một số khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thời thoả mãn hai tiêu
chuẩn cơ bản trên và không hình thành các TSCĐ hữu hình thì đợc coi là các
tài sản vô hình của doanh nghiệp: Ví dụ nh chi phí mua bằng sáng chế
2. Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp. Là việc chia toàn bộ TSCĐ
của doanh nghiệp theo tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo phơng pháp này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp sẽ đợc chia
thành hai loại: TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không
có hình thái vật chất (vô hình).
+ TSCĐ hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu đợc biểu hiện
bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, phơng tiện
vận tải, các vật kiến trúc
+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể,
thể hiện một lợng TSCĐ không có hình thái vật chất trực tiếp đến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí
về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế phát sinh hay nhãn hiệu thơng
mại
2.2. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng: gồm 3 loại.
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
+ Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nớc
2.3. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế: theo tiêu thức này TSCĐ
đợc chia thành các lọai sau:
Nhà cửa vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình
thành sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà
kho
+ Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị, động
lực
+ Phơng tiện vận tải: là các loại phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng
bộ, đờng không, các thiết bị truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính,
thiết bị điện tử, thiết bị
+ Vờn cây lâu năm; súc vật làm việcc hoặc cho sản phẩm: là các cây
lâu năm nh vờn chè, vờn cà phê, vờn cây cao su
+ Các loại TSCĐ khác
2.4. Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: Căn cứ vào tình hình sử
dụng của từng thời kỳ ngời ta chia TSCĐ của doanh nghiệp thành các loại
TSCĐ đang dùng, TSCĐ cha cần dùng, TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý.
Nhờ cách phân loại này giúp cho ngời quản lý biết đợc một cách tổng
quát tình hình tài sản hiện có và từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích, đánh
giá tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó khai thác triệt để
nguồn tiềm lực đó.
III. Khấu hao TSCĐ.
1. Hao mòn TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác
nhau TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức: hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình.
1.1. Hao mòn hữu hình của TSCĐ.
Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử
dụng và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng
Nguyên nhân là mức độ hao mòn hữu hình trớc hết phụ thuộc vào các
nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ nh thời gian và cờng độ sử dụng, việc
chấp hành các quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dỡng TSCĐ. Tiếp đó
là nhân tố về tự nhiên và môi trờng sử dụng TSCĐ.
1.2. Hao mòn vô hình.
Là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, biểu hiện về mặt
giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hởng của tiền bộ khoa học kỹ
thuật: Ngời ta thờng phân biệt hao mòn vô hình sau:
1.2.1. Hao mòn vô hình loại 1: V
1
=
Gđ - Gh
Gđ
x 100%
1.2.2. Hao mòn vô hình loại 2: V
2
=
Gk
Gđ
x 100%
1.2.3. Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm
dứt chu kỳ sống sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng và chế tạo
các sản phẩm đó
2. Khấu hao TSCĐ và các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.
2.1. Khái niệm
Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vào
giá trị sản phẩm trong kỳ gọi là khấu hao. Vậy khấu hao TSCĐ trong quá
trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháp tính thông
tinán thích hợp. Mục đích khấu hao của TSCĐ lại nhằm tích luỹ vốn để tái
sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ.
2.2. Các phơng pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp.
Việc tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể đợc thực hiện
theo nhiều phơng pháp khác nhau.
2.2.1. Phơng pháp khấu hao bình quân
Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất đợc sử dụng khá phổ biến
để tính khấu hao của TSCĐ.
Công thức:
M
KH
=
NG
T
K
KH
=
M
KH
NG
x 100%
Hay
T
KH
=
1
T
x 100%
2.2.2. Phơng pháp khấu hao giảm dần
Để khắc phục nhợc điểm của phơng pháp khấu hao bình quân ngời ta
sử dụng phơng pháp này là đẩy mạnh mức khấu hao TSCĐ trong những năm
đầu sử dụng và giảm mức khấu hao theo thời hạn sử dụng.
* Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
* Phơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng.
2.2.3. Phơng pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình
quân.
Sử dụng phơng pháp kết hợp này là trong những năm đầu sử dụng
TSCĐ ngời ta sử dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối
tính khấu hao theo phơng pháp bình quân.
2.3. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý sử dụng quỹ khấu
hao TSCĐ của doanh nghiệp
Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để
quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Thông
qua kế hoạch khấu hao, doanh nghiệp có thể thấy đợc nhu cầu giảm vốn cố
định trong năm kế hoạch, khả năng nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu
đó. Vì thế kế hoạch khấu hao cũng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp
xem xét, lựa chọn các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai.
- Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá
TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch.
+ TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng.
+ TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ.
+ TSCĐ hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh nhà trẻ, câu lạc bộ.
+ TSCĐ khác không tham gia việc hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Những TSCĐ đã khấu hao hết song vẫn sử dụng vào sản xuất kinh
doanh.
- Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng, giảm trong kỳ kế hoạch và
nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ.
- Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ trong kỳ.
V. Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
của doanh nghiệp.
1. Nội dung quản trị vốn cố định:
Đây là nội dung quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong các doanh nghiệp, quản trị vốn kinh doanh nói chung và vốn cố
định nói riêng bao gồm nhiều nội dung cụ thể có liên quan mật thiết với
nhau.
1.1. Khai thác và tạo nguồn vốn cố định vủa doanh nghiệp.
Đây là nhu cầu đầu t TSCĐ là khâu đầu tiên trong quản trị vốn cố định
của doanh nghiệp. Để hớng cho việc khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định
đáp ứng yêu cầu đầu t của doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn đầu t vào
TSCĐ trong những năm trớc mắt và lâu dài. Căn cứ vào dự án đầu t TSCĐ đã
đợc thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn đầu t cho phù hợp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp có thể khai thác
tạo lập nguồn vốn đầu t vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau nh lợi nhuận để
tái đầu t từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nớc tài trợ, từ
vốn vay dài hạn Vì vậy khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định, các doanh
nghiệp vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ để đa ra cơ
cấu đầu t hợp lý có lợi nhất cho các doanh nghiệp.
1.2. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp có thể đợc sử dụng cho các hoạt động
đầu t dài hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình)
các hoạt động kinh doanh thờng xuyên (sản xuất các sản phẩm hàng hoá dịch
vụ ) của doanh nghiệp. Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động
kinh doanh thờng xuyên, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp để không
chỉ bảo toàn mà còn phát triển vốn cố định của doanh nghiệp ở mỗi chu kỳ
kinh doanh.
Do đặc điểm TSCĐ và vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng
ban đầu (đối với TSCĐ hữu hì) còn giá trị lại chuyển lại vào giá trị sản phẩm.
Vì thế nội dung bảo toàn vốn cố định luôn bao gồm hai mặt hiện vật và giá
trị. Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cố
định về mặt giá trị.
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định, các doanh nghiệp cần đánh giá
đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn đợc vốn. Có thể
nêu ra một số biệp pháp chủ yếu sau:
- Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá) đó là toàn bộ các
chi phí của doanh nghiệp đã chi ra để có đợc TSCĐ cho đến khi đa TSCĐ vào
hoạt động bình thờng, nh giá mua thực tế của TSCĐ, các chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, lắp đặt
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục: là giá trị để mua sắm TSCĐ ở
tại thời điểm đánh giá. Do ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật đánh giá
này thấp hơn giá nguyên thuỷ.
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: là phần giá trị còn lại của TSCĐ
cha chuyển vào giá trị sản phẩm. Giá trị còn lại có thể tính theo giá trị ban
đầu (nguyên thuỷ) hoặc giá đánh lại (giá trị khôi phục).
1.3. Phân cấp quản lý vốn cố định.
Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc, do có sự
phân biệt giữa quyền sở hữu vốn và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp về
quyền quản lý kinh doanh, do đó cần phải có sự phân cấp quản lý để tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh.
Theo quy chế tài chính hiện hành các doanh nghiệp Nhà nớc đợc
quyền:
+ Chủ động sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc
hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn.
+ Chủ động thay thế cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc
phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả.
+ Doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nớc thuê
hoạt động các tài sản thuộc quyền sử dụng của mình để nâng cao hiệu suất sử
dụng, tăng thu nhập
+ Doanh nghiệp đợc quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử
dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tổ chức tín dụng
theo trình tự quy định của pháp luật.
+ Doanh nghiệp đợc nhợng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về
mặt kỹ thuật, thu hồi vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả hơn.
+ Doanh nghiệp đợc sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng để đầu
t ra ngoài doanh nghiệp theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp:
Đây là nội dung quan trọng của hoạt động tài chính. Thông qua đó
doanh nghiệp có những căn cứ xác minh đúng để đa ra các quyết định về mặt
tài chính nh điều chỉnh về quy mô và cơ cấu vốn đầu t, đầu t mới hay hiện đại
hoá TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất TSCĐ hiện có nhờ
đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định
cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
cố định và TSCĐ của doanh nghiệp. Thông thờng bao gồm các chỉ tiêu sau:
2.1. Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
Số vốn bình quân trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân
số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ
Số vốn cố định bình
quân trong kỳ
=
Số vốn cố định đầu kỳ + Số vốn cố định cuối kỳ
2
Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ (hoặc cuối kỳ) đợc tính theo công
thức:
Số vốn cố định ở đầu
kỳ (hoặc cuối kỳ)
= Nguyên giá
TSCĐ ở đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ)
- Số tiền khấu hao luỹ kế ở đầu
kỳ (hoặc cuối kỳ)
Số tiền khấu hao
luỹ kế ở cuối kỳ
=
Số tiền khấu
hao ở đầu kỳ
+
Số tiền khấu hao
tăng trong kỳ
-
Số tiền khấu hao
giảm trong kỳ
2.2. Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định:
Nó là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao
nhiêu đồng vốn cố định.
Hàm lợng
vốn cố định
=
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
2.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận
vốn cố định
=
Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên đây ngời ta còn có thể sử dụng một số
chỉ tiêu phân tích sau:
2.4. Hệ số hao mòn TSCĐ:
Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời
điểm đầu t ban đầu. Hệ sô này càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ
càng cao và ngợc lại.
Hệ số hao mòn
TSCĐ
=
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
1.5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh
thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
TSCĐ càng cao.
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
=
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
2.6. Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất:
Phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp
sản xuất. Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của
doanh nghiệp càng cao.
Hệ số trang bị
TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
2.7. Tỷ suất đầu t TSCĐ:
Phản ánh mức độ đầu t vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp. Nói một cách khác là trong một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp
có bao nhiêu đồng đợc đầu t vào TSCĐ. Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doanh
nghiệp đã chú trọng đầu t vào TSCĐ.
Tỷ suất lợi nhuận
vốn cố định
=
Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng tài sản
x 100%
2.8. Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:
Phản ánh quan hệ ttỷ lệ giữa các giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong
tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này
giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ đợc trang
bị ở doanh nghiệp.
Qua phơng pháp xác định hiệu qủa sử dụng vốn cố định trên đây,
chúng ta thấy rằng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa là khai
thác một cách triệt để khả năng hiện có của doanh nghiệp. Phát huy hết công
suất thiết kế máy móc tận dụng một cách tối đa giờ máy để từ đó tạo ra
nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp làm cho kết quả thu đợc
trên một đồng chi phí về TSCĐ (vốn cố định) ngày một tăng. Điều đó có
nghĩa là khi hiệu quả.
Phần II
Thực trạng về vốn cố định tại Công ty
may Thăng Long
I. Quá trình hình thành và phát triển
Tên đơn vị : Công ty may Thăng Long
Tên giao dịch : Thang Long Garment export Company
Tên viết tắt : THALOGA
Trụ sở chính : 250 - Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội
1.1. Quá trình hình thành.
Ngày 8/5/1958 Bộ ngoại thơng chính thức ra quyết định thành lập
Công ty may mặc xuất khẩu thuộc tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp khẩu, trụ
sở văn phòng Công ty đặt tại 15 phố Cao Bá Quát tiền thân của Công ty may
Thăng Long ngày nay.
1.2. Quá trình phát triển.
Thời kỳ đầu, năng lực sản xuất của Công ty nhỏ, cơ sở vật chất còn
thiếu thốn, tuy nhiên do quyết tâm khắc phục khó khăn ngày 15/12/1958
Công ty đã hoàn thành tổng kế hoạch sản lợng 391.129 sản phẩm đạt tỷ lệ
112,8% so với chỉ tiêu đặt ra. Thời kỳ 1973 - 1975, khi hiệp định Pari chấm
dứt ở miền Bắc đợc ký kết, Công ty gấp rút khắc phục hậu quả chiến tranh và
đi vào sản xuất, giá trị tổng sản lợng vợt mức kế hoạch. Năm 1990 thời kỳ
đổi mới Công ty may Thăng Long cũng không nằm ngoài cơn lốc đó, thị tr-
ờng lớn của Công ty lúc này là Đông Đức và Liên Xô.
Ngày 8/2/1991, Công ty đợc Bộ công nghiệp và thơng mại du lịch cho
phép xuất khẩu trực tiếp sang thị trờng nớc ngoài. Ngoài nhiệm vụ chính là
gia công may mặc xuất khẩu, Công ty còn tổ chức làm hàng xuất khẩu, hàng
nội địa, hàng gia công, hàng thêu cho tập thể cá nhân. Sản phẩm chính của
Công ty may Thăng Long gồm: đồng phục, sơ mi nam nữ, comple, áo jacket,
quần áo bò, áo khoác các loại sản phẩm của Công ty may Thăng Long đã đ-
ợc xuất khẩu và có uy tín tại thị trờng của hơn 20 nớc trên thế giới nh: Nhật
Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hà Lan
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét