợp NPK 6 – 4 – 8.
- Phân NPK 6 – 4 – 8 có dạng bột, màu xám đen.
- Thành phần gồm: hàm lượng N – P – K, chất hữu cơ, vi lượng và vi
sinh vật. Với hàm lượng vi sinh cao đặc biệt sự có mặt của hai chủng vi
sinh vật đó là vi sinh vật cố định Đạm và vi sinh vật phân giải Lân khó tan, vì
vậy giúp cho cây trồng dễ dàng hấp phụ chất dinh dưỡng trong đất. Với
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN EVERGREEN
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét