Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong quá trình phát triển thương mại quốc tế đã dần dần hình thành những tập
quán thương mại. Khi những tập quán này được đa số quốc gia chấp nhận và áp dụng thì
nó trở thành “luật” quốc tế. Điều này mang lại những khó khăn lẫn thuận lợi cho những
quốc gia mới tham gia “sân chơi” chung như Việt Nam. Khó khăn là Việt Nam phải làm
quen và am hiểu với tất cả những thông lệ này, còn thuận lợi là sau khi đã am tường
những “luật chơi chung” thì Việt Nam có thể “chơi bình đẳng” như những quốc gia
khác. Nội dung chính trong phần này là tóm tắt những kiến thức tổng quát về những
phương thức giao nhận và thanh toán quốc tế đã và đang được sử dụng trên thế giới. Một
vài phương thức trong phần này đã được nhiều doanh nghiệp xuất khẩu gạo tại An
Giang sử dụng và mang lại những thành tựu nhất đònh
1
.
2.1 VỊ TRÍ CỦA KHÂU GIAO NHẬN HÀNG HÓA VÀ THANH TOÁN TRONG
QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
2.1.1 Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương
Sau khi đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu tiến hành thực
hiện những điều khoản đã cam kếtù với đối tác. Tùy theo loại hàng hóa mua bán mà
người xuất khẩu có những bước thực hiện thích hợp. Riêng đối với nông sản thô thì
thông thường bên bán thực hiện 05 bước cơ bản sau :
Chuẩn bò
hàng và
thanh toán
Thanh
lý hợp
đồn
g
Thanh
toán
Giao
hàng
Vận
chuyển
nội đòa
Sơ đồ 2.1 : Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương
Bước 1 : chuẩn bò hàng và thủ tục thanh toán
Cần làm các công việc chính sau : thu mua gom hàng hóa đồng thời với chuẩn bò,
sơ chế nông sản, đóng gói bao bì, chuẩn bò những bước đầu của khâu thanh toán và
đăng ký giám đònh, kiểm dòch, khử trùng (nếu có).
Chuẩn bò ban đầu cho công tác thanh toán như : thúc giục khách hàng mở L/C (thư
tín dụng), kiểm tra L/C nếu thanh toán bằng L/C.
Bước 2 : vận chuyển nội đòa
Thuê phương tiện vận chuyển nội đòa, giao hàng cho chủ phương tiện tại kho để
vận chuyển đến cảng hoặc sân bay xuất.
Bước 3 : giao hàng
Xếp hàng lên phương tiện vận chuyển quốc tế (tàu biển, máy bay, tàu hỏa ), làm
thủ tục hải quan.
Bước 4 : thanh toán
Tùy theo phương thức thanh toán mà cần thực hiện những thủ tục thích hợp.
Bước 5 : thanh lý hợp đồng
1
Xem thêm phần III và phần IV.
5
Theo dõi kết quả nhận hàng của người mua, giải quyết những khiếu nại (nếu có),
và thanh toán các chi phí có liên quan đến công tác giao nhận, kể cả thưởng phạt xếp dỡ
nhanh chậm.
2.1.2 Vò trí của khâu giao nhận và khâu thanh toán
Theo qui trình trên thì giao hàng và thanh toán là hai trong năm bước không thể
thiếu trong việc thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu. Nếu thực hiện tốt hai nghiệp
vụ này sẽ góp phần thực hiện thành công hợp đồng mua bán hàng hóa với đối tác nước
ngoài.
2.2 NHỮNG PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG HÓA THÔNG DỤNG
Nếu phân loại phương thức giao hàng theo phương tiện vận chuyển thì hiện nay có
các phương thức giao hàng : máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển, ống, bưu điện hoặc kết
hợp các phương thức trên trong một chuyến hàng gọi là vận tải đa phương thức. Trong
phạm vi nghiên cứu trong đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung giới thiệu bốn phương thức
đầu tiên.
2.2.1 Giao hàng bằng đường hàng không
2.2.1.1 Đặc điểm :
9 Tuyến đường vận tải hoàn toàn tự nhiên nên chi phí xây dựng tuyến đường gần như
bằng không.
9 Cước phí vận tải cao vì đây là phương thức vận tải hiện đại, công cụ vận tải (máy
bay) hoạt động ở trên không nên trang bò phải hoàn hảo để bảo đảm an toàn cho
người và hàng hóa; hơn nữa người điều khiển và những người có liên quan phải
được huấn luyện sao cho đạt đến trình độ nhất đònh mới đủ khả năng điều khiển hệ
thống vận tải vận hành.
9 Tốc độ nhanh (800 – 1000 km/giờ) vì vậy mặc dù cước phí cao, rủi ro nhiều nhưng
đối với những trường hợp khẩn cấp hoặc những mặt hàng nhạy cảm về thời gian
người ta vẫn thường áp dụng đường hàng không để vận chuyển hàng hóa hoặc ở
những nơi mà các phương thức vận tải khác không thực hiện được việc vận chuyển
hay thực hiện được nhưng gặp nhiều khó khăn, vận tải hàng không vẫn có thể đảm
nhiệm được.
2.2.1.2 Tiến trình giao hàng :
Bước 1 : Lựa chọn tuyến đường : có các tuyến đường hàng không như :
9 Tuyến bay thẳng (Direct Flight hay Non-Stop Flight) : hàng hóa được chở thẳng tới
đích qui đònh trên một chuyến bay.
9 Tuyến chuyển tải (transit hub) : hàng hóa được chở từ nước xuất khẩu đến một trung
tâm chuyển tải ở nước thứ ba, và được chuyển sang một máy bay khác đi tiếp để
đến đích cuối cùng.
9 Tuyến nối tiếp (Connecting Flight) : nếu không có đường bay trực tiếp từ nước gửi
hàng đến nước nhận hàng, phải chọn tuyến bay nối tiếp tại sân bay của nước thứ ba.
Chọn lựa tuyến đường phù hợp với hàng hóa và điều kiện hợp đồng sẽ giúp doanh
nghiệp giảm được rất nhiều chi phí vận chuyển.
Bước 2 : Chọn và thỏa thuận cước vận chuyển
Hiện nay nhiều hãng trên thế giới áp dụng The Air Cargo Tariff (TACT) là qui tắc
tính cước vận tải. Nghiên cứu TACT kỹ cũng mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh
nghiệp. Một số cách tính cước hàng hóa chuyên chở như sau :
6
9 Cước hàng bách hóa (General Cargo Rates –GCR) : là loại cước áp dụng cho hàng
hóa phổ thông (basic cargo) khi di chuyển giữa hai điểm đã đònh mà không có giá
đặc biệt.
9 Cước hàng riêng biệt (Specific Cargo Rates – SCR) : người gửi hàng có thể yêu cầu
được áp dụng giá cước đặc biệt cho mặt hàng riêng biệt nào đó. SCR thường thấp
hơn GCR, các hãng hàng không chào giá này nhằm mục đích cạnh tranh, khuyến
khích và thu hút khách hàng.
9 Cước phân biệt theo bậc thang (Class Rates Or Commodity Classification Rates –
CCR) : loại cước tăng thu trên cơ sở của GCR, mức tăng của cước phí thay đổi tùy
theo loại hàng (súc vật sống; hàng q có giá trò quá 1000 USD/kiện; sách báo, tạp
chí, catalogue, chữ nổi ; hành lý đặc biệt như thi hài, hài cốt, bình có tro hài cốt
9 Cước các loại hàng (Freight All Kind – FAK) : tính cho hàng hóa được đóng sẵn
trong container (FCL) và sẽ được giảm cước so với hàng rời (LCL). Cước này loại
trừ hàng tươi sống, có giá tò cao, hàng dễ hư hỏng trên đường vận chuyển.
9 Cước gửi hàng chậm : là loại cước tính cho hàng hóa được gửi mà chưa xác đònh
được thời gian xếp hàng. Loại này sẽ rẻ hơn GCR vì hàng hóa phải đi sau do chưa
kòp bố trí chỗ xếp hàng trên máy bay.
9 Cước gộp toàn chặng : áp dụng cho việc chuyển tải hàng không; loại này sẽ rẻ hơn
nếu gửi theo từng chặng trong cả hành trình cộng lại.
Bước 3 : Giao hàng cho người vận tải (đại lý hàng không)
9 Khai báo hải quan và nộp thuế cho hàng xuất khẩu; sau khi giao hàng cho người đại
diện đại lý hàng không (consolidator/air freight forwarder), người gửi hàng phải cấp
thư chỉ dẫn của người gửi hàng (Shipper letter of intruction for issuing airway bill).
Trong đó chỉ dẫn chi tiết những nội dung có liên quan đến lô hàng gửi. Người gửi
hàng ký vào Thư này, tức là đã ủy quyền cho đại lý hàng không thay mặt mình lập
hóa đơn, ký nhận vận đơn và xác nhận nội dung khai báo trên tờ khai đã đầy đủ.
9 Nhận không vận đơn (airway bill) từ đại lý hàng không.
Bước 4 : Gửi bộ chứng từ theo hàng hóa
Bộ chứng từ được lập nhanh, với yêu cầu chính xác cao, vì vậy chủ hàng phải
chuẩn bò sẵn tất cả những chứng từ có liên quan đến hàng hóa như bản sao Hợp đồng
mua bán ngoại thương, các loại giấy chứng nhận nếu có (giấy chứng nhận xuất xứ,
chứng nhận kiểm dòch, khử trùng ) để người gom hàng có thể nhanh chóng lập Phiếu
đóng gói (Packing list) và Hoá đơn (Invoice).
2.2.2 Giao hàng bằng đường bộ
2.2.2.1 Đặc điểm :
2.2.2.1.1 Ưu điểm :
9 Tính cơ động và linh hoạt rất cao. Có thể vận chuyển tốt hàng hóa từ kho đến kho.
9
Tốc độ đưa hàng nhanh hơn tàu biển, thời gian xếp dỡ ở hai điểm đầu và điểm cuối
ngắn.
9 Vốn đầu tư xây dựng đường thấp hơn đường sắt.
2.2.2.1.2 Nhược điểm :
9 Giá thành vận chuyển cao.
9 Trọng tải nhỏ.
Thích hợp với việc vận chuyển hàng hóa với khối lượng số lượng ít, quảng đường ngắn.
7
2.2.2.2 Trách nhiệm của người vận tải :
Theo “Công ước về hợp đồng vận tải đường bộ quốc tế năm 1956” (Convention
relative au Contrat de transport Internationale des Marchandises par route – CMR),
người vận tải phải chòu trách nhiệm về khuyết tật của phương tiện vận tải dùng để chở
hàng, về hành vi sai trái hoặc sơ suất của người mà anh ta thuê phương tiện vận tải cũng
như lỗi lầm của đại lý hay người làm công của người đó. Người vận tải phải chòu trách
nhiệm về mất một phần, hay toàn bộ hàng hóa về hư hỏng hàng hóa và về việc chậm
giao hàng, nếu hư hỏng mất mát của hàng hóa xảy ra trong khoảng thời gian kể từ khi
người vận tải nhận hàng cho đến khi giao hàng.
2.2.2.3 Tiến trình giao hàng :
Nhà xuất khẩu sau khi ký hợp đồng vận chuyển (với các điều kiện cơ sở giao
hàng: FCA
2
, CPT, DAF, ), giao hàng cho người vận chuyển hoặc bốc lên ô tô vận
chuyển rồi giao cho người vận chuyển (tùy theo hợp đồng), cuối cùng lấy vận đơn.
2.2.3 Giao hàng bằng đường sắt
2.2.3.1 Đặc điểm :
2.2.3.1.1 Ưu điểm :
9 Sức chở lớn
9 Tốc độ tương đối cao
9 Ít phụ thuộc vào thời tiết, có thể chuyên chở hàng hóa quanh năm.
9 Giá thành vận tải tương đối thấp.
2.2.3.1.2 Nhược điểm :
9 Chi phí đầu tư xây dựng đường sắt rất cao.
9 Tính chất linh hoạt cơ động rất thấp.
Thích hợp trong việc chuyên chở hàng có khối lượng lớn và nhiều loại mặt hàng;
khoảng cách chuyên chở trung bình và dài.
2.2.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật :
o Tuyến đường sắt
o Ga đường sắt
o Đầu tàu máy
o Toa xe
o Các trang thiết bò vận tải khác : hệ thống thông tin tín hiệu; xí nghiệp duy tu sửa
chữa đầu máy, toa xe; hệ thống hậu cần cung cấp nhiên liệu, điện, nước, vật phẩm tiêu
dùng, thực phẩm
2.2.3.3 Phương thức gửi :
2.2.3.3.1 Gửi nguyên toa : khi lô hàng chiếm hơn 2/3 trọng tải hoặc dung tích toa xe,
và khi lô hàng chiếm nguyên một toa hoặc nhiều toa xe và những hàng rời
không đếm được cũng phải gửi nguyên toa.
2.2.3.3.2 Gửi lẻ : khi trọng lượng hoặc thể tích hàng hóa không đủ xếp một toa.
2.2.3.4 Tiến trình giao hàng :
Người xuất khẩu giao hàng cho đường sắt (nếu là hàng lẻ), hoặc đăng ký xin cấp
toa xe, bốc hàng lên toa xe rồi giao cho đường sắt (nếu là hàng nguyên toa) và cuối
cùng nhận vận đơn đường sắt (Railroad Bill – R/B).
R/B chỉ có một bản chính đi theo hàng hóa đến người nhận, ngoài ra còn có bốn
loại giấy tờ khác có cùng nội dung :
2
Xem chú thích trong Những từ viết tắt chuyên ngành ngoại thương
8
9 Bản sao R/B : sau khi làm xong thủ tục nhận chuyên chở, ga gửi sẽ giao ngay bản
sao cho chủ hàng để làm chứng từ xác nhận chuyên chở và chứng từ thanh toán cho
chủ hàng.
9 Bản lưu R/B : bản này ga gửi giữ lại làm tài liệu báo cáo hàng đi và để kiểm tra khi
cần thiết.
9 Giấy theo hàng : bản này cùng với bản chính kèm theo hàng đến ga để giải quyết
nội bộ đường sắt.
9 Giấy báo hàng đến : giấy này gửi cho người nhận làm chứng từ nhận hàng.
2.2.4 Giao hàng bằng đường biển
Phương thức vận tải biển hiện đang đóng vai trò chủ đạo với khoảng 80% lượng
hàng hóa ngoại thương được vận chuyển bằng đường biển. Trong vận chuyển hàng gạo
xuất khẩu hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam thường dùng đường biển để vận
chuyển.
2.2.4.1 Đặc điểm :
2.2.4.1.1 Ưu điểm :
9 Chi phí xây dựng và bảo dưỡng đường biển rất ít không đáng kể.
9 Năng lực chuyên chở rất lớn, gần như không giới hạn (tàu Sea Wize 560.000 tấn).
9 Có thể cùng một lúc vận chuyển hai chiều nhiều chuyến tàu.
9 Chi phí vận chuyển thấp nhất.
2.2.4.1.2 Nhược điểm :
9 Phụ thuộc vào yếu tố thời tiết.
9 Tai nạn rủi ro trong giao thông tương đối lớn.
9 Tốc độ vận chuyển thấp.
Qua ưu và nhược điểm của phương thức vận tải bằng đường biển, nhận thấy
phương thức này phù hợp với việc chuyên chở hàng hóa với khối lượng lớn, cự ly vận
chuyển trung bình và dài.
2.2.4.2 Phương thức thuê tàu chuyến
Thuê tàu chuyến (voyage) là việc người chủ tàu (ship owner) cho người chủ hàng
thuê toàn bộ tàu để chở khối lượng hàng nhất đònh với điểm tới và thời gian theo yêu
cầu của người thuê và được trả tiền cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận.
2.2.4.2.1 Ưu điểm :
o Giá cước thuê tàu chuyến rẻ hơn giá cước thuê tàu chợ.
o Tàu có thể đi thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ hàng, nên hàng được chuyên chở
tương đối nhanh.
o Tính linh hoạt cao : người thuê có thể dễ dàng thay đổi cảng xếp, cảng dỡ hàng
trong lòch trình của tàu.
2.2.4.2.2 Nhược điểm :
o Giá cước thường hay biến động theo tình hình vận chuyển quốc tế.
o Nghiệp vụ thuê tàu phức tạp đòi hỏi người thuê phải giỏi luật lệ mua bán, vận
tải, nắm vững giá cước trên thò trường thuê tàu thế giới thường hay biến động theo luật
cung cầu.
o Trong thực tế người ta thường thuê tàu chuyến để chở hàng rời, có khối lượng
lớn như than, quặng, ngũ cốc, gạo … hoặc hàng có đủ số lượng cho trọng tải của tàu.
9
2.2.4.2.3 Cách thức thuê tàu chuyến
o Chủ hàng (người thuê tàu) xác đònh loại hình tàu để thuê phục vụ cho kinh
doanh như : thuê một chuyến (single voyage), thuê khứ hồi (round voyage), thuê nhiều
chuyến liên tục (consecutive voyage), thuê bao cả tàu trong một thời gian (Lumpsum).
o Người thuê (charterer) có thể ủy thác cho công ty giao nhận hoặc trực tiếp đứng
ra đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu (voyage charter party) với hãng tàu (charter).
o Tập kết hàng để giao lên tàu lấy Mate’s receipt để sau đó đổi lấy vận tải đơn
(Bill of Lading - B/L) clean on board.
o Thanh toán tiền thuê tàu bao gồm cước phí, tiền bốc dỡ, tiền thưởng phạt tàu.
Chú ý :
9 Gần đây hiệp hội các chủ tàu biển ở Việt Nam đã quyết đònh tách chi phí bốc dỡ ra
khỏi cước phí thuê tàu chung, trong tương lai hợp đồng thuê tàu sẽ không bao gồm
phí bốc dỡ ở hai đầu cảng.
9 Nếu ta thuê tàu để chỉ đònh chuyên chở trong trường hợp mua hàng theo điều kiện
Giao hàng lên tàu (Free On Board - FOB), thì người thuê phải kòp thời thông báo
cho nhà xuất khẩu các thông tin về ngày giờ tàu cập cảng xuất phát lấy hàng để
người xuất khẩu chuẩn bò hàng tập kết lên tàu.
2.2.4.3 Phương thức thuê tàu chợ hay còn gọi là lưu cước tàu chợ (booking shipping
space), là phương thức thuê tàu, trong đó người chủ hàng hoặc trực tiếp hoặc
thông qua môi giới yêu cầu chủ tàu hoặc người chuyên chở dành cho mình thuê
một phần chiếc tàu để chở lô hàng xuất nhập khẩu từ cảng này đến cảng khác.
2.2.4.3.1 Đặc điểm :
o Khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng tàu chợ không lớn, thường là mặt hàng
khô hoặc hàng có bao bì, container.
o Tuyến đường, thời gian, cước phí tàu chợ được biết trước.
o Tuyến đường vận chuyển hàng hóa trùng với tuyến đường tàu chạy đã được qui
đònh trước.
2.2.4.3.2 Ưu điểm :
o Vì tàu chợ chạy theo một luồng nhất đònh, có lòch trình đònh trước, nên người
thuê tàu chợ có thể dự kiến được thời gian gởi hàng.
o Số lượng hàng gởi không bò hạn chế.
o Cước phí tàu chợ đã được đònh sẵn và ít hay thay đổi, nên người thuê tàu chợ có
cơ sở để dự tính giá hàng chào bán.
o Thủ tục thuê tàu chợ đơn giản, nhanh chóng.
2.2.4.3.3 Nhược điểm :
o Giá cước tàu chợ thường đắt hơn giá cước tàu chuyến vì bao gồm cả cước phí
xếp dỡ hàng và cước phí khống.
o Người thuê tàu chợ không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà
phải chấp nhận các điều kiện đã có sẵn trong vận đơn của chủ tàu.
o Người thuê tàu chợ không linh hoạt nếu cảng xếp hoặc cảng dỡ hàng nằm ngoài
hành trình quy đònh của tàu.
2.2.4.3.4 Cách thức thuê tàu chợ :
Bước 1 : tập trung hàng cho đủ số lượng quy đònh.
10
Bước 2 : nghiên cứu lòch trình tàu chạy (Lòch này thường được đăng trên các báo
kinh tế và báo “Sài Gòn giải phóng”), từ đó chọn hãng tàu có uy tín và cước phí hạ.
Hiện nay, giữa các hãng tàu có sự cạnh tranh lớn nên người thuê tàu thường được hưởng
một khoản hoa hồng nhất đònh.
Bước 3 : chủ tàu lập bảng kê khai hàng (Cargo list) và ủy thác cho công ty đại lý
vận tải giúp giữ chỗ trên tàu (booking ship’s space). Chủ hàng ký đơn xin lưu khoang
(booking note) với hãng đại lý sau khi hãng tàu đồng ý nhận chuyên chở, đồng thời đóng
cước phí vận chuyển.
Bước 4 : tập kết hàng để giao cho tàu : nếu hàng là container thì làm thủ tục mượn
container để chất xếp hàng, sau đó giao container cho bãi hoặc trạm container.
Bước 5 : lấy vận tải đơn.
Bước 6 : thông báo cho người mua về kết quả giao hàng cho tàu.
2.2.4.4 Giao hàng container
2.2.4.4.1 Đặc điểm :
2.2.4.4.1.1 Ưu điểm :
2.2.4.4.1.1.1 Đối với chủ hàng (Shipper)
9 Bảo vệ tốt hàng hóa, giảm đến mức thấp nhất những tác động bên ngoài làm thiệt
hại hàng hóa như tình trạng mất cắp; hàng hóa bò hư hỏng, nhiễm bẩn, ẩm ướt
9 Giúp chủ hàng tiết kiệm chi phí về bao bì hàng hóa đối với những loại hàng không
cần bao bì.
9 Đơn giản hóa các khâu thao tác trung gian trong quá trình vận chuyển, đặc biệt là
giảm được chi phí vận tải nội đòa và giảm chi phí bốc dỡ so với phương pháp bốc dỡ
truyền thống từng kiện hàng.
9 Tạo điều kiện để tăng nhanh vòng luân chuyển hàng hóa, tăng hiệu quả kinh tế.
2.2.4.4.1.1.2 Đối với người vận tải (Carrier)
9 Giảm thời gian xếp dỡ, chờ đợi ở cảng; giải phóng tàu nhanh, làm tăng nhanh vòng
quay khai thác tàu.
9 Giảm tổn thất trong quá trình vận chuyển, tiết kiệm được thời gian và chi phí do chủ
hàng khiếu nại nếu có tổn thất.
9 Việc chuyển tải cũng sẽ dễ dàng hơn.
2.2.4.4.1.1.3 Đối với người làm công tác giao nhận (Consolidator/Forwarder)
9 Thực hiện dòch vụ thu gom, chia lẻ hàng hóa và thực hiện vận tải đa phương thức,
đưa hàng từ kho của người gửi đến kho của người nhận một cách an toàn và thuận
tiện.
9 Giảm tổn thất trong quá trình giao nhận hàng hóa với người vận tải nên giảm được
tranh chấp khiếu nại với chủ hàng.
9 Thực hiện thuận lợi phương thức giao nhận tận nơi (Door to Door) hiện đang được
nhiều khách hàng ưa dùng.
2.2.4.4.1.2 Nhược điểm : Vốn đầu tư cho trang thiết bò vận chuyển chuyên dùng (tàu
container, xe container); bốc dỡ (xe nâng, xe gắp, xe chuyên dùng để xếp container
rỗng, cẩu giàn chuyên dùng để cẩu container) và cơ sở hạ tầng khác (cảng container, bãi
container) cho container rất cao.
11
2.2.4.4.2 Phương thức gửi hàng bằng container :
2.2.4.4.2.1 Gửi hàng đầy container (Full container load – FCL) Nhà xuất khẩu phải
có lượng hàng có tính chất giống nhau đủ chứa đầy một hay nhiều container:
9 18 tấn hàng hoặc 31 m
3
thuê nguyên container 20’.
9 37 tấn hàng hoặc 67 m
3
thuê nguyên container 40’.
2.2.4.4.2.2 Gửi hàng lẻ (Less than a container load – LCL) Hàng xuất khẩu có khối
lượng và thể tích ít hơn sức chứa một container loại 20’.
Nhà xuất khẩu phải tập kết hàng ra trạm gom hàng lẻ (Container Freight Station -
CFS), để người gom hàng (consolidator) xếp chung nhiều lô hàng của nhiều chủ hàng
trong cùng một container. Để tránh nhầm lẫn khi dỡ hàng ra khỏi container, các chủ
hàng (nhà xuất khẩu) phải ghi chú đầy đủ, rõ ràng những ký hiệu riêng trên những kiện
hàng của mình để phân biệt với hàng hóa của chủ khác.
Người gom hàng sẽ tập trung các lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng rồi sắp xếp, phân
loại, kết hợp các lô hàng để đóng vào các container, niêm phong kẹp chì theo quy đònh
của thủ tục xuất nhập khẩu và của hải quan, xếp các container xuống bãi chứa ở cảng và
giao hàng cho người chuyên chở.
Nhà xuất khẩu phải tập kết hàng đến CFS theo đúng thời gian qui đònh, đồng thời
cùng với Consolidator thực hiện việc kiểm tra và làm thủ tục hải quan (mặc dù trách
nhiệm chất xếp hàng vào container là của Consolidator) và niêm phong seal.
Từ phương thức giao hàng hóa bằng container kể trên, có thể xảy ra những trường
hợp giao nhận hàng hóa bằng container sau đây :
9 FCL/FCL : hàng gửi nguyên container ở bãi container nước xuất khẩu cho người
nhận nguyên container tại bãi container (Container Yard-CY) ở nước nhập khẩu
(CY/CY). Nhà nhập khẩu phải xuất trình vận tải đơn do bên xuất khẩu cung cấp
(B/L do hãng tàu chuyên chở cấp cho nhà xuất khẩu sau khi đã nhận hàng đã
chuyên chở).
9 FCL/LCL : một chủ hàng ở nước xuất khẩu gửi hàng nguyên container cho nhiều
người ở nước nhập khẩu (CY/CFS); như vậy mỗi người nhận hàng khi đến CFS để
nhận hàng chia lẻ phải xuất trình một vận tải đơn do nhà xuất khẩu cung cấp.
9 LCL/LCL : nhiều chủ hàng ở nước xuất khẩu gửi hàng chung trong một container
(do Consolidator gom và xếp hàng) cho nhiều người ở nước nhập khẩu (CFS/CFS);
mỗi người nhận hàng khi đến CFS để nhận hàng hàng chia lẻ phải xuất trình một
vận tải đơn do nhà xuất khẩu của mình cung cấp. Trong trường hợp này,
Consolidator (của đại lý hãng tàu) cấp cho những người gửi hàng những B/L gọi là
Vận tải đơn nhà (House Bill of Lading HB/L).
9 LCL/FCL : nhiều chủ hàng ở nước xuất khẩu gửi hàng chung trong một container
cho một nhà nhập khẩu (CFS/CY). Người nhận hàng khi đến CFS để nhận hàng
phải xuất trình một vận tải đơn do Consolidator của đại lý hãng tàu thay mặt cho
những nhà xuất khẩu cung cấp. Trong trường hợp này, hãng tàu cấp cho người gom
hàng một vận tải đơn gọi là Vận tải đơn chủ (Master Bill of Lading – MB/L hoặc
Ocean Bill of Lading – OB/L).
2.3 NHỮNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN PHỔ BIẾN
Cũng như giao hàng, thanh toán là một khâu không thể thiếu trong quá trình thực
hiện hợp đồng ngoại thương, đặc biệt đối với nhà nhập khẩu thì đây là khâu quan trọng
nhất.
12
2.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt (By Cash)
Người mua thanh toán bằng tiền mặt cùng lúc khi đơn đặt hàng được xác nhận
hoặc khi hàng hóa đã giao xong.
Người mua ít khi chấp nhận phương thức thanh toán này vì một phần vốn lưu động
sẽ bò “chôn nhốt” cho đến khi bán được lô hàng cho người khác; mặt khác họ có thể gặp
tình trạng nhận được hàng không cần thiết hoặc không đúng yêu cầu của mình.
Bất lợi cho cả người bán và người mua là trong mua bán quốc tế thường dùng đồng
tiền mạnh (như USD, GBP, FrF ) để thanh toán, khi phải sử dụng một số lượng lớn tiền
mặt để giao dòch, khó tránh những rủi ro nhận tiền giả, an toàn trong bảo quản. Người
bán và người mua phải trực tiếp gặp nhau để giao nhận hàng và thanh toán.
Chính vì nhiều bất lợi trên, nên phương thức này chỉ để áp dụng trong mua bán
một số hàng hóa đặc thù (hàng có giá trò, nhỏ gọn, dễ vận chuyển cất giữ ) hay chỉ
trong những trường hợp đặc biệt như mua bán những lô hàng khẩn cấp, trò giá lô hàng
nhỏ.
2.3.2 Ký gửi
Nhà xuất khẩu gởi hàng tới người mua (thường là đại lý tiêu thụ) nhưng chưa được
thanh toán. Cho đến khi đại lý bán được hàng, mới thanh toán cho người xuất khẩu.
Nhà xuất khẩu chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hàng mới sản xuất,
nhãn hiệu còn xa lạ với người tiêu dùng.
2.3.3 Phương thức ghi sổ (bán chòu – Open Account)
2.3.3.1 Khái niệm : là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu sau khi
thực hiện giao hàng hoặc cung ứng dòch vụ cho người nhập khẩu, thì mở một tài
khoản (hoặc một cuốn sổ) ghi nợ cho người nhập khẩu và việc thanh toán các
khoản nợ này được thực hiện sau một khoản thời gian nhất đònh do hai bên mua
bán thỏa thuận trước (tháng, quý, năm )
2.3.3.2 Qui trình thanh toán ghi sổ :
Sơ đồ 2.2 : Qui trình phương thức thanh toán ghi sổ
Ngân hàng NK
Nhập khẩu
Ngân hàng XK
Xuất khẩu
(2)
1
(5)
(4)
(3)
(1)
Giải thích qui trình :
(1) Người xuất khẩu giao hàng và gởi bộ chứng từ cho người nhập khẩu
(2) Người xuất khẩu gởi giấy báo nợ cho người nhập khẩu
(3) Người nhập khẩu đến ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền cho người xuất khẩu
(4) Ngân hàng nhập khẩu chuyển tiền trả cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng
người xuất khẩu
(5) Ngân hàng xuất khẩu báo có cho người nhập khẩu
13
2.3.3.3 Nhận xét :
2.3.3.3.1 Ưu điểm :
o Ngân hàng không tham gia xử lý các chứng từ và can thiệp vào quá trình thanh
toán nên các thủ tục được giảm nhẹ, tiết kiệm được chi phí thanh toán.
o Đối với người xuất khẩu : đây là hình thức khuyến mãi bán chòu, tăng khả năng
bán hàng, thiết lập mối quan hệ làm ăn lâu dài với bên mua.
o Đối với người nhập khẩu : đây là phương thức thanh toán rất có lợi, thường bán
xong hàng mới trả tiền. Quyền đònh đoạt về hàng hóa và thanh toán do người mua quyết
đònh.
2.3.3.3.2 Nhược điểm :
Đây là phương thức thanh toán không có lợi đối với người xuất khẩu bởi vì rủi ro
không được thanh toán, nợ khó đòi cao, vốn ứ đọng.
2.3.3.4 Điều kiện áp dụng :
Các doanh nghiệp Việt Nam nên áp dụng trong những trường hợp :
o là nhà nhập khẩu
o áp dụng thanh toán giữa công ty mẹ và các công ty con có trụ sở ở nước ngoài.
o người bán và người mua có quan hệ tin cậy.
2.3.4 Thanh toán bằng mậu dòch hai chiều (barter, counter trade)
2.3.4.1 Khái niệm :
Thực chất đây là phương thức thanh toán không sử dụng tiền làm phương tiện
thanh toán, mà dùng hàng hóa đổi lấy hàng hóa. Có hai hình thức mua bán hai chiều cơ
bản sau :
2.3.4.2 Barter :
Hàng đổi hàng, người bán đồng thời là người mua, người mua đồng thời là người
bán (giao gạo để lấy phân bón, bán phân bón để mua gạo)
2.3.4.3 Buy-back :
Là hình thức người bán cung cấp máy móc, thiết bò, công nghệ và người mua sử
dụng chúng để làm ra sản phẩm giao lại cho người bán. (1 công ty cung cấp thiết bò giàn
khoan dầu cho công ty Việt Nam, công ty Việt Nam sẽ thanh toán lại bằng dầu thô sau
khi dùng giàn khoan này).
2.3.4.4 Nhận xét :
2.3.4.4.1 Ưu điểm :
Mở rộng khả năng xuất khẩu sang thò trường thiếu ngoại tệ mạnh để mua hàng.
Giảm được sự rủi ro trong thanh toán khi có sự biến động về tỉ giá hối đoái.
2.3.4.4.2 Nhược điểm :
Thực hiện thanh toán bằng phương thức này rất phức tạp đặc biệt không thể thực
hiện trong trường hợp nhu cầu về hàng hóa trao đổi của hai bên không trùng khớp nhau.
2.3.5 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
2.3.5.1 Khái niệm :
là phương thức mà người mua yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền cho người
bán tại một thời gian và đòa điểm nhất đònh.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét