iv
2.2
NHỮNG TÁC ĐỘNG TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT
NAM GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
43
2.2.1
Những tác động tích cực: 43
2.2.1.1
Tác động từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường nước ngoài: 43
2.2.1.2
Tác động từ sự thay đổi môi trường cạnh tranh: 44
2.2.1.3
Tác động từ các qui chuẩn luật pháp: 44
2.2.1.4
Tác động từ hoạt động đầu tư 46
2.2.1.5
Tác động từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ 47
2.2.2
Những ảnh hưởng tiêu cực: 48
2.2.2.1
Tác động thay đổi môi trường cạnh tranh: 48
2.2.2.2
Tác động của việc cắt giảm sự hỗ trợ, bảo hộ của Nhà nước: 49
2.2.2.3
Tác động quốc tế hóa thị trường nội địa: 50
2.2.2.4
Tác động từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường trong nước: 51
2.2.2.5
Tác động chu chuyển nhân lực mạnh mẽ: 53
2.2.2.6
Tác động từ các qui chuẩn luật pháp 56
2.2.2.7
Tác động từ sức ép của các đối tác kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
57
2.2.2.8
Tác động từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ: 58
2.3
DỰ BÁO XU HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRONG GIAI ĐOẠN 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA
NHẬP WTO.
60
2.3.1
Xu hướng điều chỉnh thụ động. 60
2.3.2
Xu hướng điều chỉnh tự phát 61
2.3.3
Xu hướng điều chỉnh mày mò 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3:
CÁC KIẾN NGHỊ VỀ HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH SAU KHI GIA NHẬP WTO CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TP HỒ CHÍ MINH
65
3.1
CÁC KẾT LUẬN VỀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO.
65
3.1.1
Mức độ ảnh hưởng sẽ rất mạnh trong 1 – 2 năm đầu tiên, sau đó sẽ ổn
định dần.
65
3.1.2
Hoạt động cạnh tranh sẽ vô cùng gay gắt trên thị trường nội địa. 66
3.1.3
Các doanh nghiệp sẽ chậm khai thác được những lợi ích trên thị
trường các nước thành viên WTO ngoại trừ những ngành có sản phẩm
xuất khẩu chủ lực trong những năm qua.
67
3.1.4
Các doanh nghiệp đa số sẽ hoạt động trong thế “thủ” 67
3.2
CÁC KIẾN NGHỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH THÍCH HỢP
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TP HỒ CHÍ MINH
68
v
3.2.1
Các DNVVN TPHCM nên chú trọng liên kết lại với nhau để hạn chế
tình trạng phân tán, manh mún.
68
3.2.2
Các DNVVN TPHCM nên có kế hoạch điều chỉnh theo lộ trình các cam
kết của Việt Nam
70
3.2.3
Các DNVVN TPHCM nên tập trung nguồn lực nâng cao năng lực cạnh
tranh cốt lõi
71
3.2.4
Các DNVVN TPHCM nên thay đổi phong cách kinh doanh để hướng
mạnh về thị trường và chuyên nghiệp hơn
73
3.2.5
Các DNVVN TPHCM nên chú trọng học hỏi kinh nghiệm của các
DNVVN ở các nước đã gia nhập WTO trước Việt Nam
74
3.3
CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC LIÊN
QUAN:
75
3.3.1
Chính quyền thành phố cần phát huy mạnh mẽ vai trò chủ công trong
việc hỗ trợ đối với các DNVVN TPHCM
75
3.3.2
Các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ có liên quan cần hỗ trợ
đồng bộ để giúp các DNVVN TPHCM hoạt động có hiệu quả
77
3.4
KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 78
3.4.1
Tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào từng lĩnh vực. 78
3.4.2
Mở rộng nghiên cứu cho DNVVN trên qui mô cả nước 79
3.4.3
Tìm tòi các mô hình lượng hoá các tác động đối với DNVVN 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHẦN PHỤ LỤC 87
PHỤ LỤC 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GATT/WTO 87
PHỤ LỤC 2
CÁC TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SAU KHI GIA
NHẬP WTO – PHÁT HIỆN TỪ THỰC TIỄN Ở MỘT SỐ
QUỐC GIA
99
PHỤ LỤC 3:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC VIỆT NAM GIA
NHẬP WTO.
116
PHỤ LỤC 3:
TP HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
129
PHỤ LỤC 4
QUAN ĐIỂM CẠNH TRANH CỦA GS. TS TÔN THẤT
NGUYỄN THIÊM
133
PHỤ LỤC 5
MỘT SỐ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC QUA CÁC CUỘC KHẢO
SÁT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
135
PHỤ LỤC 6:
PHIẾU KHẢO SÁT CÁC DNVVN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
140
PHỤ LỤC 7:
DANH SÁCH CÁC DNVVN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT 150
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CT CP Công ty cổ phần.
CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn.
DN Doanh nghiệp.
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh.
UBND Ủy ban nhân dân.
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
ASEAN Association of Southeast Asian Nations.
GATS General Agreement on Trade in Services.
GATT General Agreement on Tariffs and Trade.
MFN Most Favoured Nation.
NT National Treatment.
TPRB Trade Policy Review Body.
TPRM Trade Policy Review Mechanism.
TRIMs Trade-related investment measures.
TRIPS Trade-related aspects of intellectual property rights.
WTO World Trade Organization.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Tác động của các phương án hội nhập khác nhau đối với Việt Nam 15
Bảng 1.2: Xu hướng xuất khẩu của các ngành theo 03 kịch bản. 16
Bảng 1.3: Sự phát triển của các ngành sau khi gia nhập WTO và có cải cách. 16
Bảng 2.1: Số lượng và tỷ lệ gia tăng DNVVN ở một số địa phương từ năm 2000
đến năm 2004 (theo tiêu chí DN có từ 1 đến 299 lao động)
22
Bảng 2.2: Sự phát triển DNVVN tại TP HCM theo Luật Doanh nghiệp 23
Bảng 2.3: Tỷ trọng các DNVVN tại TP HCM có vốn trên 5 tỷ 24
Bảng 2.4: Tình hình lãi lỗ của các doanh nghiệp TP HCM từ 2001 đến 2004 24
Bảng 2.5: Tình hình phát triển DNVVN TPHCM theo Luật Doanh nghiệp. 25
Bảng 2.6: Tỷ lệ máy móc thiết bị tự động trong các DNVVN TP HCM (%). 27
Bảng 2.7: Tình hình cơ sở vật chất về công nghệ thông tin của các DNVVN thành
phố Hồ Chí Minh năm 2001
28
Bảng 2.8: Cơ cấu trình độ lao động trong các DNVVN TPHCM năm 2001. 28
Bảng 2.9: Khả năng giải quyết việc làm của các doanh nghiệp Thành phố. 31
Bảng 2.10: Tỷ trọng doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong lĩnh vực sản
xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ (%)
34
Bảng 2.11: Mức độ cần thiết tiến hành các hoạt động đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp theo địa bàn
40
Bảng 2.12: Thời gian cắt giảm thuế suất trong cam kết WTO của Việt Nam. 51
Bảng 2.13: Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính 52
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của luận văn 10
Hình 2.1: Sự phát triển mạnh mẽ của các DNVVN tại TPHCM 23
Hình 2.2: Kinh tế tư nhân ngày càng đóng góp lớn trong GDP của TPHCM 30
Hình 2.3: Sự gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư của các DN ngoài quốc doanh. 32
Hình 2.4: Tình hình đóng góp vào thu ngân sách của các thành phần kinh tế. 33
Hình 2.5: Các sai biệt trong sự chuẩn bị để gia nhập WTO ở các nhóm DN 41
iv
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Gia nhập WTO là một thành tựu lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta. Việc
ứng xử như thế nào cho phù hợp với sân chơi toàn cầu mà vẫn bảo vệ được những
định hướng riêng là vấn đề gai góc, hóc búa không chỉ cho các nhà quản lý vĩ mô
mà kể cả các nhà quản lý vi mô. Để xác định được những các thức ứng xử phù hợp
trong môi trường kinh doanh mới, chúng ta cầ
n phải hiểu biết rõ ràng về những tác
động sẽ xảy ra khi Việt Nam đã gia nhập WTO. Những tác động chung cho cả nền
kinh tế Việt Nam đã được trình bày qua khá nhiều hội thảo, hội nghị khoa học, các
công trình nghiên cứu nhưng những tác động cho từng loại hình doanh nghiệp
trên một địa bàn trọng điểm của nền kinh tế thì ít có công trình nào đề cập đến.
Xét trong nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nh
ỏ hiện chiếm tỷ
trọng rất lớn và có những đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế. Các doanh nghiệp
này thường tập trung đông đúc tại các trung tâm kinh tế trọng điểm của cả nước như
thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Vì vậy, khi Việt Nam gia nhập WTO, chắc chắn
rằng các doanh nghiệp trên các địa bàn này sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên.
Cho nên, một vấn đề đặt ra là h
ọ sẽ chịu những tác động gì và họ nên định hướng
đối phó như thế nào?
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị rất quan
trọng của đất nước. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động kinh tế, thương
mại, đầu tư diễn ra trên địa bàn thành phố sẽ càng sôi động hơn nên những doanh
nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trên địa bàn của thành phố chắc chắ
n sẽ hứng
chịu những tác động tích cực lẫn tiêu cực. Như vậy, việc đánh giá những tác động
của việc Việt Nam gia nhập WTO trong những năm đầu tiên đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra các định hướng điều chỉnh là
một yêu cầu cấp thiết.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn đề
tài:
“
Những
tác động đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
trong 5 năm đầu tiên sau khi Việt Nam gia nhập WTO
”
để nghiên cứu.
v
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hướng tới các mục tiêu sau đây:
- Phát hiện, dự đoán một số ảnh hưởng quan trọng từ việc Việt Nam gia nhập
WTO đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hồ Chí Minh trong
những năm đầu gia nhập WTO.
- Góp phần củng cố, hoàn thiện thêm những lý luận về hoạt động của doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên một
địa bàn kinh tế trọng điểm của một nền kinh tế
trong điều kiện hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
- Đề xuất một số định hướng điều chỉnh phù hợp và có khả năng thực thi cao
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm
hạn chế thấp nhất những tác động tiêu cực, phát huy tối đa tác động tích c
ực.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ảnh hưởng từ việc gia nhập WTO đến
các doanh nghiệp trong một nền kinh tế.
Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quan niệm của
Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi địa lý: thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2007 - 2011).
- Phạm vi quy mô đối tượng kh
ảo sát: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các
thành phần kinh tế.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng các phương pháp như sau để tiến hành nghiên cứu:
- Nền tảng phương pháp luận: phép duy vật lịch sử, duy vật biện chứng.
- Phương pháp tư duy logic: phân tích, so sánh – đối chiếu, tổng hợp, loại suy.
- Phương pháp thu thập, xử lý thông tin: nghiên cứu tài liệu, điều tra thực tế, tham
v
ấn kiến chuyên gia; sử dụng các phần mềm máy tính Excel, SPSS
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sau khi được hoàn thành sẽ có các điểm mới như sau:
vi
- Đưa ra những đánh giá về mức độ tác động của việc thực thi các cam kết của các
bên liên quan trong thỏa thuận gia nhập WTO của Việt Nam đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2007 -
2011.
- Đưa ra được những định hướng điều chỉnh để các doanh nghiệp nhanh chóng
thích nghi với tình hình mới, nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức.
-
Đóng góp các tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về những tác động cần thấy
trước để các nhà quản lý có hành động điều chỉnh ở tầm vi mô khi hội nhập sâu
và rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được bố cục gồm 03 chương chính và các phần khác như sau:
• Phần mở đầu.
• Chương 1: Nhữ
ng tác động của việc gia nhập WTO đối với một nền kinh
tế và trường hợp Việt Nam.
• Chương 2: Những tác động trong 5 năm đầu tiên sau khi Việt Nam gia
nhập WTO đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố
Hồ Chí Minh.
• Chương 3: Các kiến nghị về hướng điều chỉnh hoạt động kinh doanh sau
khi gia nhập WTO cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ TPHCM.
• Danh mục tài liệu tham khả
o.
• Các phụ lục.
1
CHƯƠNG 1:
NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO
ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ VÀ TRƯỜNG HỢP
VIỆT NAM.
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TẦM VÓC CỦA WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ
VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG.
1.1.1 Tầm vóc và những thành tựu nổi bật của WTO.
1.1.1.1 WTO – một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất thế giới.
WTO chính thức ra đời ngày 01/01/1995 nhằm thay thế cho GATT. GATT rồi
đặc biệt là WTO sau đó, đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng nhanh chóng và mạnh
mẽ trong hoạ
t động kinh tế quốc tế. Chỉ sau khi GATT/WTO ra đời, thương mại và
GDP của thế giới mới đạt một mức phục hồi cấp số nhân sau khi sụt giảm vào cuối
những năm 1920, trong đó thương mại thường tăng trưởng nhanh hơn GDP. Sức
mạnh và sự hấp dẫn của GATT/WTO thể hiện ở chỗ: chưa có quốc gia nào từ chối
các phán quyết của cơ ch
ế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO và các quốc
gia có thể mâu thuẫn gay gắt với nhau trên vũ đài chính trị thế giới nhưng lại phải
đối thoại với nhau, chung sống cùng nhau dưới “bầu trời” WTO, ví dụ Hoa Kỳ và
Venezuela. Cho đến tháng 07/2007, WTO điều tiết trên 90% kim ngạch thương mại
toàn cầu với151 thành viên, 30 quan sát viên, ngân sách hoạt động năm 2006 là 175
triệu franc Thụy Sỹ, Ban Thư ký gồm 635 thành viên. Vì vậy, WTO được coi là một
trong các thể
chế quốc tế quan trọng nhất trên thế giới hiện nay.
1.1.1.2 Những thành tựu nổi bật của WTO.
Các vòng đàm phán của GATT/WTO mang lại các thành tựu nổi bật sau:
1.1.1.2.1 Hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế:
GATT/WTO đã kiến tạo các quy định nền tảng cho trao đổi thương mại giữa
các quốc gia/các dân tộc trên thế giới, đảm bảo về pháp lý cho các nhà kinh doanh
rằ
ng các thị trường nước ngoài sẽ hạn chế dần việc đóng cửa đối với họ. Ngày càng
có nhiều chủ đề/lĩnh vực có liên quan đến trao đổi thương mại trên thế giới được đặt
lên bàn làm việc tại WTO, từ y tế, lao động, giáo dục cho đến bảo vệ môi trường.
2
1.1.1.2.2 Thúc đẩy tiến trình tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế:
GATT/WTO đã nỗ lực rất lớn nhằm kiến tạo các hiệp định thúc đẩy tiến trình
tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế. GATT/WTO đã thúc đẩy cắt giảm mạnh
mẽ thuế quan và đang hướng đến mục tiêu đưa thuế suất về mức 0%. Tiến trình tự
do hóa thương mại hàng hóa
còn được thúc đẩy ngày càng mạnh mẽ thông qua các
hiệp định nông nghiệp, hiệp định về TBT, cắt giảm trợ cấp và đặc biệt là tự do
hóa thương mại hàng dệt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Kế đến, WTO đã đưa
tự do hoá thương mại dịch vụ vào hoạt động thương mại quốc tế bằng hiệp định
GATS giúp cho các ngân hàng, hãng bảo hiểm, công ty viễn thông, tập đoàn khách
s
ạn, các công ty vận tải được hưởng các nguyên tắc thương mại tự do hơn và công
bằng hơn giống các nguyên tắc đã áp dụng trước đó cho thương mại hàng hóa.
1.1.1.2.3 Xây dựng một thể chế có uy quyền để giải quyết tranh chấp thương mại.
Để giải quyết những bất đồng trong thương mại quốc tế giữa các thành viên,
WTO đã hình thành cơ chế giải quyết bấ
t đồng. Cho đến tháng 07/2005, cơ chế này
đã thụ lý 332 vụ tranh chấp. Nhờ đó, các nước nhỏ, yếu đã có nhiều cơ hội để yêu
cầu sự công bằng từ các nước lớn trong thương mại quốc tế.
1.1.1.2.4 Tìm kiếm biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Một thành tựu nổi bật khác của WTO cũng xứng đáng nhắc đến ở
đây là hiệp
định bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại. Nhờ đó mà các bên
được hưởng quyền lợi về quyền sở hữu trí tuệ sẽ được bảo vệ ngày càng tốt hơn.
1.1.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết:
Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, khi tham gia vào một hình thức liên kết
kinh tế quốc tế (trong đó có WTO) nền kinh t
ế của quốc gia sẽ chịu các tác động
“tĩnh” (static effects) và các tác động “động” (dynamic effects).
1.1.2.1 Các tác động “tĩnh”:
Các tác động “tĩnh” bao gồm: sáng tạo thương mại (trade creation) và
chuyển hướng thương mại (trade diversion).
1.1.2.1.1 Tác động “sáng tạo thương mại”:
Tác động “sáng tạo thương mại” là hiện tượng quốc gia sẽ nhập khẩu thay vì
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét