Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
3. Di chuyển con trỏ đến giữa một trong các lỗ trên hình Metal Grille và bắt đầu kéo. Vừa kéo vừa ấn
phím Alt+Shift (Window) hoặc Shift+Option (MacOs) và tiếp tục kéo cho đến khi vòng tròn bằng cái
vòng trên hình. Bạn phải nhơ là nhả chuột ra trước rồi mới thả phím!
Chú ý: Nếu vòng tròn không nằm chính giữa như bạn vừa làm, nhấn phím Ctrl và kéo vòng tròn vào vị
trí. Nếu vòng tròn được tô với màu đen thì bạn chọn Edit > Undo và quay trở lại bước 2, và chọn lại lựa
chọn Paths trên thanh tuỳ biến công cụ.
Kế tiếp, bạn sẽ copy cho các lỗ còn lại trên Metal Grille.
4. Trong hộp công cụ, chọn Path Selection tool
, được đặt bên cạnh công cụ Type tool, sau đó nhấn
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
5
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
chọn vòng tròn bạn vừa tạo lúc nãy.
5. Nhấn và giữ phím Alt (Window) hoặc phím Option (MacOS), con trõ sẽ xuất hiện dấu "+" nằm kế
bên. Kéo vòng tròn để tạo ra một bản copy của đường Path sang một vùng khác của hình.
6. Lập lại bước này để tiếp tục copy đường path cho các lỗ còn lại, kể cả những lỗ bị che phủ bởi
đường biên.
Khi bạn đã đặt các bản copy của đường path vào vị trí xunh quanh các lỗ, bạn có thể Shift-Click để
chọn hết chúng, sau đó nhấn phím Alt và kéo để nhân đôi tất cả đồng thời di chuyển chúng.
Chú ý: Bạn có thể điều chỉnh vị trí của một vòng tròn bằng cách sử dụng phím mũi tên trên bàn phím.
Bạn cũng có thể vào View > Snap to và chọn bất cứ lệnh nào được đánh dấu trong menu phụ của
Snap to để bỏ chọn nó. Cách này cũng giúp ích rất nhiều trong quá trình này.
Tạo một Layer mask từ Vector path
Bây giờ bạn đã có thể sử dụng các đường tròn lúc nãy để tạo một Layer Mask
1. Shift-click để chọn 16 vòng tròn khi nãy.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
6
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
2. Trên thanh tuỳ biến công cụ, chọn Subtract from Shape Area, hoặc ấn phím "-" là phím tắt của lệnh
này.
Tùy chọn Subtract báo cho Photoshop biết giới hạn của vùng mà nó sẽ xoá bỏ đi trên một layer, vì vậy
những phần trong vòng tròn sẽ bị mất đi khi bạn tạo vector mask.
3. Chọn Layer > Add Vector mask > Current Path.
Bây giờ bạn thấy hình của layer Rust hiện ra dưới những lỗ mà bạn cắt đi trên layer Metal Grille. Trong
layer pallete, một biểu tượng của Vector Mask xuất hiện bên cạnh layer Metal Grille.
4.Click vào nút Dismiss Target Path
trên thanh tuỳ biến công cụ để bỏ chọn những vòng tròn đã tạo.
5. Chọn file > Save để lưu lại.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
7
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
Tạo một tập hợp layer (Layer sets)
Bạn đã có được một số bài thực hành với tập hợp Layer ở những chương đầu của cuốn sách này.
Layers sets giúp bạn tổ chức và quản lý các layer đơn lẻ bằng cách nhóm chúng lại với nhau. Bạn có
thể mở rộng layer set để xem những layers được chứa trong nó, hoặc bạn có thể thu nhỏ nó để cho
gọn lại. Bạn có thể thay đổi thứ tự của các layer trên layer set.
Layer set có thể hoạt động như một layer trong rất nhiều cách, cho nên bạn không chỉ có thể chọn, di
chuyển, nhân đôi toàn bộ layer set mà còn có thể thiết lập các thuộc tính và tạo mặt nạ cho nó. Bất kỳ
lựa chọn nào mà bạn làm đối với layer-set thì nó đều tác động tới tất cả các layers nằm trong layer-set.
Trong phần này, bạn sẽ tạo 2 tập hợp layers (layer-sets), một cho phần chữ (type) và một cho layer
Metal Grille.
1. Trên layer palette, nhấn vào nút Create a New Set
hai lần để tạo 2 Layer-Sets. Bây giờ trên Layer
Palette bạn thấy xuất hiện 2 folder có tên là Set 1 và Set 2
2. Nhấp đúp vào tên Set 2 và gõ Word.
3. Nhấp đúp vào tên Set 1 và gõ Image, rồi ấn Enter.
4. Trên Layer Palette bạn kéo layer Metal Grille rồi thả vào biểu tượng folder
của tập hợp Image (tên
của tập hợp layer Image sẽ sáng xanh lên khi bạn thả layer được kéo). Bây giờ layer Metal Grille đã
được di chuyển vào trong Image Layer-sets và xuất hiện ở dưới Layer Set.
5. Sau đó bạn kéo và thả layer Rust vào folder Image. Lưu ý là Rust layer cũng được di chuyển và đặt
nằm dưới layer Metal grille trong layer-sets.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
8
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
6. Chọn File > Save
Sử dụng Adjustment Layer (Photoshop)
Bạn có thể sử dụng Adjustment layer để thử nghiệm với thay đổi màu và tông màu cho một tấm hình
mà không sợ ảnh hưởng đến layer chưa hình. Adjustment Layer cũng giống như một chiếc mạng che
trong suốt, vì vậy những thay đổi của màu và tông màu xảy ra trên Adjustment layer sẽ thay đổi layer
nằm dưới nó. Bạn có thể chỉnh sửa nhiều layer cùng một lúc bằng Adjustment Layer mà không cần
thay đổi từng layer một rất mất thời gian.
Chú ý: Adjustment layer chỉ được áp dụng và chỉnh sửa trong Photoshop, tuy nhiên nó cũng có thể
được nhìn thấy trong ImageReady. Khi bạn áp dụng Adjustment layer cho một tập hợ layer, Photoshop
sẽ thêm một Adjustment Layer mới vào trong Layer set và nằm trên các layer trong nó.
Tạo một Adjustment Layer
Adjustment Layer có thể được thêm vào một ảnh để hiệu chỉnh màu và độ nét mà không làm ảnh
hưởng đến bức ảnh. Ví dụ, nếu bạn thêm một Color Balance Adjustment layer vào một tấm ảnh, bạn
có thể thử lập đi lập lại nhiều lần với những màu khác nhau bởi vì những thay đổi chỉ xảy ra trên
Adjustment Layer. Nếu bạn quyết định trở về với ảnh ban đầu, bạn có thể giấu đi hoặc xóa bỏ
Adjustment Layer.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
9
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
Ở đây, chúng ta sẽ tạo một Adjustment để tăng độ tương phản (Contrast) cho layer Grille và Rust nằm
bên dưới nó. Bạn sẽ làm tối đi toàn bộ ảnh Rust . Adjustment layer làm tác động đến tất cả layer nằm
dưới nó theo thứ tự sắp xếp. Bởi vì chúng ta sẽ đặt Adjustment layer này dưới layer Metal Grille, cho
nên nó sẽ tác động đến layer Rust và layer Background mà không tác động đến layer Metal Grille.
1. Chọn layer Rust trên layer pallete.
2. Click vào nút Create New fill or Adjustment Layer
nằm phía dưới cùng của Layer pallete và chọn
Curve.
3. Nhấp vào giữa đường chéo trong biểu đồ để tạo một điểm điều khiển trên đường cong và nó sẽ điều
khiển Midtones.
4. Kéo điểm điều khiển xuống dưới và sang phải hoặc nhập các giá trị vào ô Input và Output (Chúng ta
đã di chuyển điểm điều khiển cho nên giá trị trong hai ô này cũng thay đổi, lần lượt là 150% và 105%).
5. Click Ok để đóng hộp thoại.
Một Adjustment Layer có tên là Curve1 xuất hiện trong layer pallete. Biểu tượgn cho layer mới lại bao
gồm Curve 1 Graph và mask Layer.
6.Chọn file > save.
Bây giờ bạn có thể thực hành bằng cách nhấp vào biểu tượng con mắt của layer curve và Rust để xem
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
10
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
hiệu ứng của Adjustment layer trên các Layer khác nhau. Khi bạn đã thử xong, cho hiện lại con mắt để
hiển thị lại các layer.
Tạo Knockout Gradient Layer
Tùy chọn Knockout Layer chỉ ra làm thế nào một Layer hiện ra dưới một layer khác. Trong phần này,
bạn sẽ tạo một Knockout Gradient Layer cho nên nhìn xuyên qua layer thứ 3 sẽ là layer Background.
Bạn sẽ bắt đầu bằng cách tạo một layer mới trong Image layer-sets
1. Chọn layer-sets Image trong layer pallete và click vào nút Create a New Layer
nằm ở phía dưới
pallete.
Lệnh này tạo ra một layer mới (Layer1) trong image layer-set, nó nằm trên layer Metal grille, Curve 1,
và Rust.
2. Nhấp đúp vào layer 1 và đặt tên là Knockout Gradient, nhấn Enter và giữ chọn layer này.
3. Chọn Gradient tool
trên thanh công cụ.
4. Nếu cần, bạn có thể nhấp vào nút Default Foreground and Background color trên toolbox để tạo nền
trên là đen và nền dưới là trắng. (hoặc nhấn D là phím tắt của lệnh này)
5. Nếu cần bạn nhấn chọn nút Linear Gradient
trên thanh tuỳ biến công cụ để tạo một Linear
Gradient.
6. Nhấp chuột vào nút mũi tên ở bên phải của khung Gradient để mở hộp chọn gradient picker.
7. Trong bảng gradient picker, click nút mũi tên
để mở menu chọn Gradient, sau đó chọn Small list.
Chọn Foreground to Transparent Gradient trong bảng gradient picker và đóng bản chọn Gradient lại
bằng cách nhấp chuột ra ngoài hoặc nhấp đúp vào lựa chọn Foreground to Transparent.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
11
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
8. Nhấn giữ phím Shift và kéo chuột từ dưới đến gần giữa tấm hình để tạo một bóng đổ có màu đen ở
phía dưới và trong suốt ở phía trên.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
12
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
9. Trên Layer Pallete, ấn vào nút Layer style nằm ở phía dưới, và chọn Blending Option.
10. Trong hộp thoại Layer Style, bạn làm như sau:
• Bên dưới Advance Blending, kéo thanh trượt Fill Opacity về 0. Bạn phải chọn Fill Opacity chứ
không phài là Opacity dưới General Bleding.
• Trong menu Knockout trượt xuống, bạn chọn Deep. Click Ok.
Bây giờ thì sọc ngang của gradient color trên Background Layer đã hiện ra xuyên qua những layer
trong Image layer set.
11. Chọn File > Save
Trong phần này, bạn sẽ nhập một layer có sẵn từ một file khác vào tấm hình của bạn. Mặc dùng layer
được nhập có chứa từ Diesel và được tạo bởi công cụ Type, nhưng bây giờ chữ đó đã được rasterize
thành dạng graphic. Bạn không thể type thêm hoặc thay đổi cho chữ này. Nhưng thuận lợi ở đây là cho
dù cho người khác không cài đặt font chữ đó trong máy của họ, thì họ vẫn có thể xem được chữ trên
bức ảnh.
1. Chọn layer set Word trên layer pallete.
2. Sử dụng File Browser hoặc chọn file > open để mở file Diesel.psd trong thư mục Lession/Lession 11.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
13
Chương 11: Những kỹ thuật layer tiên tiến Photoshop CS
3. Với file diesel.psd đang được chọn, bạn kéo Diesel layer từ layer pallete sang hình 11start.psd lúc
nãy.
Bởi vì layer set Word đã được chọn trong hình 11start.psd, cho nên layer Diesel đã được thêm vào
đấy.
4. Chọn Move tool
và kéo chữ Diesel cho đến khi nó nằm ở giữa, sát xuống phía dưới hình
11start.psd
5. Chọn file > save để lưu file 11start.psd.
6. Chọn Window > Diesel.psd, rồi đóng nó lại.
www.vietphotoshop.com - Dịch bởi Trần Huy Tùng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét