Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.2 Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mấy năm gần
đây
Đơn vị: VNĐ
st
t
Chỉ tiêu
Năm
So sánh
2005 2006
ST TT(%) ST TT(%) ST TL(%) TT(%)
1 Nguồn vốn-
quỹ
105964750
0
100 1169657500 100 110010000 1.03
2 Nguồn vốn
kinh doanh
900300000 84.96 911000000 77.89 10700000 1.18 -7.07
3 Quỹ đầu tư
phát triển
67524000 6.37 69325000 5.93 1801000 2.67 -0.44
4 Quỹ dự
phòng tài
chính
8213500 0.77 9315200 0.79 1101700 13.4 0.02
5 Lãi chưa
phân phối
59647500 5.63 90569522 7.74 30922022 51.84 2.11
6 Quỹ phúc
lợi
12014700 1.13 13024500 1.11 1009800 8.4 -0.02
7 Nguồn vốn
đầu tư xây
dựng cơ bản
11947800 1.13 76423280 6.53 64475480 539.643 5.4
2.1.3 Khái quát các nguồn vốn huy động của doanh nghiệp
Đơn vị : VNĐ
Stt Chỉ tiêu
Năm
So sánh
2005 2006
ST
TT
(%)
ST TT(%) ST TL(%) TT(%)
1 Vốn trong
thanh toán
543420000 53.96 551510000 64.64 8090000 1.5 10.68
2 Vốn tín
dụng
404022720 40.1 211165000 24.75 -192857720 -47.73 -15.35
3 Vốn tự bổ
sung
59647.552 5.9 90569522 10.61 30921970 51.84 4.71
Tổng 1007090200 100 853244522 100 -153845700 15.28
5
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2006 giảm
so với năm 2005 là 25.69% tương ứng giảm 158232730 đ. Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn tăng là 6.16% tương ứng tăng 96085300 đ
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2006 tăng lên so với năm
2005 là 110010000đ, điều đó chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp ngaỳ một tăng.
Tình hình huy động vốn của doanh nghiệp năm 2006 so với năm 2005
giảm 153845700đ. Đó là do vốn tín dụng giảm so với năm 2005 là
192857720đ .
2.2. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.2.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh
St
t
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2005 2006 CL tỷ lệ(%)
1 I.Hiệu quả vốn kinh
doanh
2 1.Vòng quay vốn kinh
doanh
3.9 4.3 0.4 10.25
3 2.Hệ số phục vụ của
vốn kinh doanh
4.9 5.07 0.17 3.5
4 3.Hệ số sinh lợi của vốn
kinh doanh
0.066 0.099 0.033 50
5 II.Hiệu quả chi phí sản
xuất, kinh doanh
6 1.Tỉ suất chi phí, giá
thành
0.9865 0.977 -0.0065 -0.65
7 2.Hệ số phục vụ của chi
phí, giá thành
1.014 1.023 0.006 0.6
8 3.Hệ số lợi nhuận của
chi phí, giá thành
0.01367 0.02 0.00633 46.3
9 III.Công tác bảo toàn và
6
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tăng trưởng vốn kinh
doanh
10 1.Mức bảo toàn vốn
trong năm
6336100 25238200 18902100 298.3
11 2.Tốc độ tăng trưởng
vốn trong năm
0.006 0.02 0.014 233.33
Nhận xét:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tốt.Vòng quay vốn
kinh doanh ,Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh đều >4 lần,các chỉ tiêu dánh
giá hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh năm 2006 đều tăng so với năm2005.
Các chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tốt. Tỷ suất ,chi phí ,giá thành năm 2006 giảm so với năm 2005 là
0,65%.Hệ số phụ vụ của CP,GTnăm 2006 tăng so với năm 2005 là 0.6%.Hệ
số lợi nhuận của CP,GT năm 2006 tăng so với năm 2005 là 46.3%
Công tác bảo toàn và pháp triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp tốt.
Sau khi loại trừ sự biến biến động của giá, vốn kinh doanh của doanh
nghiệp không những được bảo toàn mà có sự tăng trưởng cao.
2.2.2 Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước
Công ty TNHH Trí Minh thành lập từ năm 2004 được miễn thúê TNDN
trong hai năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế; giảm 50% trong 3 năm
tiếp theo.
Tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước của công ty được minh
hoạ qua bảng sau:
ĐVT: VNĐ
7
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ST
T
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2005 2006 ST TL(%)
1 Thuế môn bài 2000000 2000000 0 0
2 Thuế TNDN 0 12679733.08 12679733.08 -
3 Thuế GTGT bán hàng nội
địa
(121187713) (198053232) 76865519 63.43-
4 thuế nhập khẩu 394161879 402556723 8394844 2.13
5 Các khoản phải nộp khác. 1839000 2320000 481000 26.16
Nhận xét:
Phương pháp nộp thuế :theo phương pháp khấu trừ.
Định kỳ nộp thuế:hàng quý.Quyết toán thuế vào cuối năm tài
chính.
Chất lượng công tác nộp và quyết toán thuế với Ngân sách Nhà
nước: Với mức tăng trưởng của công ty dẫn đến các khoản nộp cho ngân
sách cũng tăng
theo. Hàng năm công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình với
nhà nước.
2.3.Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính của doanh nghiệp.
2.3.1 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan
hữu quan của nhà nước đối với doanh nghiệp.
Công ty TNHH Trí Minh là một doanh nghiệp kinh doanh hạch toán
kinh tế độc lập,tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh ,chế độ sổ
sách chứng từ kế toán đều do công ty tự chịu trách nhiệm trước các cơ quan
chủ quản.
Cuối năm kế toán của công ty lập hồ sơ quyết toán cho Cục thuế, cơ
quan thống kê, phòng đăng ký kinh doanh , sau đó cơ quan thuế cử cán bộ
xuống quyết toán với công ty.Trong năm Cục thuế cử cán bộ chuyên quản
xuống kiểm tra bất thường xem có sai phạm gì trong kinh doanh cũng như
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
8
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.2.Công tác kiểm tra trong nội bộ doanh nghiệp
Do đặc thù địa bàn thi công là rộng và phân tán nên Ban giám đốc
thường xuyên có cử người về từng đội kiểm tra công tác sản xuất, việc sử
dụng vốn công ty cấp cho các đơn vị.
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ vè tình hình tài
chính của công ty .Hàng tuần các kế toán viên phải báo cáo vè công nợ ,thu-
chi, tiền mặt ….cho Kế toán trưởng để trình giám đốc.Hàng tháng phòng kế
toán kê khai tình hình sử dụng hóa đơn ,thuế GTGT,các loại thuế khác phải
nộp. Cục thuế sẽ căn cứ vào bảng kê của doanh nghiệp để tính thuế tạm nộp
cho công ty ,khi nhận được thôngbáo nộp thuế sẽ nộp số thuế mà cục thuế
tạm tính theo kê khai.
PHẦN 3: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
3.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
Hình thức tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp: Tập trung
Tổ chức bộ máy kế toán: 6 người, đều có trình độ từ cao đẳng trở lên
trong đó có hai người có trình độ đại học.
Kế toán trưởng : Giúp giám đốc công ty chấp hành các chính sách , chế
độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động tiền
lương, tín dụng và các chính sách tài chính khác, chịu trách nhiệm trước
giám đốc, cấp trên và nhà nước về các thông tin kế toán.
Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ các phần hành kế toán gửi
đến để vào sổ tổng hợp. Cuối tháng tính số phát sinh, số dư để đối chiếu với
các sổ chi tiết để làm căn cứ lập báo cáo tài chính.
Kế toán TSCĐ: Hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo quy
định của nhà nước; chịu trách nhiệm phản ánh hiện trạng và giá trị TSCĐ
hiện có, phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng.
9
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán thu vốn, doanh thu, thuế: Căn cứ vào quyết toán được bên A
chấp thuận để làm thủ tục thu hồi vốn, hàng tháng kê khai thuế để làm nghĩa
vụ với nhà nước, cuối quý tính doanh thu của đơn vị.
Kế toán vật tư, thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ để ghi sổ, tổng hợp các chứng từ để ghi sổ về vật liệu, đối chiếu, kiểm kê
vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Kế toán theo dõi công nợ với khách hàng, nội bộ, BHXH,kiểm tra, tiến
hành nhập số liệu phát sinh hàng tháng về công nợ với khách hàng để cuối
kỳ lên báo cáo.
Kế toán thanh toán và ngân hàng: Theo dõi cáckhoản thanh toán nội bộ,
thanh toán các khoản có liên quan đến công nợ. Căn cứ vào chứng từ gốc
hợp lệ để viết phiếu thu, phiếu chi.
Sơ đồ bộ máy kế toán côn g ty TNHH Trí Minh
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phản hồi
10
Kế toán trưởng
Các tổ sản xuất trực thuộc
Kế toán
thanh
toánvà ngân
hàng
Kế toán
vật tư,
thủ quỹ
Kế toán
TH
Kế toán
thu vốn,
DT, Thuế
Kế toán
theo dõi
công nợ
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình thức kế toán AD tại công ty: Chứng từ ghi sổ-Dùng trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp:
Chứng từ gốc
sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Bảng tổng hợp các sổ chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
11
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Hàng ngày
Đối chiếu
Cuối tháng
Các chính sách kế toán tạidoanh nghiệp:
Chế độ kế toán đang áp dụng:theo quyết định số 144/2001/QĐ-BTC
Kỳ kế toán: 12 tháng
Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
Kế tóan chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song
Phương pháp tính trị gía vốn hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia
quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
3.2. Thực tế tổ chức thực hiện công tác kế toán
3.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Khái khoát hệ thống chứng từ kế tóan áp dụng tại doanh nghiệp
a.Về lao động và tiền lương:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng nghỉ hưởng BHXH
Bảng thanh toán tiền thưởng
b.Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
12
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm
Thẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm , hàng hoá
c.Bán hàng
Hoá đơn GTGT
d.Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Bảng kiểm kê quỹ
e. Tài sản cố định
Biên bản bàn giao tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Quy định chung của doanh nghiệp về lập và luân chuyển chứng từ:
Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng
quy định. Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập
trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những
chứng từ đó. Và chỉ sau khi kiểm tra và xác định mình là đúng thì mới dùng
những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
3.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp
Để phục vụ cho việc hạch toán, phần lớn các tài khảon được mở thành
các tài khoản cấp 2, cấp 3và chi tiết cho từng đối tượng. Ngoài ra, kế toán
công ty còn sử dụng tài khoản 136,336,141 để thực hiện thanh toán bù trừ với
các tổ trực thuộc.
13
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong năm 2007 công ty đang triển khai áp dụng quyết định số 148 của
bộ tài chính năm 2006 để áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kỳ kế toán của công ty là năm.
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong hạch toán một số nghiệp vụ
kinh tế chủ yếu tại doanh nghiệp
Kế toán nguyên vật liệu
+Khi mua nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK152-Nguyên vật liệu
Nợ 133-Thuế GTGTđược khấu trừ
Có TK111,TK112,TK331…:Tài khoản thanh toán
+Xuất kho nguyênvật liệu vào sản xuất:
NợTK 621-Chi phí nguyên vật liệu
Có TK152-Nguyên vật liệu
kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
+Khi xuất kho nguyên liệu,vật liệu sử dụng cho sản xuất
Nợ TK621(chi tiết cho từng công trình)-Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Có 152-Nguyên vật liệu
+Khi mua nguyên liệu ,vật liệu đưa thẳng vào công trình
Nợ TK621(chi tiết cho từng công trình)-Chi phí nguyên vật liệu
Nợ 133-Thuế GTGTđược khấu trừ
Có TK111,TK112,TK331…Tài khoản thanh toán
+Cuôí kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế dùng vào
sản xuất :
Nợ TK 154:-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK621:-Chi phí nguyên vật liệu
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hàng thàng căn cứ vào bảng lương
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét