Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương xí nghiệp trắc địa bản đồ 202

Quá trình phát triển hiện nay xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 có mô hình tổ
chức quản lý theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1
5
Giám đốc
PGS kỹ thuật PGĐ. hành
chính
P.kế hoạch
vật t
P. kỹ
thuật
P.tổ chức
hành chính
P.tài vụ kế
toán
Đội đo
đạc công
trình
đội đo
đạc công
trình
Đội đo
đạc công
trình
đội đo
đạc công
trình
Đội đo
đạc công
trình
đội đo
đạc công
trình
Nhìn vào sơ đồ ta thấy xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 thực hiện loại hình cơ
cấu tổ chức trực tuyến chức năng loại hình cơ cấu này có những đặc điểm sau:
- Trong cơ cấu này các chức năng quản lý chuyên môn hoá cùng hình
thành nên các bộ phận chức năng nh cơ cấu chức năng.
- Các bộ phận chức năng không có quyền ra quyết định trực tiếp đối với
các bộ phận trực tuyến mà chỉ tồn tại nh là những bộ phận giúp việc cho ngời
lãnh đạo trong phạm vi chức năng của mình. Các quyết định của các bộ phận
chức năng chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính (bắt buộc) đối với các bộ phận trực
tuyến khi đã thông qua ngời lãnh đạo cao nhất hoặc đã đợc ngời lãnh đạo uỷ
quyền cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu một cách gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu
quản lý hiện nay. Đứng đầu là ban giám đốc, dới là các phòng chức năng và các
đội do dạc công trình hạng mục.
Ban giám đốc có 3 đồng chí:
- Ông Võ Sĩ Hoà - Giám đốc xí nghiệp: Phụ trách và chỉ đạo trực tiếp
phòng tài vụ kế toán và các đội đo đạc hạng mục công trình.
- Ông Đặng Trọng Chính - Phó giám đốc xí nghiệp: Thay mặt giám đốc
khi giám đốc đi vắng và trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch vật t và phòng kỹ
thuật.
- Ông Phùng Khắc Nhinh - Phó giám đốc xí nghiệp: Thay mặt giám đốc
khi giám đốc đi vắng và trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức hành chính.
- Phòng tài vụ kế toán: Trực thuộc giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc
công tác tài vụ kế toán, thống kê thu nhập thông tin cung cấp thông tin phục vụ
cho công tác quản lý xí nghiệp.
- Phòng kế hoạch vật t: Trực thuộc giám đốc do đồng chí phó giám đốc
trực tiếp chỉ đạo có nhiệm vụ lập tiến độ thi công hạng mục công trình, cung
cấp vật t lập kế hoạch thi công các công trình hạng mục.
6
- Phòng kỹ thuật trực thuộc giám đốc do đồng chí phó giám trực tiép chỉ
đạo có nhiệm vụ thanh quyết toán nghiệm thu các hạng mục công trình do các
tổ đội làm.
- Phòng tổ chức hành chính: Trực thuộc giám đốc do đồng chí phó giám
đốc phụ trách công tác tổ chức hành chính trực tiếp chỉ đạo có nhiệm vụ giúp
giám đốc về công tác tổ chức điều hành tăng giảm nhân sự, tiền lơng, các chế
độ của ngời lao động và điều hành các công trình, các việc khác về hành chính
nhân sự của xí nghiệp.
- Các đội thi công đo đạc hạng mục công trình.
Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thi công đo đạc hạng mục công trình do đồng
chí đội trởng nhận nhiệm vụ dới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc với sự
phối hợp giúp đỡ và giám sát về kỹ thuật nghiệp vụ của các phòng chức năng
tạo điều kiện cho các đội đo đạc hạng mục công trình hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao đạt hiệu quả cao nhất và chất lợng thi công càng tốt nhất phù hợp với tiến
trình phát triển chung của xí nghiệp.
2: Tổ chức công tác kế toán
Phòng tài vụ kế toán gồm 4 ngời
1. Kế toán trởng
2. Kế toán tổng hợp
3. Kế toán tiền lơng bảo hiểm.
4. Thủ quỹ.
+ Với đặc điểm hoạt động nh nêu ở xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 đã chọ
hình thức kế toán trực tuyéen cụ thể sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán nh sau:
7
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán.
Có thể xác định bộ phận kế toán tièn lơng là một bộ phận quan trọng
trong hệ thống kế toán nh em đã trình bày ở trên, ở bộ phận này kế toán phải
phản ánh theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lơng, BHYT, BHXH,
KPCĐ và các đối tợng có liên quan từ đó mở sổ sách kế toán cần thiết lập báo
cáo về lao động tiền lơng các khoản trích theo lơng thuoọc về việc của mình,
tiến trình công việc của kế toán tiền lơng đợc hiển thị qua sơ đồ sau:
8
Kế toán trởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán thu chi
Kế toán lao động
tiền lơng
NVL chính ở các đội, tổ đo
đạc hạng mục công trình
thuộc XN
Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện kế toán lao động tiền lơng
* Tiến trình công việc của kế toán lao động tiền lơng đợc trình bày nh sau:
- Công việc 1: Trên cơ sở lao động, đơn giá lao động tiền lơng thực hiện,
phần tính toán và các khoản trích theo lơng
- Công việc 2: 3) Trên cơ sở dữ liệu đã tính toán vào sổ kế toán chi tiết có
liên quan đa ra bảng kê có ghi sổ chi tiết cho từng đối tợng cụ thể.
- Công việc 4: Kế toán tiền lơng từ các bảng kê thống kê lại và tổng hợp
ghi chứng từ ghi sổ, đa ra phiếu chi thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu theo
dõi.
- Công việc 5: 6: Cuôi quý kế toán tiền lơng tổng hợp các thông tin cần
thiết và đối chiếu cân đối lập báo cáo cho kế toán tổng hợp.
9
Kế toán lao
động tiền l-
ơng
Ngời lao
động
Sổ chi tiết
kế toán
Bảng kê
Báo cáo
cho kế toán
tổng hợp
chứng từ
ghi sổ
2
4
6
3
1
Hình thức kế toán hiện nay áp dụng cho xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 là
hình thức chứng từ ghi sổ, sự lựa chọ hình thức kế toán này phù hợp với đặc
điểm, quy mô, hoạt động của xí nghiệp, phù hợp với trình độ khả năng của cán
bộ kế toán đây là một hình thức kế toán đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, đảm bảo cho việc kiểm tra số liệu
đợc tiến hành thờng xuyên đảm bảo số liệu chính xác kịp thời phục vụ nhạy bén
cho nhu cầu quản lý chung của xí nghiệp.
Sơ đồ 4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
10
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng
phân
bổ
Bảng

Sổ chi
tiết
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối ngày:
Ghi cuối ngày
Ghi cuối quý:
Đối chiếu kiểm tra:
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng của xí nghiệp trắc
địa bản đồ 202
Hiện nay xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 có 6 đội đo đạc hạng mục công
trình và các phòng ban đợc chia thành hai khối
a1) Khối phục vụ sản xuất (Khối chức năng quản lý) gồm có 5 phòng
ban mổi phòng ban đều có trởng phòng, phó phòng quản lý và điều hành công
việc chung của phòng.
a2) Khối sản xuất: Bao gồm các đội đo đạc hạng mục công trình.
Tuỳ theo tính chất công việc các đội thuộc khối sản xuất có thể chia thành
nhiều tổ nhỏ nhng đều phải dựa vào nguyên tắc của xí nghiệp trắc địa bản đồ về
nhân sự số lợng công nhân phụ thuộc vào mức độ công việc, nhng chất lợng
công việc của từng đội thờng đồng đều với nhau. Trong mỗi đội đều có đội tr-
ởng, đội trởng chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra công việc của đội, tổ. Các tổ
đo đạc hạng mục công trình đều chịu sự quản lý điều hành của đội trởng, đội tr-
ởng chuyên chấm công và chia lơng cho công nhân của tổ đội mình phụ trách
quản lý.
I. Nguồn hình thành quỹ lơng:
Về cơ bản tổ chức của xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 nh đã trình bày ở trên
đợc chia làm 2 khối:
a1. Khối chức năng quản lý
a2. Khối sản xuất.
Đây là hai khối quỹ lơng bộ phận của xí nghiệp nhng trên thực tế tổng quỹ
lơng hàng năm của xí nghiệp đợc xét duyệt định mức dựa trên doanh thu hàng
11
năm đã thực hiện đợc xí nghiệp xây dựng cho các đội dựa trên cơ sở cấp bậc
thợ, lơng của công nhân viên là lơng khoán theo sản phẩm, làm đợc sản phẩm
thì đợc hởng lơng và ngợc lại.
Việc phân bổ quỹ lơng tại xí nghiệp trắc địa bản đồ 202 đợc xét duyệt nh
sau:
* Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch đo đạc hạng mục công trình. Kế hoạch
doanh thu chỉ tiêu thu nhập thì giám đốc của xí nghiệp giao quỹ lơng kế hoạch
cho các đội trực thuộc theo các chỉ tiêu sau.
- Lao động định biên
- Kế hoạch doanh thu.
- Các hệ số chính sách.
Đơn vị
Đội đo đạc ông thìn
Bảng tính sản lợng sản phẩm hoàn thành
Tháng 3 năm 2000
- Sản phẩm hoàn thành trong tháng 3 năm 2000
Lập bản đồ địa chính x hã ng nhân: 1 mảnh tỉ lệ 1/10000
- Số ngày không làm việc của công nhân.
Giám đốc duyệt Phòng kỹ thuật ngời lập
nhiệm thu
12
Đơn vị
Đội đo đạc ông thìn
Bảng thanh toán lơng sản phẩm
Tháng 3 năm 2000
1 Sản phẩm hoàn thành trong tháng 3 năm 200
Lập xong bản đồ địa chính x hã ng nhân tỉ lệ 1/10000
1 mảnh x 10.000.000 = 10.000.000đ
2 Tiền văn phòng phẩm 400.000đ
Cộng 10.400.000đ
Giám đốc duyệt Phòng tài vụ kế toán Ngời lập
Căn cứ vào tổng hợp lơng của toàn đội. Đội trởng căn cứ vào bảng chấm
công trên thực tế ngày công vợt quá mức ngày công của chế độ nhà nớc ban
hành (22 ngày 1 tháng) điều này do đặc điểm công việc tạo lên và cấp bậc công
nhân để tính hệ số lơng cho toàn đôị từ đó phân chia lơng sản phẩm cho từng
đội.
Trong đó hệ số lơng đợc tính nh sau:
Hệ số lơng = Trong đó:
Sơ đồ ngang
Lơng cơ bản một tháng = x Số ngày làm việc
Trong đó: Lơng cấp bậc chức vụ = Lơng hệ số x 180.000đ/tháng
Sau khi xác định đợc hệ số lơng của cả đội thì trởng đội (hoặc kế toán
đội)chia lơng nh sau:
Lơng công nhân = Lơng cơ bản của công nhân x hệ số lơng.
Ví dụ:
13
Căn cứ váo bảng chấm công tháng 3 năm 2000 thì anh Trần Đức Đản có l-
ơng cơ bản tháng 3 là:
2.49 hệ số x 180.000 x 20 (ngày làm việc) : 22 = 407.500đ
Lơng tháng 3 của anh Đản là 407.500đ x 3.098 = 1.262.300đ
Ngoài tiền lơng trên anh Đản (CN) còn có thêm các khoản phụ cấp trách
nhiệm nếu có, phụ cấp ca 3, phụ cấp độc hại tiền lơng nghỉ phép. Lơng nghỉ
chế độ
Ví dụ: Tổng lơng cả tháng của anh Đản là:
1.262.300 + 110.000 =1.372.300đ
+ 110.000 tiền bôi dỡng ca 3 (ăn tra)
* Tiền lể là tiền phụ cấp đơn vị trả cho công nhân viên những ngày đợc
nghỉ theo chế độ của nhà nớc, khoản tiền này đợc tính nh sau.
Tiền lể = x Số ngày đợc nghỉ theo chế độ
Trong đó:
Lơng tháng bao gồm lơng cấp bậc hay chức vụ, phụ cấp khu vực hay phụ
cấp đắt đỏ nếu có.
* Lơng nghỉ phép cũng đợc trả cho CNV trong những ngày nghỉ chế độ
phần lơng nghỉ phép này đợc tính nh sau:
Tiền lơng nghỉ phép =
* Phụ cấp làm đêm.
Do tính chất đặc thù công việc nhiều khi công nhân phải làm ca 3 thì xí
nghiệp tính phụ cấp làm ca đêm theo nghị định 197/CP ngày 31/12/1994 và
thông t hớng dẫn số 10/LĐBT- T T ngày 19/04/1994 của Bộ lao động Thơng
binh Xã hội cụ thể đợc tính nh sau:
Phụ cấp làm đêm=x Số giờ làm việc x 30%(40%)
Việc tính hệ số 30% hay 40% là do tính chất công việc thờng xuyên hay
không thờng xuyên.
* Phụ cấp độc hại: trả cho CNV làm việc trong điều kiện độc hại nguy
hiểm có ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét