Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Một số ý kiến về Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất xây lắp

Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DN Xây dựng.
lời nói đầu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán là hoạt ộng rất quan trọng và
cần thiết. Sản xuất ra đời thì nhu cầu kế toán cũng ra đời. Ban đầu chỉ là dạng ghi
chép sổ sách đơn giản nhằm tính chi phí, lãi, lỗ của các nhà sản xuất. Nhng khi
sản xuất hàng hoá phát triển, đời sống ngày càng đợc nâng cao thì con ngời cần
phải nghiên cứu, tìm kiếm một phơng pháp ghi chép phù hợp nhất, hiệu quả nhất
và chính xác nhất. Bằng việc thực hiện công tác kế toán nhà quản lý sẽ thấy đợc
tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình và từ đó đề ra những giải pháp phát
triển phù hợp; các nhà đầu t, khách hàng thấy đợc tiềm lực của doanh nghiệp và đa
ra những quyết định đầu t và hợp tác.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán là không thể thiếu, nó
giúp các bên nắm rõ đợc tình hình, tiến độ thực hiện công trình, chi phí cụ thể cần
có để đa ra những quyết định đúng đắn.
Hiện nay công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp mà cụ thể là hạch
toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn nhiều vấn đề bất cập vì thế
tôi đã chọn đề tài: "Một số ý kiến về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất xây lắp".
Nội dung của chuyên đề gồm hai phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp,
Phần II: Một số ý kiến trao đổi về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Do phạm vi đề tài rộng, thời gian nghiên cứu hạn chế nên bài viết không
tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận đợc những ý kién đóng góp của các
thày cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Thị Thanh Huyền - Lớp kế toán trởng K28.
1
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Phần I
Những vấn đề lý luận chung
về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
I. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hởng đến công tác kế
toán.
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp có những đặc
điểm riêng ảnh hởng đến công tác kế toán nh sau:
Một là: sản xuất xây lắp là những công trình, hạng mục công trình có quy mô
lớn, thời gian sản xuất dài, chi phí sản xuất lớn và phải có dự toán trớc khi tiến
hành thi công.
Hai là: sản xuất xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện phục vụ cho
sản xuất xây lắp phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Ba là: sản xuất xây lắp hoàn thành bàn giao cho chủ đầu t theo giá dự toán,
giá thoả thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và bên chủ đầu t từ trớc. Do đó, tính chất
hàng hoá của sản phẩm xây lắp thờng không rõ nét.
II. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp xây lắp.
1. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp.
1.1. Chi phí sản xuất xây lắp và phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống,
hao phí lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây lắp đã
bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ cố định.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
a. Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất
xây lắp có thể chia thành các loại nh sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu.
2
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
+ Chi phí công cụ dụng cụ.
+ Chi phí tiền lơng.
+ Chi phí các khoản trích theo lơng.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Các chi phí khác bằng tiền.
b. Phân loại theo công dụng của chi phí và khoản mục giá thành, chi phí sản
xuất xây lắp chia thành 4 loại:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm trị giá nguyên vật liệu sử dụng
phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản: chi phí sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp nh: chi phí khấu hao máy thi
công, chi phí sửa chữa máy thi công, nhiên liệu phục vụ cho máy thi công, tiền l-
ơng công nhân điều khiển máy thi công, chi phí dich vụ mua ngoài và các chi phí
khác bằng tiền phục vụ cho máy thi công, chi phí di chuyển, lắp đặt máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ
cho sản xuất xây lắp ngoài các khoản chi phí trên trong đó bao gồm: tiền lơng
quản lý tổ đội thi công, các khoản trích theo lơng, công nhân trực tiếp thi công và
công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công
cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí khác bằng tiền, chi phí tát nớc
vét bùn khi có ma hoặc mạch ngầm.
c. Phân theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất xây lắp với khối lợng, sản
phẩm xây lắp hoàn thành có thể chia làm 3 loại:
+ Chi phí cố định.
+ Chi phí biến đổi.
+ Chi phí hỗn hợp.
3
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
1.2. Phơng pháp kế toán.
Theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp ban hành theo
quyết định 1864/1998/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính thì các doanh nghiệp xây lắp
chỉ áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu
chính, vật liệu phụ và nhiên liệu đợc sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồm trị giá
nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho thi công tính theo giá thực tế khi xuất dùng
(không bao gồm trị giá nguyên vật liệu của bên chủ đầu t bàn giao).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621.
Bên Nợ: Phản ánh giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Bên Có: - Phản ánh giá trị NVL xuất dùng không hết nhập kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVL thực tế sử dụng cho
hợp đồng xây lắp trong kỳ vào TK 154.
TK 621 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể nh sau:
* Khi xuất NVL sử dụng cho thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 621:
Có TK 152
Trị giá NVL xuất dùng.
* Doanh nghiệp mua NVL đa thẳng đến công trình phục vụ cho thi công, kế
toán ghi:
Nợ TK 621:
Nợ TK 133:
Có TK 111,112,141,331
Giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Số tiền theo giá thanh toán.
* Doanh nghiệp cuối kỳ có nguyên vật liệu cha dùng hết.
- Nếu đem vào nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
ghi:
Nợ TK 152:
Có TK 621
Trị giá NVL nhập kho.
- Nếu để lại công trình dùng cho kỳ sau:
4
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
+ Cuối kỳ này kế toán ghi:
Cách 1:
Nợ TK 152:
Có TK 621
Trị giá NVL còn lại cuối kỳ để dùng cho kỳ sau
Cách 2:
Nợ TK 621:
Có TK 152
Trị giá nguyên liệu còn lại cuối kỳ này để dùng cho kỳ sau
(ghi âm, ghi đỏ)
+ Đầu kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ TK 621:
Có TK 152
Trị giá nguyên liệu còn lại cuối kỳ trớc để dùng cho kỳ
này.
+ Cuối kỳ kế toán ghi chi phí NVL trực tiếp:
Nợ TK 154:
Có TK 621
Chi phí NVL trực tiếp.
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh trên TK 622.
* Tính tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp.
Nợ TK 622:
Có TK 3341
Tiền lơng phải trả.
* Tiền công phải trả cho nhân công thuê ngoài
Nợ TK 622:
Có TK 3342
Tiền công phải trả.
* Trờng hợp Doanh nghiệp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân xây
lắp:
Nợ TK 622:
Có TK 335
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép.
* Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154:
Nợ TK 154: Chi phí nhân công trực tiếp.
5
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Có TK 622
1.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công đợc phản ánh trên TK 623.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dung máy thi công phân bổ cho các đối tơng
liên quan.
* Trờng hợp Doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng đợc
phân cấp hạch toán và tổ chức kế toán riêng:
Kế toán đội máy thi công sử dụng các TK 621, 622, 627 để hạch toán các
khoản chi phí; sử dung TK 154 để tổng hợp chi phí, tính giá thành của ca máy:
Nợ TK 154:
Có TK 621, 622, 627
Chi phí sử dụng máy thi công.
* Trờng hợp đội máy thi công thực hiện theo phơng thức cung cấp dịch vụ lãn
nhau giữa các bộ phận:
Nợ TK 623:
Có TK 154
Giá thành của ca máy phục vụ thi công.
* Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán dịch vụ lẫn nhau giữa các
bộ phận:
Nợ TK 623
Có TK 521
* Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc tổ chức
đội máy thi công nhng không tổ chức kế toán riêng. Các khoản chi phí sử dụng
máy thi công đợc ghi vào tài khoản 623.
Nợ TK 623:
Có TK 334, 152, 153, 214, 111, 112, 331
Chi phí sử dụng máy thi công.
Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng liên
quan:
Nợ TK 154: Chi phí về sử dụng máy thi công.
6
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Có TK 623
* Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê máy thi công bên ngoài
Nợ TK 623:
Nợ TK 133:
Có TK 111, 112,331:
Chi phí máy thi công cha có thuế GTGT.
Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Số tiền theo giá thanh toán.
Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung đợc phản ánh trên tài khoản 627
* Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc hci phí sản xuất chung trong các
doanh nghiệp xây lắp, kế toán ghi vào bên nợ TK 627 tuỳ theo từng khoản chi phí
và ghi có tài khoản liên quan
- Tính tiền lơng phải trả nhân viên quản lý tổ đội thi công:
Nợ TK 627:
Có TK 334
Tiền lơng phải trả.
- Tính trích các khoản theo lơng phải trả nhân viên quản lý tổ đội thi công,
công nhân trực tiếp thi công, công nhân điều khiển máy thi công:
Nợ TK 627
Có TK 3382, 3383, 3384
- Xuất vật liệu sử dụng cho quản lý tổ đội thi công:
Nợ TK 627:
Có TK 152
Vật liệu sử dụng cho quản lý tổ đội thi công.
Nợ TK 627:
Có TK 153, 142, 242
Chi phí về công cụ dụng cụ.
Nợ TK 627:
Có TK 214
Khấu hao TSCĐ.
Nợ TK 627:
Có TK 352
Trích trớc chi phí bảo hành công trình.
Nợ TK 627:
Nợ TK 133:
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
khác bằng tiền.
Thuế GTGT đợc khấu trừ.
7
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Có TK 111, 112, 141, 331: Số tiền theo giá thanh toán.
* Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng liên quan:
Nợ TK 154:
Có TK 627
Chi phí sản xuất chung.
1.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp và kết chuyển giá thành sản
phẩm
Sử dụng tài khoản 154
* Cuối kỳ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154:
Có TK 621
Chi phí NVL trực tiếp.
Nợ TK 154:
Có TK 622
Chi phí NC trực tiếp.
Nợ TK 154:
Có TK 623
Chi phí về sử dụng máy thi công.
Nợ TK 154:
Có TK 627
Chi phí sản xuất chung.
* Kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành bàn giao
cho chủ đầu t:
Nợ TK 632:
Có TK 154
Giá thành sản phẩm xây lắp.
* Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thi công các công trình để bán nh nhà ở,
nhng cha bán đợc, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 155:
Có TK 154
Giá thành sản phẩm xây lắp.

II. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Khái niệm về sản phẩm xây lắp
8
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chi phí sản xuất xây lắp tính cho khối lợng sản
phẩm xây lắp nhất định đã hoàn thành.
2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Là các công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ
thuật đã hoàn thành.
3. Các phơng pháp tính giá thành
* Xuất phát từ đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất xây lắp, đối tợng tập
chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp
mà phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc áp dụng phổ biến là phơng
pháp tính trực tiếp.
Theo phơng pháp này, kế toán tổ chức kiểm kê đánh giá chi phí sản xuất xây
lắp dở dang và tính giá thànhh sản phẩm xây lắp đã hoàn thành theo phơng thức
Giá thành sản phẩm xây lắp = Chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí xây lắp
phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.
* Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng.
* Phơng pháp tính theo định mức.
Phần II
1. Quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành về công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Ngày 20/03/2006, Bộ Tài Chính đã ban hành QĐ số 15/2006/QĐ-BTC thay
thế QĐ s 1141TC/QĐ/CĐKT áp dụng cho các doanh nghiệp theo chế độ kế
toán 1141 và các thông t chuẩn mực kế toán khác. Quyết định số 15 áp dụng
9
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc từ
năm tài chính 2006.
Về hệ thống tài khoản, QĐ có bổ sung Tài khoản mới, đổi tên một số Tài khoản và
bỏ một số tài khoản, cụ thể nh sau:
- Bổ sung 8 Tài khoản tổng hợp (VD: 158, 243, 347, 821) và quy định mở tiết cho
một số tài khoản một số tài khoản (VD: 128, 334)
- Sửa tên 4 tài khoản tổng hợp và một tài khoản chi tiết (VD: 142, 512. 003, 008,
1212)
- Bỏ 2 tài khoản tổng hợp (VD:TK 451 và 009) và bổ sung một số tài khoản chi
tiết (VD: 1421, 1422, 5211, 5212, 0081, 0082)
Ngoài ra QĐ 15 còn có một số thay đổi trong quy trình hạch toán thuế thu nhập
doanh nghiệp và hớng dẫn chi tiết quy trình hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
thông qua các tài khoản 243, 347, 821.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì việc hạch toán áp dụng định khoản theo nh
QĐ số 15 đã ban hành. Việc hạch toán đợc áp dụng theo nh hình thức sổ cái,
chứng từ ghi sổ, hình thức chứng từ hiện nay còn sử dụng thêm hình thức kế
toán trên máy vi tính. Chng t ỏp dng cho cỏc doanh nghip phi thc hin
theo ỳng ni dung, phng phỏp lp, ký chng t theo quy nh ca Lut K
toỏn v Ngh nh s 129/2004/N-CP ngy 31/5/2004 ca Chớnh ph, cỏc vn
bn phỏp lut khỏc cú liờn quan n chng t k toỏn v cỏc quy nh trong ch
ny.
2. Một số ý kiến trao đổi về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
2.1. Xác định đúng đối tợng hạch toán
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn tồn tại khá
nhiều nhợc điểm cần khắc phục. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là một trong những khâu quan trọng và khó khăn nhất bởi vì hoạt động sản
xuất của các doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng và phức tạp. Nó có thể tiến hành ở
10
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
nhiều địa điểm, nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau, ở từng địa điểm sản
xuất lại có thể sản xuất nhiều sản phẩm, nhiều công việc lao vụ khác nhau, theo
các quy trình sản xuất khác nhau. Do đó xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất phù hợp mới giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập
hợp chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản
và sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác
định.
2.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong khâu hạch toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã phục vụ cho sản
xuất xây lắp rất khó xác định về khối lợng nguyên vật liệu đã sử dụng do khối l-
ợng quá nhiều và đa dạng. Nguyên vật liệu bao gồm có nguyên vật liệu chíanh và
nguyên vật liệu phụ, nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ, nguyên vật liệu đã đợc
phân bổ từ kỳ trớc chuyển sang, Do đó để xác định chính xác khối l ợng nguyên
vật liệu thực tế đã sử dụng là rất khó, nếu muốn có độ chính xác cao thì phải thờng
xuyên hạch toán sau mỗi lần xuất hay xuất sử dụng, hay mỗi lần phát sinh một
nghiệp vụ xuất nhập nguyên vật liệu nh thế sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức
ghi chép kế toán. Vì vậy cần xem xét để tìm cách hạch toán chính xác nhất, đơn
giản nhất, rõ ràng và tích cực làm giảm bớt những hao tổn về sức ngời và chi phí
thời gian cho khâu hạch toán này.
2.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp rất phức tạp và khó xác định. Chi phí cho nhân
công trực tiếp có rất nhiều chi phí nh: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ
cấp, các khoản trích theo lơng nh trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn,
Trong một số trờng hợp rất khó phân biệt giữa các loại chi phí này khiến công tác
kế toán đôi khi có sự trùng lặp các khoản chi phí với nhau dẫn đến tổng chi phí
không đúng thực tế thì giá thành sản phẩm cũng không sát với giá trị thực tế của
sản phẩm đó.
Khi tính giá thành cho sản phẩm việc xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ là
quan trọng nhất. việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang hợp lý là một trong
những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất của sản
11
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên việc tính toán đánh giá sản phẩm xây lắp dở
dang cuối kỳ là một công việc rất phức tạp, khó có thể thực hiện một cách chính
xác tuyệt đối. Kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất và tình hình cụ thể
của doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì một
cách thích hợp nhất.
2.4. Hạch toán chi phí vật t.
Trong công tác hạch toán chi phí vật t thì việc giao khoán gọn cho các đội
xây dng công trình tự lo mua sắm vật t đôi khi gặp khó khăn, gây cản trở cho tiến
độ thi công, việc xuất kho vật t ở các đội xây dựng công trình là theo giá thực tế
nhng lại không mở sổ điểm danh vật t nên hạn chế phần nào tính chính xác của
phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho này. Do đó, kế toán cần phải mở thêm các sổ
điểm danh vật t. Làm nh vậy sẽ giúp ích cho việc xác định giá thực tế vật t xuất
dùng đợc chính xác hơn và việc quản lý vật t đợc chặt chễ hơn.
2.5. Trong công tác kiểm tra đối với công tác kế toán
Việc kiểm tra đối với công tác kế toán cần kiểm tra thực tế, bởi trong quá
trình thi công thờng hay xảy ra trờng hợp kế toán và cán bộ kỹ thuật liên kết với
nhau. Do đó khi kiểm tra khó có thể phát hiện gian lận.
Trên đây chỉ là một số ý kiến đề xuất có thể là cha phản ánh hết đợc những u
nhợc điểm nhng vấn đề cần quan tâm nhất cũng phần nào nói lên mục đích và ý
kiến về giải pháp khắc phục của chuyên đề. Trong công tác kế toán đặc biệt là tính
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có rất nhiều yếu tố có liên quan với
khối lợng rất lớn, vì vậy tính chính xác là đặc biệt và yêu cầu lớn nhất mà các cán
bộ kế toán cần phải hớng tới, chính xác nhng phải thực tế và đúng nh vậy mới
phản ánh đợc giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất.
12
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Kết luận
Hoạt động kế toán là hoạt động không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệp
nào, nó giúp thu thập, xử lí và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ yêu cầu của
công tác quản lý kinh tế doanh nghiệp. Hoạt động kế toán cần phải đúng theo các
văn bản pháp lý hiện hành về kế toán mà Nhà nớc ban hành. Việc tổ chức công tác
kế toán phải giảm thiểu tối đa những sai phạm, những gian lận, cần phải có sự
phối hợp giữa những ngời làm công tác quản lý của Nhà nớc và những ngời trực
tiếp thực hiện hoạt động ké toán.
13
Chuyên đề tốt nghiệp - Hạch toán CFSX và tính GTSP trong DNSX Xây lắp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vẫn còn tồn tại những gian lận gây
ra những vụ thất thoát tiền của và nguyên vật liệu ở các công trình xây dựng. Một
yêu cầu đợc đặt ra cho các nhà quản lý là làm sao hạn chế đợc nhng gian lận này
để chất lợng công trình sẽ cao hơn, phát huy hiệu quả mà các công trình chất lợng
tốt đem lại.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu mặc dù đã cố gắng tìm tòi nhiều các
tài liệu về kế toán, các văn bản pháp lí, các chuẩn mực kế toán hiện hành do
Nhà nớc ban hành để phục vụ cho đề tài của mình nhng do trình độ còn hạn chế,
mức độ nghiên cứu còn cha sâu nên tôi cha đợc nhiều những ý kiến có tính khả thi
cao để áp dụng vào thực tiễn, rất mong nhận đợc sự thông cảm của các thầy, các
cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét