ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Công trình được xây dựng ở khu vực Xuân Mai, cách quốc lộ 6 (về phía bắc ) 200 m
Sơ đồ mặt bằng khu đất xây dựng như sau :
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
Công trình gồm 5 gian khẩu độ, 21 bước cột 6 m
Kết cấu chính
- (1), Móng cột độc lập bằng BTCT đổ tại chỗ ,bê tông mác 150#, hàm lượng thép
25kg/m
3
bê tông,
- (2), Dầm đỡ tường biên (đặt trên móng ) bằng BTCT ,200#, chiều dài L = 6m,
dầm này đặt mua tại nhà máy BT Xuân Mai
- 5 -
60m
6
0
m
120m
8
0
m
H¹ng môc XD
§
ê
n
g
c
Ê
p
p
h
è
i
®
Ê
t
®
å
i
(
8
m
)
§Êt t¹m dïng
cho thi c«ng
S
«
n
g
Quèc lé 6
§i Hµ Néi
§êng ®iÖn 35 KV
B
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
- (3),Dầm cầu chạy bằng BTCT, tiét diện chữ T, dài L= 5950mm (mua tại
nhà máy dúc sẵn), có 2 loại:
DC1 : L= 5.950mm ; H = 800; Q = 3,6T
DC2 : L= 5.950mm ; H =1.000; Q = 5,0T
- (4), Cột bằng BTCT lắp ghép, hàm lượng cốt thép 130 kg/m
3
, Bê tông 200#, Kích
thước cho như hình vẽ
Cột được tổ chức đúc ngay tại hiện trường
- (5), Panel mái bằng BTCT, Mác 200#, đúc sẵn, Q= 1,5 T( hìh chữ U ), được đặt mua
tại nhà máy,Kích thước 5950x1500x3000
- (6), Tường bao che: Xây gạch chỉ 220 mm, ở biên xây trên dầm đỡ tường,
ở đầu hồi xây trên móng tường
- (7), Mái gồm các lớp:
+Gạch lá nem 2 lớp
+Vữa tam hợp 200#, dày 15mm
+BT chống thấm dày 70 mm, thép Φ4, a150
+Panel mái chữ U
- (8), Nền nhà gồm các lớp :
+Vữa XM 15mm
+BT đá dăm 150#, dày 200mm
+Cát đen đầm kỹ.
+Đất tự nhiên
- 6 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Mặt bằng công trình
b
a
c
d
e
f
6 53 1 2 4 8 7 109 11 12 191613 14 15 1817 2220 21
KÍCH THƯỚC CỬA
Ký hiệu
Kích thước
1 2 3 4 5 6 7
Rộng (m) 4 4 4 3 4 3 3
Cao (m) 7,4 1 3,5 7,4 2 2 5,4
* Địa điểm xây dựng
Điều kiện thi công
- Về nguồn nước: địa điểm xây dựng gần sông nước ở đây chưa bị ô nhiễm nên có thể
dùngđể thi công được. Để dùng nước này phục vụ sinh hoạt cho công nhân nơi công
trường thì cần xây dựng một trạm xử lý nước để xử lý trước khi đưa vào dùng cho sinh
hoạt
- 7 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
- Về nguồn điện: địa điểm xây dựng nằm gần đường cao tốc nên có đường điện cao thế
chạy qua nên có thể tận dụng đường điện có sẵn này để phục vụ thi công sau khi đã qua
trạm hạ thế
Điều kiện thi công chung: tận dụng các nhà máy đã có sẵn ở gần khu vực thi công để đặt
mua các cấu kiện đúc sẵn, BT thương phẩm, gạch, cát…
Phương hướng thi công: căn cứ vào khối lượng thi công tổng quát ta thấy nên bố trí máy
kết hợp với lao động thủ công để thực hiện các công việc có khả năng thực hiện bằng máy,
còn những công việc không thể thực hiện bằng máy như xây tường, lát gạch, trát… thì thực
hiện bằng thủ công
PHẦN II
- 8 -
b
300 300
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH
A. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM
Danh mục công nghệ:
- Đào đất móng bằng máy
- Sửa móng bằng thủ công
- Bê tông lót móng
- Cốt thép móng
- Ván khuôn móng
- Đổ bê tông móng
- Bảo dưỡng
- Tháo ván khuôn và lấp đất móng
1.Công tác đào móng:
- Chiều sâu đào của các móng đều ≤ 1,5 m ;đất cấp II
- Tính toán sơ bộ với các móng lớn nhất(các móng nhịp 27 m) thấy rằng:Miệng các hố
móng phải đào giao nhau nên chọn phương án đào đất theo móng băng. Các móng còn
lại đào đất theo từng hố móng độc lập,
- Do khối lượng công tác lớn, mặt bằng rộng và có thể sử dụng máy đào nên ta áp dụng
phương pháp đào bằng máy kết hợp với sửa móng bằng thủ công.
a.Xác định khối lượng đất cụ thể đối với các móng :
Sử dụng công thức tính toán hố móng có vát thành Taluy:
( ) ( )( )
BbAaBAba
H
V
++++=
6
A = a + 2*m*h =a+2*0.67*h
- 9 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
h
a
b
a
b
l
h
b
m
=
0
.
6
7
Thể tích đất đào hố móng đơn được xác định theo công thức :
V = h/6[ab +(a+A)(b+B) + AB]
Trong đó :
+ Chiều cao đào (h) = Cốt đất san ủi – Cốt đáy móng
Cốt đáy móng = Cốt hoàn thiện - Chiều cao từ mặt móng tới cốt HT - c - 100mm
Cốt đất san ủi = Cốt đất tự nhiên – 200mm = Cốt hoàn thiện – 200mm – 200mm
Chiều cao từ mặt móng tới cốt HT = 1300 – 800 = 500mm
Suy ra:
Chiều cao đào (h) = 100mm + c + 100mm = c + 200mm
- 100mm: tính đến bề dày lớp bê tông lót
- c: Chiều cao móng
+ Bề rộng đáy hố móng (a) = Bề rộng đáy móng + 200mm + 400mm
- 200mm: là tính đến lớp bê tông lót
- 400mm: là tính đến khoảng lưu thông
+ Bề rộng miệng hố móng (A) = a+ 2.h.tgα
tgα = m = 0,67: hệ số mái dốc
+ Bề dài đáy hố móng (b) = Bề dài đáy móng + 200mm + 400mm
+ Bề dài miệng hố móng (B) = b + 2.h. tgα
Thể tích đất đào hố móng băng xác định theo công thức :
V = L (b + m.h) h
+ Bề rộng hố móng băng (b) = Bề rộng đáy móng + 200mm + 400mm
+ Chiều cao đào (h) = c + 200mm
+ Chiều dài đáy móng băng (l) = 102000mm + n
102000mm : 17 bước của công trình
n = Bề rộng móng biên + 200m
- 10 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Bảng 2.1- tính toán khối lượng đất cần đào
Loại
móng
Móng
trục
a1(m) b1(m) A(m) B(m) h(m) V(m3) Số lượng Tổng cộng
Đơn A 3.4 3.6 4.874 5.074 1.1 19.94 21 418,74
B-C 3.4 3.8 4.874 5.274 1.1 20.85 42 875,7
D 4.6 5.1 6.074 6.574 1.1 34.47 21 723,87
Kép A 3.6 3.6 5.074 5.074 1.1 20.89 1 20.89
B-C 3.85 3.8 5.324 5.274 1.1 23.09 2 46.18
D 4.6 5.1 6.074 6.574 1.1 34.47 1 34.47
Băng E 132.6 5.1 134.1 6.574 1.1 856.3 1 856.3
F 132.6 5.3 134.1 6.774 1.1 885.7 1 885.7
Tổng 3861,85
b.Phân đoạn đào đất móng và sơ đồ di chuyển của máy :
Do khối lượng đất cần đào khá lớn, mặt bằng thi công rộng nên sẽ sử dụng máy đào
để thi công. Vì máy đào không thể đào chính xác được kích thước hố móng như yêu cầu
nên cần kết hợp với đào bằng thủ công.Khối lượng đất đào bằng máy phụ thuộc vào thể
tích của gầu đào.
+ Phân đoạn thi công :
Ta đưa ra 2 phương án , tiến hành phân tích so sánh các chỉ tiêu chủ yếu để lựa chọn được
phương án tối ưu
.Phương án 1
Sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO – 2621A.
Phương án 2
Sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động cơ khí EO 33116
Các thông số kỹ thuật
NỘI DUNG
Ký hiệu
PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Dung tích gầu q (m3) 0,25 0,4
Bán kính đào R (m) 1,95 – 4,1 2,2 - 7,8
Bán kính đổ r (m) 3 3,05 - 4,9
Chiều sâu đào H (m) 4,6 4
- 11 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Chiều cao đổ h (m) 3,3 3,1 - 5,6
Trọng lượng máy Q (tấn) 5,6 12,4
Thời gian 1 chu kỳ t
ck
(s) 15 15
Năng suất kỹ thuật N
kt
= q.(K
đ
/ K
t
).n
ck
NỘI DUNG
Ký hiệu
PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Dung tích gầu q (m3) 0,25 0,4
Hệ số đầy gầu K
đ
1,05 1,05
Hệ số tơi của đất K
t
1,2 1,2
Số chu kỳ trong 1 giờ n
ck
218,2 218,2
Với : - n
ck
: số chu kỳ xúc trong 1 giờ (1/giờ) = 3600/T
ck
- T
ck
: thời gian của một chu kỳ (s) = t
ck
.K
vt
.K
quay
- t
ck
: thời gian một chu kỳ khi góc quay ϕ
q
=90 độ
- K
vt
: hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc (= 1,1)
- K
quay
: hệ số phụ thuộc vào ϕ
q
cần với (= 1)
NỘI DUNG
Ký hiệu
PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Năng suất kỹ thuật N
kt
(m3/giờ) 47,73 76,37
N
kt
(m3/ca) 381,85 610,69
Năng suất thực tế
N
tt
= N
kt
.K
1
.K
tg
NỘI DUNG
Ký hiệu
PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Hệ số khai thác công suất K
1
0,85 0,85
Hệ số sử dụng thời gian K
tg
0,8 0,8
Năng suất kỹ thuật N
kt
(m3/ca) 381,85 610,69
Năng suất thực tế N
tt
(m3/ca) 259,66 415,27
Tính sơ bộ số phân đoạn thi công
Số phân đoạn dự kiến = Số lượng đất đào thi công bằng máy
Năng suất thực tế ca máy
n
đoạn
=
Ncatt
mQd *
; m =
Hyc
aHyc
−
- 12 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
- m : Mức cơ giới hoá phụ thuộc dung tích gầu
- Hyc : Chiều cao đào đất yêu cầu (1200mm)
- Vg = 0,25 m
3
có a = 150mm m =(1,1 – 0,15)/1,1 = 0,86
- Vg =0,4 m
3
có a = 300mm m = (1,1 – 0,3)/1,1 = 0,73
- Căn cứ để phân đoạn:
+ Căn cứ vào trình tự dự kiến lắp dựng cấu kiện
+ Căn cứ vào năng suất của máy đào
+ Căn cứ vào số lượng các quá trình thành phần
+ Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật
Ta chia thành số phân đoạn như sau:
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Khối lượng đất đào (m3)
3861,85 3861,85
Mức cơ giới hoá (m) 0,86 0,73
Năng suất thực tế ca máy (m3/ca)
259,66 415,27
Số phân đoạn dự kiến
13 7
A.PHƯƠNG ÁN 1
Sơ đồ di chuyển máy phương án 1
4
c
a
3
1 2
b
d
e
21
8 6 75 109
11 12
1613
14
15 19 201817
22
f
- 13 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Chia mặt bằng thi công ra làm 13 phân đoạn, lấy 1 ca máy làm trong 1 ngày, từ ngày
1 đến ngày 13 ; Lấy 1tổ công nhân sửa móng bằng thủ công, làm trong 13 ngày , Từ ngày 2
đến ngày 14 , mỗi tổ đội công nhân 30 người. Khối lượng máy đào, công nhân đào mỗi
phân đoạn như sau:
PĐ
Khối
lượng
(m3)
Mức cơ
giới hóa
NS ca
máy
(ca)
Số
ngày
KL đào
thủ
công
Định
mức
(gc/m3)
Hao phí
lao
động
(công)
Số CN
(người)
Thời gian
hoàn thành
1 306,38 0,86 259,66 1 46,72 0,68 31,77 30 1
2 287,81 0,86 259,66 1 28,15 0,68 19,14 30 1
3 306,38 0,86 259,66 1 46,72 0,68 31,77 30 1
4 297,45 0,86 259,66 1 37,79 0,68 25,70 30 1
5 311,07 0,86 259,66 1 51,41 0,68 34,96 30 1
6 299,69 0,86 259,66 1 40,03 0,68 27,22 30 1
7 311,07 0,86 259,66 1 51,41 0,68 34,96 30 1
8 276,48 0,86 259,66 1 16,82 0,68 11,44 30 1
9 277,8 0,86 259,66 1 18,14 0,68 12,34 30 1
10 316,72 0,86 259,66 1 57,06 0,68 38,80 30 1
11 316,72 0,86 259,66 1 57,06 0,68 38,80 30 1
12 277,8 0,86 259,66 1 18,14 0,68 12,34 30 1
13 276,48 0,86 259,66 1 16,82 0,68 11,44 30 1
3861,85 Tổng 13 486,27 Tổng 13
TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Thời gian thi công cuả phương án 1: đây là dây chuyền đẳng nhịp, đồng nhất với
k=1 ngày nên T= (13+2-1) = 14 ngày
Nội dung công việc
Thời gian thi công(ngày)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Đào đất bằng máy
Sửa móng bằng thủ công
B.PHƯƠNG ÁN 2:
Sơ đồ di chuyển máy đào đất phương án 2
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét