đoàn thể trong trờng, đại diện Hội cha mẹ học sinh. Hội đồng có trách nhiệm
giúp Hiệu trởng xây dựng kế hoạch công tác hàng năm. Để xuất biện phát thực
hiện kế hoạch đào tạo, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và đề xuất các
biện pháp cải tiến công tác của trờng.
1.4 Các tổ chức khác
Hiệu trởng lập một số ban và hội đồng giúp Hiệu trởng điều hành một
số mặt công tác của trờng nh Ban giáo dục lao động - hớng nghiệp, Ban giáo
dục ngoài giờ lên lớp, Ban đời sống, Hội đồng thi đua, Hội đồng kỉ luật
2 - Đánh Giáo Hệ Thống Và Nhu Cầu Tin Học Hoá
Qua việc khảo sát hệ thống quản lý ở trờng PTTHCS ta thấy hệ thống
còn thực hiện thủ công và bán thủ công nên gặp phải những nhợc điểm sau:
- Thời gian cho công tác tính toán và tìm kiếm về các thông tin của học
sinh, của giáo viên, lịch phân công công tác là rất lớn bởi vì các thông tin cần
tim kiếm nằm ở nhiều bộ phận nên phải mất nhiều thời gian để tìm kiếm, để
tập hợp lại
- Không đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời
- Độ tin cậy thông tin không cao, khó đạt đợc độ chính xác cao do khối
lợng dữ liệu khá lớn.
- Mất nhiều thời gian cập nhật thông tin từng học sinh một
Với hệ thống quản lý ở trờng PTTHCS gồm quản lý hồ sơ học sinh,
quản lý điểm học sinh, ta thấy đây là bài toán lớn và khá phức tạp. Bài toán
gồm nhiều chức năng, thông tin đầu vào và thông tin đầu ra giữa các chức
năng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Để đạt đợc độ chính xác cao ta cần áp
dụng tin học vào trong công tác quản lý. Điều đó không những giảm bớt cho
ngời làm công tác quản lý các thao tác thủ công tốn kém mất nhiều thời gian
và điều quan trọng hơn nó giúp cho ngời quản lý có thể có những thông tin
nhanh chóng, chính xác từ hệ thống.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học KT - CN đợc ứng
dụng vào nhiều ngành, nhiều cấp. Đặc biệt trong việc quản lý đã đạt đợc
những thành tích to lớn góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, giảm bớt mọi
công việc nặng nhọc, mất nhiều thời gian băng thủ công trong việc quản lý sổ
sách, giấy tờ về mọi lĩnh vực, giúp con ngời có nhiều thời gian vào công việc
5
khác và phát triển trí tuệ của mình, đồng thời khai thác tiềm năng bí ẩn, huyền
diệu vốn có của máy tính vì thế việc đa tin học hoá vào trờng PTTHCS là điều
cần thiết.
3 - Mục Đích Của Đề Tài
Cùng với sự phát triển của xã hội thì công nghệ thông tin đã và đang
triển khai các ứng dụng trên địa bàn toàn quốc, dần tiến tới tin học hoá tất cả
các hoạt động trong mọi lĩnh vực của các ngành nghề. Máy tính thực sự là
công cụ đáng tin cậy không thể thiếu đợc trong mọi hoạt động của xã hội
trong thời đại thông tin hiện nay. Chính vì vậy việc quản lý ở trờng PTTHCS
phải đợc tin học hoá toàn bộ, không còn phải làm theo lối thủ công để quản lý
sổ sách, giấy tờ chậm chạp trong việc khai thác thông tin và chiếm nhiều thời
gian lu trữ. Mục đích của việc xây dựng đề tài này là:
- Giảm bớt thời gian ghi chép, không gây nhầm lẫn, thiếu chính xác.
- Thực hiện tìm kiếm, sửa dữ liệu rất thuận tiện
- Tận dụng tối đa khả năng tính đã có
- Mọi công việc cập nhật, điều chỉnh, tìm kiếm, tra cứu đều đợc thực
hiện nhanh chóng, chính xác, tiết kiêm thời gian
- Công việc của cán bộ không còn vất vả mà hiệu xuất công việc lại cao
6
II - Tìm hiểu nghiệp vụ bài toán
1 - Quản Lý Hồ Sơ Học Sinh:
- Hồ sơ học sinh là nơi lu trữ tất cả các thông tin về một học sinh nh: Họ
tên, giới tính, năm sinh, địa chỉ, họ tên bố, họ tên mẹ, nghề nghiệp bố, nghề
nghiệp mẹ, dân tộc, tôn giáo,đợc phân vào lớp nào.
- Hồ sơ giáo viên cũng đợc lu trữ một cách chi tiết gồm: họ tên, giới tính,
chức vụ, học vị, địa chỉ, dân tộc, tôn giáo, tình trạng
- Trong hồ sơ học sinh giáo viên chủ nhiệm ghi lại chi tiết quá trình rèn
luyện học tập của học sinh (bao gồm hạnh kiểm, học lực).
- Vào đầu năm học nhân viên văn th sao chép lại các thôngtin về học
sinh vào sổ điểm gốc.
- Các diễn biến về điểm, quá trình rèn luyện học tập của học sinh sẽ do
giáo viên bộ môn nhập vào sổ điểm gốc.
- Cuối các học kỳ giáo viên chủ nhiệm làm bảng điểm tổng hợp và tiến
hành phân loại học sinh sau đó báo cáo với ban giám hiệu nhà trờng.
2 - Quản Lý Điểm
Đánh giá, xếp loại về học lực
Việc đánh giá, xếp loại về học của học sinh đợc thực hiện theo cách tính điểm
trung bình của tất cả các môn học
2.1 Chế độ cho điểm, hệ số các loại điểm kiểm tra và hệ số các môn học
a. Chế độ cho điểm:
+ Số lần kiểm tra cho từng môn học: Trong một học kỳ mỗi học sinh đ-
ợc kiểm tra ít nhất:
- Các môn học có từ 2 tiết/1tuần trở xuống: 4 lần
- Các môn học có từ 2,5đến 3tiết/1tuần: 6 lần
- Các môn học có từ 4tiết/1tuần: 7 lần
+ Các loại điềm kiểm tra: Số lần kiểm tra qui định cho từng môn nh trên
bao gồm:kiểm tra miệng, kiểm ta viết 15 phút, kiểm tra 1tiết trở lên ( theo
phân phối chơng trình), kiểm tra cuối học kỳ.
7
Nếu học sinh thiếu điểm kiểm tra miệng, phải đợc thay bằng điểm kiểm
tra viết 15 phút. Nếu thiếu điểm kiểm tra viết từ một tiết trở lên phải đợc kiểm
tra bù.
ở những môn trong phân phối chơng trình không quy định kiểm tra
viết từ một tiết trở lên, phải thay thế bằng kiểm tra 15 phút cho đủ số điểm
kiểm tra đã quy định.
Các loại điểm kiểm tra theo quy định trên sẽ thực hiện theo hớng cụ thể
thêm của từng bộ môn.
b. Hệ số các loại điểm kiểm tra:
Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút: Hệ số1
Kiểm tra từ một tiết trở lên : Hệ số 2
- Điểm kiểm tra học kỳ không tính hệ số mà tham gia trực tiếp vào tính điểm
trung bình môn.
c. Hệ số các môn kiểm tra:
Các môn văn- tiếng Việt và toán của cấp II đợc tính hệ số 2 khi tham
gia tính điểm trung bình hoc kỳ hoặc cả năm.
2.2 Các tính điểm và tiêu chuẩn xếp loại trung bình về học lực
a. Cách tính điểm:
+ Điểm trung bình học kỳ (ĐTBHK)
Điểm trung bình các bài kiểm tra (ĐTB
KT
): Là trung bình cộng của các
bài kiểm tra sau khi đã tính hệ số(không tính điểm kiểm tra học kỳ)
Điểm trung bình các môn học kỳ(ĐTB
MH
): Là trung bình cộng của các
điểm trung bình các bài kiểm tra và điểm kiểm tra học kỳ
+ Điểm trung bình môn cả năm(ĐTB
MônCN
): Là trung bình cộng của
điểm trung bình môn kỳ một( ĐTB
MHKI
) với 2 lần điểm trung bình môn học kỳ
II (ĐTB
MHKII
)
8
ĐTB
MHK
=
(ĐTB*2) + ĐTB
HK
3
ĐTB
HKI
+(ĐTB
MHKII
* 2)
ĐTB
MCN
=
3
+ Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTB
CN
)
ĐTB
HKI
+ (ĐTB
HKII
*2)
ĐTB
CN
=
3
- Các điểm trung bình chỉ lấy đến 1 chữ số thập phân
b. Tiêu chuẩn xếp loại học lực:
Loại giỏi: Điểm trung bình môn đạt từ 8 trở lên, không có điểm trung
bình môn nào đạt dới 6,5
Loại khá: Điểm trung bình môn đạt từ 6,5 đến 7,9 không có điểm trung
bình môn nào đạt dới 5,0.
Loại trung bình: Điểm trung bình môn đạt từ 5,0 đến 6,4, không có
điêmr trung bình môn nào đạ dới 3,5.
Loại yếu: Điểm trung bình môn đạt từ 3,5 đến 4,9 không có điểm trung
bình môn nào đạt dới 2,0.
Loại kém: là các trờng hợp còn lại.
Nếu do điểm trung bình của 1 môn quá kém làm cho học sinh bị xếp loại học
lực xuống từ 2 bậc trở lên thì học sinh đợc chiếu cố chỉ xuống 1 bậc.
2.3 Đánh giá xếp loại hạnh kiểm
Loại tốt: Đợc xếp loại tốt về hạnh kiểm là những học sinh có nhận thức
đúng đắn và thực hiện khá đầy đủ nhiệm vụ của học sinh:
Có ý thức trách nhiệm cao đối với học tập, rèn luyện đạo đức nếp sống, rèn
luyện thân thể.
Có tiến bộ không ngừng đạt kết quả cao về tất cả các mặt.
Loại khá: Những học sinh đạt trên mức trung bình nhng cha đạt mức
tốt trong việc thực hiện nhiệm vụ học sinh thể hiện thông qua các mặt rèn
luyện đạo đức, học tập, lao động, rèn luyện thân thể, hoạt động xã hội hoặc
9
trong các hoạt động trên có mặt hoạt động tốt có mặt chỉ đạt mức trung bình
đều đợc xếp hạnh kiểm loại khá.
Loại trung bình: Đợc xếp loại trung bình về hạnh kiểm là những học
sinh có ý thức thực hiện nhiệm vụ học sinh, có tiến bộ nhất định về hạnh kiểm
nhng còn chậm, không đồng đều, cha vững chắc, kết quả nói chung còn ở mức
trung bình. Mắc một số khuyết điểm nhỏ, khi đợc góp ý biết nhận ra khuyết
điểm nhng chậm sửa chữa.
Loại yếu: Xếp loại hạnh kiểm yếu là những học sinh không đạt mức
trung bình theo tiêu chuẩn trên, có những biểu hiện yếu kém, chậm tiến bộ
trong những điểm đã quy định cho loại trung bình. Những học sinh bị kỷ luật,
cảnh cáo hoặc đuổi học một tuần ở học kỳ nào thì xếp loại hạnh kiểm yếu ở
học kỳ đó.
Loại kém: Học sinh có những biểu hiện sai trái, nghiêm trọng và bị kỷ
luật ở mức độ đuổi học 1 năm đều xếp loại hạnh kiểm kém.
2.4 Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại
Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại xét cho học sinh lên lớp;
a. Cho lên lớp những học sinh có đủ các điều kiện sau:
- Nghỉ học không quá 45 ngày trong một năm
- Đợc xếp loại học lực và hành kiểm trung bình cả năm từ trung bình trở
lên.
b. Cho ở lại lớp:
Cho ở lại lớp không những học sinh phạm vào trong những điều kiện sau:
- Nghỉ học quá 45 ngày trong 1 năm
- Có học lực cả năm xếp loại kém
- Có học lực và hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu
c. Thi lại các môn: Những học sinh không thuộc diện ở lại lớp hẳn đợc nhà tr-
ờng cho thi lại các môn học hoặc đợc rèn luyện thêm trong hè về hạnh kiểm để
đợc xét cho lên lớp vào sau dịp hè. Nhà trờng chịu trách nhiệm tổ chức cho
học sinh thi lại và rèn luyện thêm về hạnh kiểm.
+ Thi lại các môn học:
Học sinh xếp loại yếu về học lực đợc phép lựa chọn để thi lại các môn
có điểm trung bình dới 5,0 sao cho sau khi thi lại có đủ điều kiện lên lớp.
10
Điểm bài thi lại môn nào đợc dùng thay cho điểm trung bình cả năm của môn
đó khi tính lại điểm trung bình các môn học cả năm đạt 5,0 trở lên sẽ đợc lên
lớp.
Học sinh phải đăng ký môn thi lại cho nhà trờng chậm nhất 7 ngày trớc
khi tổ chức thi lại.
d. Đối với học sinh xin chuyển
Học sinh chuyển đến thì Hiệu trởng hoặc phó hiệu trởng trực tiếp nhận
hồ sơ và phân lớp, còn nhân viên văn th có nhiệm vụ cập nhật các thông tin về
học sinh mới đó.
- Học sinh xin chuyển phải nộp đơn xin chuyển trờng, hiệu phó sẽ
quyết định cho học sinh đó rút hồ sơ và các giấy tờ liên quan.
Học sinh bỏ học thì phải lu học bạ học sinh vào cặp riêng và loại tên ra
khỏi danh sách.
2.5 Khen thởng và kỷ luật
a. Các mức độ và hình thức khen thởng:
- Khen thởng trớc lớp: Những học sinh có biểu hiện tốt về hành vi đạo
đức, về học tập, về lao động và các hoạt đông tập thể, xã hội đợc giáo viên chủ
nhiệm khen thởng trớc lớp.
- Khen toàn trờng: Do hiệu trởng biểu dơng và tặng giấy khen đối với
học sinh đợc tặng danh hiệu học sinh khá, giỏi, xuất sắc hoặc tập thể học sinh
tiên tiến.
Ngoài ra còn có những hinh thức khen thởng đặc biệt
b. Các mức độ kỷ luật:
- Khiển trách trớc lớp
- Khiển trách trớc hội đồng kỷ luật nhà trờng
- Đuổi học một tuần lễ
Nhà trờng lập hồ sơ kỷ luật và hội đồng kỷ luật nhà trờng tuyên bố hình
thức kỷ luật.
III - Yêu Cầu Phạm Vi Của Đề Tài
Dựa vào những thông tin đã thu thập đợc và dựa vào những đặc điểm cơ
bản của hệ thống quản lý học sinh của trờng PTTHCS , cần thực hiện quản lý
những thông tin sau:
11
Quản lý hồ sơ
Quán lý điểm học sinh
Báo cáo thống kê
1 - Quản lý hồ sơ
a. Lu thông tin:
- Lu thông tin về hồ sơ học sinh : MSHS, họ và tên, giới tính, ngày sinh, nơi
sinh, điạ chỉ, dân tộc, tôn giáo, điện thoại, họ tên cha, nghề nghiệp của cha, họ
tên mẹ, nghề nghiệp của mẹ, phân vào lớp.
- Lu thông tin về quá trinh học tập rèn luyện trong các năm học
- Lu thông tin về danh sách học sinh trong từng lớp của từng năm học
- Lu thông tin về xếp loại hạnh kiểm cho từng học sinh.
- Lu thông tin về hồ sơ giáo viên gồm: Mã số, họ và tên, giới tính, ngày sinh,
chức vụ, học vị, chuyên môn, ngày làm việc, số điện thoại, địa chỉ, dân tộc,
tình trạng.
- Lu thông tin về lớp học- năm học gồm: MSLH, tên lớp học, hệ số môn học.
- Lu thông ti về những học sinh đợc khen thởng kỷ luật: những học sinh đạt
thành tích trong học tập, rèn luyện đạo đức, tham gia đạt thành tích về văn
nghệ, thể dục thể thao Cả những học sinh vi phạm bị cảnh cáo hoặc bị đuổi
học .
- Lu thông tin về những học sinh đợc lên lớp hay ở lại sau mỗi năm học.
b. Tìm kiếm thông tin:
- Tìm kiếm theo điểm(điểm TBM, điểmTBHK,điểm TBCN)
- Tìm kiểm thông tin theo mã số học sinh
- Tìm kiếm thông tin theo tên học sinh
- Tìm kiếm thông tin theo lớp
- Tìm kiếm theo ngày sinh
c. In những thông tin về học sinh gồm:
- In danh sách học sinh theo tên lớp
- In thông tin riêng về từng học sinh
- In danh sách cho giáo viên
d. Cập nhật thông tin:
- Cập nhật danh mục môn
12
- Cập nhật dang mục lớp học
- Cập nhật thông tin về học sinh
- Cập nhật thông tin về giáo viên
- Cập nhật khen thởng-kỷ luật
- Cập nhật hạnh kiểm
2 - Quản lý điểm học sinh
a. Lu thông tin về điểm học sinh:
- Lu điểm kiểm tra 15 phút
- Lu điểm kiểm tra miệng
- Lu điểm kiểm tra một tiết trở lên
- Lu điểm kiểm tra học kỳ
b. Tính điểm trung bình:
- Tính điểm trung bình môn
- Tính điểm trung bình học kỳ
- Tính điểm trung bình cả năm
Dựa vào cách tính điểm để xét và xếp loại học lực, hạnh kiểm cho từng học
sinh trong từng kỳ và cả năm học.
c. In thông tin về điểm cho học sinh:
- In điểm theo môn
- In bảng điểm chi tiết
- In bảng điểm học kỳ
- In Điểm theo môn
- In theo học lực: học lực giỏi, khá, xuất sắc, trung bình, yếu, kém
3- Báo cáo thông kê
+ In phiếu liên lạc cuối mỗi học kỳ và cuối năm với đầy đủ thông tin về
điểm số của từng môn học. Giáo viên chủ nhiệm chỉ ghi nhận xét về quá trình
học tập và rèn luyện hạnh kiểm của từng học sinh do lớp mình chủ nhiệm.
Khoá học đợc phân ra:
- Khối lớp
- Nhiều lớp
- Hai học kỳ
- Nhiều môn học
13
Mỗi môn học có nhiều nhất là 4 cột điểm:
- Điểm miệng
- Điểm 15 phút
- Điểm kiểm tra 1 tiết trở lên
- Điểm kiểm tra học kỳ
+ In danh sách những học sinh đợc lên lớp hay ở lại lớp
+ In danh sách giáo viên đang giảng dạy, chủ nhiệm ở các lớp theo từng
năm.
+ In Điểm Tổng kết
+ In tổng kết năm học
Chơng III
Phân tích và thiết kế hệ thống
I - mục đích của việc phân tích và thiết kế hệ thống
1. Mục đích:
Phân tích là công việc đầu tiên không thể thiếu đợc trong quá trình xây
dựng hệ quản trị trên máy tính. Không thể đa tin học hoá trong vấn đề quản lý
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét