khẩu các loại hình dịch vụ. Bảng cân đối thu và chi của phần này đợc gọi là cán cân
dịch vụ. Theo tiêu chuẩn của IMF, hạng mục này có thể phân chia thành:
a. Dịch vụ vận chuyển: cớc phí, hành khách, các khoản khác
b. Dịch vụ du lịch: bao gồm các chi phí khách sạn và nhà trọ, các chi phí du lịch
khác (nhà hàng, các chuyến thăm quan ).
c. Các dịch vụ khác. Bao gồm:
- Dịch vụ chính phủ:
+Các giao dịch của các Đại sứ quán, các nhà t vấn, các cơ quan quân sự
quốc phòng.
+Các giao dịch với các cơ quan khác nh: Phái đoàn viện trợ, các phái đoàn
du lịch Chính phủ, thông tin và các văn phòng thúc đẩy thơng mại.
- Dịch vụ t nhân:
+Các dịch vụ thông tin và tin học.
+Các dịch vụ xây dựng.
+Các dịch vụ bảo hiểm.
+Các chi phí bản quyền và giấy phép.
+Các dịch vụ tài chính.
+Các dịch vụ kinh doanh khác.
+Các dịch vụ phục vụ cá nhân.
3. Hạng mục thu nhập: Hạch toán tất cả các khoản thu nhập từ hai yếu tố sản
xuất: Lao động và vốn. Thu nhập từ lao động gọi là thu nhập của ngời lao động. Thu
nhập từ vốn gọi là thu nhập đầu t.
a. Thu nhập của ngời lao động bao gồm lơng, thởng và các khoản thu nhập khác
bằng tiền hoặc bằng hàng do ngời không c trú trả cho ngời c trú và ngợc lại.
b. Thu nhập đầu t bao gồm:
5
+Thu nhập đầu t trực tiếp (các khoản thu nhập đầu t và tái đầu t)
+Thu nhập đầu t vào giấy tờ có giá (thu nhập do nắm giữ cổ phiếu, trái phiếu,các
giấy tờ có giá và các công cụ tài chính khác).
+Thu nhập đầu t khác: các khoản thu về tài sản của ngời c trú
4. Hạng mục chuyển giao vãng lai một chiều: Ghi chép các khoản chuyển giao
dới dạng không hoàn lại nh quà tặng, viện trợ và các khoản chuyển giao khác bằng
tiền mặt hoặc hiện vật giữa ngời c trú và ngời không c trú cho mục đích tiêu dùng
này bao gồm:
a. Chuyển giao khu vực chính phủ
- Các khoản viện trợ không hoàn lại (các khoản chuyển giao bằng tiền hoặc
bằng hàng ví dụ nh quà tặng về thực phẩm, quần áo, thuốc men và hàng tiêu dùng
khác với mục đích cứu trợ)
- Các khoản chuyển giao khác
b. Chuyển giao khu vực phi chính phủ
Chuyển tiền của ngời lao động bao gồm những khoản chuyển tiền của công nhân
lao động ở nớc ngoài hơn một năm chuyển về nớc. Tiền lơng của lao động ở nớc
ngoài dới một năm cần hạch toán trong mục thu nhập của ngời lao động.
Các khoản viện trợ của tổ chức phi chính phủ (nh tổ chức chữ thập đỏ quốc tế )
bằng tiền hoặc bằng hàng hoặc trợ giúp dới hình thức kỹ thuật.
B. Tài khoản vốn và tài chính:
Tài khoản vốn và tài chính là tổng hợp tất cả các giao dịch ghi chú những thay đổi
về tổng tài sản, những khoản có và nhữmg khoản nợ tài chính nớc ngoài của một n-
ớc. Các giao dịch chủ yếu trong hạng mục vốn và tài chính bao gồm:
6
1. Chuyển giao vốn một chiều bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cho
mục đích đầu t, các khoản nợ đợc xoá giữa ngời c trú và ngời không c trú, các loại tài
sản của ngời c trú di c mang ra nớc ngoài và của ngời không c trú di c vào nớc lập
báo cáo.
2. Các giao dịch về tài sản phi tài chính bao gồm các tài sản vô hình nh bản
quyền, nhãn hiệu thơng mại, bằng sáng chế, giấy phép kinh doanh, hợp đồng thuê
mua, hoặc các hợp đồng chuyển nhợng khác.
3. Đầu t trực tiếp là việc nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào một nớc sở tại vốn bằng
tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu t thu lợi nhuận theo quy định
của luật đầu t nớc ngoài của nớc sở tại.
4. Đầu t gián tiếp là việc ngời không c trú đầu t vào giấy tờ có giá nh cổ phiếu,
trái phiếu dài hạn, trái phiếu ngắn hạn, các công cụ thị trờng tiền tệ và các công cụ
phái sinh do ngời c trú phát hành.
5. Đầu t khác bao gồm các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các khoản
tiền mặt và tiền gửi không đợc liệt kê trong các khoản mục 1,2,3,4 và tài khoản dự
trữ chính thức.
C. Tài khoản dự trữ:
Ghi lại những thay đổi về tài sản dự trữ của cơ quan quản lý tiền tệ để tài trợ và
điều hoà sự mất cân đối của cán cân thanh toán. Nó có thể là những dạng sau:
1. Vàng tiền tệ: Vàng tinh chế thuộc sở hữu của các cơ quan quản lý tiền tệ. Các
giao dịch bằng vàng tiền tệ chỉ xảy ra giữa các ngân hàng Trung ơng các nớc hoặc
với các tổ chức tiền tệ Quốc tế.
2. Quyền rút vốn đặc biệt (SDR): Đơn vị tiền tệ của quỹ IMF.
3. Ngoại hối: Các phơng tiện có giá trị đợc dùng để tiến hành thanh toán giữa
7
các quốc gia (ví dụ: Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi và các phơng tiện thanh toán Quốc tế
ghi bằng ngoại tệ )
D. Sai sót thống kê: Phản ánh phần chênh lệch do sai sót thống kê của tất cả các
hạng mục trong cán cân thanh toán.
1.2.2 Phân tích nội dung cán cân thanh toán :
Phân tích cán cân thanh toán là một trong những cơ sở quan trọng để các nhà
hoạch định chính sách đa ra những chính sách thích hợp cho từng thời kỳ. Cán cân
thanh toán Quốc tế cần phải đợc phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong mối
quan hệ với các tài khoản kinh tế vĩ mô khác và trong các mối quan hệ giữa các hạng
mục của cán cân thanh toán.
A. D thừa và thiếu hụt cán cân thanh toán.
Theo hệ thống kế toán bút toán kép, tổng các khoản ghi nợ bằng tổng các khoản
ghi có cán cân thanh toán luôn cân bằng. Về nguyên tắc, các giao dịch đợc ghi trong
cán cân thanh toán đợc chia làm hai loại chính: giao dịch tự định và giao dịch điều
chỉnh. Giao dịch tự định là những giao dịch đợc thực hiện vì lợi ích của bản thân
chúng. Điểm đặc trng của giao dịch tự định là chúng đợc thực hiện độc lập không
phụ thuộc vào trạng thái của cán cân thanh toán của nớc lập báo cáo. Tất cả các giao
dịch khác đợc gọi là giao dịch điều chỉnh. Các giao dịch điều chỉnh không đợc thực
hiện vì lợi ích của chính nó. Đúng hơn, khi các giao dịch tự định để lại một lỗ hổng
cần phải đợc bù đắp thì giao dịch điều chỉnh phải đợc thực hiện để bù đắp lỗ hổng đó
(vì thế mà giao dịch tự điều chỉnh còn đợc gọi là giao dịch bù đắp).
Hãy tởng tợng một đờng nằm ngang đợc vẽ xuyên qua một bảng cán cân thanh
toán. Phía trên đờng tởng tợng đó, đặt tất cả các giao dịch tự định; phía dới, đặt các
giao dịch điều chỉnh. Khi số d các giao dịch tự định bằng không (có nghĩa là các
khoản thu tự định bằng các khoản chi tự định), cán cân thanh toán là
8
cân bằng. Khi tổng các khoản thu tự định (những khoản có) lớn hơn tổng các
khoản chi tự định (những khoản nợ), thì có một thặng d; và khi tổng số các khoản
thu tự định nhỏ hơn tổng số các khoảnchi tự định, thì có một thâm hụt. Trong mỗi
trờng hợp, sự đo lợng mất cân bằng kế toán (thặng d hay thiếu hụt) đợc xác định
bằng chênh lệch giữa tổng số những khoản thu tự định và tổng số những khoản chi
tự định.
Do cán cân thanh toán là đồng nhất thức, chúng ta luôn có:
Tổng các giao dịch tự định+tổng các giao dịch điều chỉnh=0
Hay: Tổng các giao dịch tự định = -Tổng các giao dịch điều chỉnh
Do đó, đo lờng sự mất cân bằng các cân thanh toán cũng có thể xác định nh là số
âm của chênh lệch giữa các khoản thu và chi của giao dịch điều chỉnh.
Tuy nhiên, sự phân biệt giữa giao dịch tự định và giao dịch điều chỉnh trong thực
tế là không rõ ràng do đó không có cách đo lờng kế toán duy nhất về sự mất cân
bằng cán cân thanh toán. Nói chung, để phản ánh trạng thái của cán cân thanh toán
quốc tế của một nớc ngời ta thờng dùng cán cân tổng thể (tổng hợp cán cân vãng lai
và cán cân vốn và tài chính). Tuy nhiên, cán cân tổng thể đôi khi không đợc đánh giá
chính xác bằng cán cân vãng lai bởi vì nó không phản ánh đúng năng lực sản xuất
hay khả năng cạnh tranh kinh tế của một nớc. Chẳng hạn, khi một nớc thặng d cán
cân thanh toán, điều này nghe có vẻ lành mạnh nhng nếu đi sâu vào phân tích từng
chỉ tiêu lại thấy cán cân vãng lai bị thiếu hụt lớn và đợc tài trợ hoàn toàn bằng vay
nợ, đầu t nớc ngoài. Do đó, sự phân tích thoả đáng về cơ cấu tài trợ liên quan đến sự
ổn định các cân vãng lai trong tơng lai là rất cần thiết.
B. Phân tích tài khoản vãng lai:
9
Nh ta đã biết, trong cán cân thanh toán, cán cân vãng lai giữ vai trò quan đặc biệt
quan trọng. Vì vậy, khi phân tích cán cân thanh toán cần phải chú trọng phân tích
cán cân vãng lai và số d tài khoản vãng lai.
Các nhà kinh tế học cho rằng những định nghĩa khác nhau thể hiện những mặt
khác nhau của cán cân vãng lai. Trên thực tế, có bốn định nghĩa về cán cân vãng lai
và sự lựa chọn định nghĩa nào phụ thuộc vào mục đích phân tích.
Thứ nhất: cán cân vãng lai đo lờng các giao dịch kinh tế của một nớc với phần
còn lại của thế giới về hàng hoá, dịch vụ, thu nhập và chuyển giao một chiều (định
nghĩa trong Rivera-Batiz, 1989, trang 119). Hay nói cách khác, cán cân vãng lai là
tổng của chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ (X-M) cộng
với thu nhập yếu tố ròng từ nớc ngoài (NF) và chuyển khoản ròng từ nớc ngoài
(NTR). Theo định nghĩa này, tài khoản vãng lai (CA) sẽ bằng:
CA= X-M+NF+NTR
Theo định nghĩa này, Khi thâm hụt ngân sách vợt quá 5% đến 6% GDP có thể có
vấn đề và cần chú ý yếu tố nào đã gây ra thâm hụt. Liệu có phải do ngời dân đã nhập
quá nhiều hàng hoá và dịch vụ? Phần thâm hụt do tiêu dùng bùng nổ có thể đợc tài
trợ bởi phần rút ra từ các tài khoản dự trữ hoặc tăng các khoản nợ. Trong cả hai trờng
hợp đều có thể gây ra nhiều vấn đề song tăng các khoản nợ, đặc biệt là các khoản vay
ngắn hạn có thể cho thấy dấu hiệu của một nền kinh tế suy yếu và các chính sách gia
cần có những hành động khẩn trơng. Ngời đảm nhiệm công tác phân tích cán cân
thanh toán cần đợc cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết để cố vấn cho các nhà
hoạch định chính sách giúp họ đa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời.
Thứ hai: cán cân vãng lai đợc định nghĩa nh chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu
của nền kinh tế .
Vì vậy: CA= Y- A
A= C + I + G
Y: thu nhập A: chi tiêu C: tiêu dùng t nhân
I : Đầu t t nhân G: Chi tiêu và đầu t của chính phủ.
10
Định nghĩa này đợc Alexander đa ra vào năm 1950. Từ định nghĩa trên ta thấy,
cán cân vãng lai của một nớc chỉ có thể đợc cải thiện bằng sự tăng tơng đối của thu
nhập quốc dân so với chi tiêu hay sự giảm tơng đối chi tiêu so với thu nhập quốc dân.
Thứ ba: cán cân vãng lai là chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu t của toàn bộ nền
kinh tế.
CA= S - I
S : Tiết kiệm trong nớcI : Đầu t trong nớc CAlà cán cân vãng lai
Nếu chia tổng tiết kiệm (S) và đầu t (I) của toàn bộ nền kinh tế thành các phần về
khu vực chính phủ và t nhân. Ta có:
CA=(Sp+Sg)-(IP+Ig) hay CA=(Sp-Ip)+(Sg-Ig)
Công thức trên cho thấy cán cân vãng lai bằng chênh lệch của khu vực t nhân
cộng khu vực chính phủ. Vì vậy, khi đề ra các biện pháp, chính sách nhằm cải thiện
cán cân vãng lai phải nghiên cứu tác động của chúng tới hành vi tiết kiệm và đầu t.
Nếu thâm hụt tài khoản vãng lai xuất hiện do các hoạt động đầu t mạnh thì phần
thâm hụt này cần đợc tài trợ bởi đầu t trực tiếp tại nớc báo cáo hoặc phần tăng trong
các khoản vay bên ngoài hay bởi đầu t chứng khoán. Tỷ lệ thâm hụt tài khoản vãng
lai tơng đối lớn (6% hoặc 7%) có thể là bền vững nếu nó liên quan đến các hoạt động
đầu t trực tiếp mạnh ở nớc báo cáo.
Thứ t: khi công dân một nớc cho vay hay mợn một lợng tiền của nớc ngoài, họ đã
tạo ra một quan hệ tài sản với phần còn lại của thế giới. Vì vậy, khi phân tích tiết
kiệm và đầu t, phải tính đến nguồn tài chính nớc ngoài. Từ đó, có thể định nghĩa tài
khoản vãng lai nh những thay đổi trong tài sản nớc ngoài ròng của quốc gia lập báo
cáo với phần còn lại của thế giới.
CA= B*
t
- B
t-1
*
B*
t
: Tài sản nớc ngoài ròng giai đoạn hiện tại.
B
t-1
*: Tài sản nớc ngoài ròng giai đoạn trớc .
Định nghĩa này đợc Sarch và Larrain mở rộng từ định nghĩa trên. Theo đó, các
thay đổi tài sản nớc ngoài ròng có thể bù đắp đợc tình trạng thâm hụt của tài khoản
11
vãng lai. Thặng d tài khoản vãng lai có nghĩa là nớc này đang tích luỹ tài sản quốc tế
ròng. Ngợc lại, thâm hụt tài khoản vãng lai nghĩa là nớc này đang giảm dần tài sản
quốc tế ròng hoặc tăng thêm nghĩa vụ nợ nớc ngoài. Nh vậy: có thể định nghĩa tài
khoản vãng lai là sự thay đổi vị thế đầu t quốc tế ròng của một nớc .
Nh vậy, để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự thâm hụt tài khoản vãng lai cũng nh đa
ra những biện pháp điều chỉnh có hiệu quả để cải thiện tình trạng, cần phải có sự
phân tích cụ thể từng khoản mục trong cán cân vãng lai, đặc biệt là cán cân thơng
mại.
Thâm hụt cán cân vãng lai không phải bao giờ cũng xấu, điều đó còn phụ thuộc
vào khả năng thanh toán của một nớc. Khả năng thanh toán đợc đánh giá thông qua
các chỉ số vĩ mô nh: tỷ lệ xuất khẩu/GDP, tỷ giá hối đoái thực tế, tiết kiệm với đầu t
nội địa. Nếu một quốc gia có tỷ lệ xuất khẩu/GDP lớn, tỷ giá hối đoái ổn định và sát
với thực tế, mức tiết kiệm và đầu t cao thì thâm hụt cán cân thơng mại nếu có cũng ít
khả năng gây ra khủng hoảng kinh tế. Một tiêu chí quan trọng khác để đánh giá tình
trạng cán cân thanh toán quốc tế của một nớc là khả năng chịu đựng của cán cân
thanh toán vì nó chú ý đến những yếu tố nói trên. Đối với một nớc có nợ nớc ngoài
ròng dơng và thâm hụt cán cân vãng lai, một "điểm uốn" giữa thâm hụt và thặng d là
cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng chịu đựng. Một tiêu chuẩn cần
đợc xét đến khi đánh giá khả năng chịu đựng là liệu "điểm uốn" có thể đạt đợc một
cách suôn sẻ và không gây những bất ổn cho nền kinh tế khi cán cân thơng maị đảo
chiều đột ngột từ thâm hụt sang thặng d, không tạo ra sự thay đổi lớn trong chính
sách (ví dụ: chính sách thắt chặt đột ngột) và không gây ra tình trạng rệu rã của nền
kinh tế.
Sơ đồ 1: Mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản
12
NK hàng hoá và dịch vụ
XK hàng hoá và dịch vụ
Thu nhập
quốc dân khả
dụng (SNDI)
Chi
tiêu
(A)
Trừ
Ngoài ra, tài khoản vãng lai bao gồm tài khoản thơng mại hàng hoá và dịch vụ, tài
khoản thu nhập và tài khoản chuyển giao vãng lai. Do đó cần phải phân tích cụ thể
từng tài khoản này để tìm ra nguyên nhân của thâm hụt tài khoản vãng lai và đa ra đ-
ợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp. Trong đó cần đặc biệt phân tích cán cân thơng
mại vì đây thờng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thiếu hụt cán cân vãng lai và cũng
là đối tợng chính khi cán cân thanh toán mất cân bằng cơ bản.
B. Phân tích tài khoản vốn và tài chính.
Tài khoản vốn và tài chính bao gồm các luồng vốn dài hạn và ngắn hạn, chạy vào
hoặc chạy ra khỏi một nớc. Hay nói cách khác, nó là tổng đầu t của nớc ngoài và số
13
Tài khoản vãng
lai của cán cân
thanh toán (CA)
Chênh
lệch khu
vực
chính
phủ
Chênh
lệch
khu
vực t
nhân
Thay đổi về tài sản ngoại tệ ròng
của các tổ chức phi ngân hàng
Chênh lệch
Chênh lệch giữa tiết kiệm
và đầu t Quốc gia (S-I)
Chuyển giao ròng nớc ngoài
Thu nhập ròng
Tất cả các khoản mục bù đắp
để cân bằng cán cân vãng lai
Cộng
Cộng
Cộng
Thay đổi về tài sản ngoại tệ ròng
của các tổ chức ngân hàng
vay nợ ròng. Nh vậy, tình trạng của cán cân thanh toán có liên quan trực tiếp đến tình
trạng tài sản ngoại tệ ròng của một nền kinh tế. Vì vậy, một gợi ý nhằm giảm bớt
thâm hụt cán cân thanh toán là sự điều chỉnh chính sách của chính phủ nhằm thu hút
đầu t t nhân hoặc tìm kiếm các khoản vay nớc ngoài.
Đối với bất cứ nớc nào, con đờng phát triển cũng đầy rẫy trở ngại. Một trong
những trở ngại là tiết kiệm không đáp ứng nhu cầu đầu t. Vì vậy, sự phụ thuộc vào
nguồn t bản nớc ngoài để bổ sung cho nguồn vốn trong nớc giai đoạn đầu phát triển
là điều hiển nhiên. Tuy nhiên, vì lợng t bản vay hôm nay sẽ phải trả trong tơng lai
nên việc sử dụng chúng một cách có hiệu quả là một điều vô cùng quan trọng.
Có nhiều nguồn tài trợ cho sự thâm hụt cán cân vãng lai nhng xét về mặt hiệu quả
sử dụng vốn, đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc đánh giá cao hơn cả vì nó không ảnh hởng
nhiều tới cán cân thanh toán, tới tổng nợ nớc ngoài cũng nh tăng trởng kinh tế và
không tạo ra d nợ. Ngoài ra, nó còn là nhịp cầu để chuyển giao công nghệ, kỹ thuật
quản lý hiện đại giúp đất nớc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ. Tuy nhiên,
cần chú ý rằng các nguồn vốn đầu t này sẽ làm tăng nguồn chuyển giao ra nớc ngoài,
một khi lợi nhuận và cổ tức đợc các nhà đầu t nớc ngoài chuyển về nớc.
Nhìn chung, các luồng đầu t nớc ngoài khác nhau, dù có tạo ra d nợ hay không
đều tiềm ẩn những mất mát nhất định đối với nớc tiếp nhận. Beceer và Hargin gợi ý
rằng: "Khi thu hút đầu t nớc ngoài, trớc hết các công ty trong nớc cần xác định những
khó khăn mà họ phải chấp nhận đối với từng hình thức đầu t và sau đó cân nhắc xem
liệu tại những thời điểm nhất định nó có đem lại lợi ích để duy trì hay không?".
Nhiều nớc đang phát triển sử dụng nguồn vốn nớc ngoài trong tài khoản tài chính
để hỗ trợ cho thâm hụt cán cân vãng lai và tốc độ phát triển kinh tế cũng nh trong tài
sản dự trữ. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thiết thực, những thay đổi của nguồn
vốn này cũng gây lo lắng cho những nhà hoạch định chính sách vĩ mô. Vì vậy, khi
xác định rủi ro và khó khăn của mỗi dạng đầu t nớc ngoài, chúng ta cần quan tâm ba
vấn đề sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét