Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do ngời
xuất khẩu ký phát hành. Nhờ thu đợc phân thành hai loại sau:
- Nhờ thu trơn: Là phơng thức thanh toán, trong đó ngời bán ủy thác cho NH
phục vụ mình thu hộ tiền ở ngời mua chỉ dựa trên hối phiếu mình lập ra.
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thức thanh toán, trong đó ngời bán ủy
nhiệm cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngời mua, không chỉ căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm, yêu cầu NH chỉ giao bộ chứng từ
hàng hóa cho ngời mua khi họ đã thanh toán tiền hoặc ký chấp nhận thanh toán
trên hối phiếu.
- Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)
Tín dụng chứng từ là phơng thức mà NH mở phát hành một th tín dụng cam
kết trả tiền cho ngời bán hay bất cứ ngời hởng lợi nào khác do tín dụng chứng từ
đã đợc chuyển nhợng, nếu các chứng từ đó đợc lập phù hợp với các điều khoản và
điều kiện của th tín dụng. Bản chất phơng thức này là cam kết thanh toán có điều
kiện của ngân hàng.
Nếu nh phơng thức chuyển tiền và nhờ thu bất lợi cho một bên ngời mua
hoặc ngời bán, NH chỉ là trung gian không bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh
toán thì phơng thức tín dụng chứng từ có hiệu quả hơn, nó đảm bảo quyền lợi cho
cả hai bên: ngời bán đảm bảo đựơc thanh toán nếu xuất trình đúng bộ chứng từ
hoàn chỉnh và hợp lệ, ngời mua cũng đảm bảo đợc nhận hàng đúng thời hạn và qui
định trong hợp đồng. Đây là phơng thức công bằng nhất, kết hợp đợc lợi ích cho
cả hai bên mua và bán. Chính u điểm nổi bật này mà đa phần các hoạt động ngoại
thơng thỏa thuận thực hiện bằng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).
Đây là nội dung chính của luận văn nên những vấn đề cụ thể về phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ sẽ đợc trình bày ở phần sau.
I.2. Phơng thức tín dụng chứng từ
I.2.1. Định nghĩa th tín dụng và các bên tham gia
Theo qui tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500) Phòng
Thơng mại quốc tế, tín dụng chứng từ đợc định nghĩa nh sau:
Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) có nghĩa là bất cứ một sự thoả
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thuận nào, dù đợc gọi hay mô tả thế nào, mà theo đó một ngân hàng (NH phát
hành) hành động theo yêu cầu và chỉ thị của một khách hàng (Ngời yêu cầu
phát hành th tín dụng) hoặc nhân danh chính mình:
Phải tiến hành việc trả tiền cho hoặc theo lệnh của một ngời thứ ba (ngời
hởng lợi) hoặc phải chấp nhận và trả tiền cho các hối phiếu do ngời hởng lợi ký
phát.
- Hoặc uỷ quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán hoặc chấp
nhận và trả tiền các hối phiếu.
- Hoặc uỷ quyền cho một NH khác tiến hành chiết khấu khi chứng từ qui
định đợc xuất trình với điều kiện là các nội dung của tín dụng đợc thực hiện
đúng.
Các chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ gồm:
1. Ngời làm đơn (Applicant): Thờng là ngời mua hàng, ngời nhập khẩu (NK)
hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác.
2. NH phát hành L/C (Issuing bank): Là NH mở th tín dụng, đại diện nhà
NK.
3. Ngời hởng lợi (Beneficiary): Là ngời bán, nhà xuất khẩu (XK) hay bất cứ
ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
4. Ngân hàng thông báo (Advising bank): Là NH ở nớc ngời XK, phục vụ
ngời XK.
Ngoài bốn chủ thể trên, tuỳ theo điều kiện cụ thể còn có một số NH trung
gian tham gia quá trình thanh toán:
5. Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Trong trờng hợp nhà XK muốn
có sự đảm bảo chắc chắn của L/C thì một NH có thể đứng ra xác nhận L/C theo
yêu cầu của NH phát hành. Thông thờng NH xác nhận là một NH lớn có uy tín.
6. Ngân hàng đợc chỉ định (Nominated bank): Tuỳ theo từng trờng hợp cụ
thể, NH chỉ định có thể là: NH chiết khấu, NH thanh toán, NH chấp nhận.
7. Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing bank): Là NH đợc uỷ quyền của NH
mở chuyển tiền cho NH đòi tiền.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
I.2.2. Các loại th tín dụng (Letter of Credit-L/C)
L/C là một cam kết trả tiền của NH phục vụ nhà NK theo đó sẽ trả ngay
hoặc đến một ngày nhất định hoặc một thời điểm xác định trong tơng lai trả một
số tiền nhất định cho ngời hởng với điều kiện họ xuất trình đợc một bộ chứng từ
hoàn hảo.
Các loại th tín dụng:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C)
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable
L/C)
- L/C không huỷ ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)
- L/C chuyển nhợng đợc (Transferable L/C)
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
- L/C giáp lng (Back to back L/C)
- L/C đối ứng (Receiprocal L/C)
- L/C dự phòng (Stand by L/C)
- L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C)
I.2.3. Bộ chứng từ
Trong phơng thức thanh toán L/C, bộ chứng từ là yếu tố không thể thiếu.
Chứng từ là cơ sở để ngời thụ hởng có quyền đợc đòi tiền, là căn cứ để các NH
cũng nh ngời NK chấp nhận thanh toán hay từ chối nghĩa vụ chi trả của mình. Nó
đợc lập theo lật lệ và tập quán của các quốc gia nhng phải phù hợp với thông lệ
quốc tế, chúng có thể trở thành đối tợng mua bán, chuyển nhợng.
* Các loại chứng từ:
Chứng từ là những văn bản chứa đựng thông tin về hàng hoá, về vận tải, về
bảo hiểm dùng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng
hoặc khiếu nại đòi bồi thờng.
- Chứng từ hàng hoá gồm có: hoá đơn thơng mại, giấy chứng nhận xuất xứ,
giấy chứng nhận số lợng, chất lợng
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chứng từ vận tải gồm: vận đơn đờng biển, chứng từ vận tải hàng không, vận
đơn liên hợp
- Chứng từ bảo hiểm gồm hai loại: Hợp đồng bảo hiểm và giấy chứng nhận
bảo hiểm.
I.2.4. Qui trình nghiệp vụ thanh toán L/C
* Qui trình nghiệp vụ L/C chứng từ
Nghiệp vụ thanh toán L/C đợc thực hiện theo các bớc sau:
Ngân hàng phát
hành (Issuing bank)
(2)
(5)
(6)
Ngân hàng thông
báo
(Advising bank)
(8) (7) (1) (6) (5) (3)
Ngời yêu cầu mở
th tín dụng
(Applicant)
(4)
HĐ
Ngời thụ hởng
(beneficary)
(1) Ngời nhập khẩu (NK) làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến NH của mình
yêu cầu mở một th tín dụng (L/C) cho ngời xuất khẩu (XK) hởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, NH phát hành sẽ lập một L/C & qua NH đại
lý của mình ở nớc XK thông báo việc mở L/C và chuyển L/C đến ngời XK.
(3) Khi nhận đợc thông báo này NH thông báo sẽ thông báo cho ngời xuất
khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C đó, khi nhận đợc bản gốc L/C thì
chuyển ngay cho ngời xuất khẩu.
(4) Ngời XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì tiến
hành đề nghị NH mở L/C sửa đổi bổ sung L/C cho phù hợp với HĐ.
(5) Sau khi giao hàng, ngời XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuất
trình thông qua NH thông báo cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán.
(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh
toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
(7) NH phát hành đòi tìên ngời NK và chuyển bộ chứng từ cho ngời NK sau
khi nhận đợc tiền hay chấp nhận thanh toán.
(8) Ngời NK kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
I.3. Vai trò của NH trong thanh toán hàng nhập theo phơng thức L/C
I.3.1. Vai trò của ngân hàng khi phát hành L/C
Trong nghiệp vụ phát hành L/C, NH đóng vai trò là ngời phát hành cam kết,
ngời đại diện cho bên nhập khẩu, chịu trách nhiệm thực hiện cam kết thanh toán
với điều kiện ngời hởng xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo.
Trách nhiệm của NH là rất lớn nhng chịu rủi ro cao. Lúc này, NH không chỉ
tham gia với vai trò trung gian thanh toán đơn thuần mà đã cam kết ràng buộc
trách nhiệm trong tín dụng th. Do đó, để giảm thiểu rủi ro cho chính NH và cho cả
ngời NK, Ngân hàng phải căn cứ vào hợp đồng, vào đơn xin mở cũng nh các qui
định, tập quán thanh toán để phát hành một L/C chặt chẽ, bổ sung đợc những điều
khoản bất lợi hay cha chặt chẽ của hợp đồng.
Thông qua nghiệp vụ phát hành, ngân hàng cũng phát huy vai trò trung gian
tài chính trong việc cung cấp các dịch vụ nh tài trợ nhập khẩu, t vấn về các thủ tục
trong thơng mại quốc tế, t vấn trợ giúp về nghiệp vụ mua bán ngoại tệ và phòng
ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
I.3.2. Vai trò của ngân hàng khi thanh toán L/C nhập khẩu
Tiến hành thanh toán là NH đã thực hiện trách nhiệm cam kết của mình khi
phát hành L/C. Việc kiểm tra chứng từ phù hợp theo đúng L/C qui định và trên
tinh thần của UCP có ý nghĩa quan trọng đối với cả NH và ngời NK. Vì các sai sót
ở các bớc sẽ trực tiếp gây rủi ro cho NH: rủi ro về lừa đảo hay rủi ro khi chính NH
phát hành không hành động đúng theo UCP mà L/C đã dẫn chiếu.
Với kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, ngân hàng còn có vai trò thông
báo, t vấn cho khách hàng về thực trạng của bộ chứng từ. Bên cạnh đó ngân hàng
còn thực hiện vai trò trung gian tài chính khi thực hiện các dịch vụ nh tài trợ thanh
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toán, mua bán ngoại tệ góp phần không nhỏ giúp cho quá trình thanh toán và
nhận hàng của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng, an toàn và thuận tiện.
Tóm lại, vai trò của NH phát hành khi phát hành và thanh toán L/C có quan
hệ chặt chẽ với nhau. Những điều khoản khi phát hành ảnh hởng trực tiếp đến
những điều kiện thanh toán và ngợc lại. Vì vậy NH phải có sự kết hợp chặt chẽ
giữa hai khâu để đạt đợc hiệu quả vừa phòng tránh đợc rủi ro.
I.4. Một số nhân tố ảnh hởng đến hoạt động thanh toán hàng nhập bằng ph-
ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
I.4.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
* Chất lợng dịch vụ của ngân hàng
Dịch vụ của ngân hàng trong thanh toán tín dụng chứng từ rất đa dạng.
- Dịch vụ phát hành L/C: Phải đảm bảo nhanh chóng, tiện lợi, an toàn cho
doanh nghiệp. Dịch vụ này đợc thực hiện tốt sẽ hỗ trợ chặt chẽ cho hợp đồng th-
ơng mại của doanh nghiệp, thậm chí hạn chế đợc những điều khoản bất lợi của ng-
ời nhập khẩu trong hợp đồng.
- Dịch vụ bảo lãnh L/C: Để tránh rủi ro và hỗ trợ tạo sự tin tởng cho các bên
tham gia.
* Kỹ năng của nhân viên ngân hàng
Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn dựa trên chứng từ. Vì vậy kỹ thuật
kiểm tra và xử lý tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho cả NH và doanh nghiệp, là cơ sở
cho việc thanh toán diễn ra nhanh chóng và an toàn đồng thời góp phần nâng cao uy
tín của ngân hàng ở trong nớc và quốc tế.
* Chính sách tài trợ nhập khẩu của ngân hàng
Các hợp đồng ngoại thơng thờng có giá trị lớn khiến cho các doanh nghiệp
(DN) khó khăn trong việc huy động vốn để thực hiện thanh toán toàn bộ, thêm vào
đó là thời hạn ký quỹ dài làm cho DN bị đọng vốn lớn. Vì vậy NH có chính sách
tài trợ hợp lý sẽ hỗ trợ cho DN trong thanh toán, từ đó thúc đẩy hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp phát triển. Đó cũng là cơ sở cho hoạt động thanh toán hàng
nhập của NH phát triển.
* Qui mô hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH là hoạt động chính tạo ra nguồn vốn
ngoại tệ cho NH. Có nguồn ngoại tệ dồi dào và hoạt động kinh doanh ngoại tệ
hiệu quả NH mới có thể thoả mãn đợc nhu cầu ngoại tệ của DN trong thanh toán.
Hơn nữa, hoạt động kinh doanh ngoại hối còn cung cấp những công cụ hữu hiệu
để phòng ngừa rủi ro cho các nguồn thu, chi ngoại tệ của các doanh nghiệp X-NK.
I.4.2. Các nhân tố khách quan
* Chính sách và pháp luật của nhà nớc
Các chính sách kinh tế vĩ mô tác động trực tiếp đến mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực X-NK, một lĩnh vực gắn liền với hoạt động
TTQT. Việc ban hành các chính sách kinh tế hợp lý cho hoạt động X-NK là nhân
tố quan trọng tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp kinh doanh X-NK an tâm, tin t-
ởng, đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh. Một hành lang pháp lý ổn định và
thông thoáng sẽ giúp ích cho DN trong tìm kiếm đối tác và thoả thuận giao dịch.
Hoạt động ngoại thơng có phát triển, các NH mới có thể phát huy tốt vai trò trung
gian thanh toán của mình.
Khách hàng (KH) là những ngời tham gia trực tiếp vào hoạt động ngoại th-
ơng, các NH chỉ là trung gian giúp cho quá trình thanh toán của KH diễn ra nhanh
chóng và thuận lợi, giảm thiểu rủi ro. Muốn mở rộng hoạt động TTQT, phải mở
rộng KH cả về số lợng lẫn chất lợng. Có nh vậy KH mới mở rộng đợc quan hệ
ngoại thơng của mình, từ đó giúp NH phát huy tốt vai trò trung gian thanh toán.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nhận xét
Với u thế vợt trội bởi khả năng dung hoà đợc lợi ích của cả hai bên nhập
khẩu và xuất khẩu, phơng thức tín dụng chứng từ đang ngày càng khẳng định vai
trò của nó trong hoạt động TTQT. Đặc biệt với các doanh nghiệp nhập khẩu của
Việt Nam, uy tín trên thị trờng quốc tế cha rộng và cha vững chắc thì việc áp dụng
phơng thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng nhập là nhu cầu tất yếu. Để
nền kinh tế đất nớc phát triển bắt kịp với khu vực, các Ngân hàng thơng mại Việt
Nam cần phát huy tốt hơn nữa vai trò trung gian thanh toán của mình, góp phần hỗ
trợ cho các doanh nghiệp và thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế.
Việc tìm hiểu và phân tích những vấn đề lý luận chung về thanh toán quốc tế
và phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ phục vụ hàng nhập khẩu, là cơ sở để
đối chiếu thực tế hoạt động thanh toán hàng nhập bằng phơng thức tín dụng chứng
từ tại một ngân hàng cụ thể - Ngân hàng Công thơng Chi nhánh Tỉnh Hà Tây
(NHCT HT).
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng II:
Thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu bằng
phơng thức tín dụng chứng từ tại nhct
hà tây
II.1. Giới thiệu khái quát về NHCT Hà Tây
Ngân hàng Công thơng Hà Tây là một chi nhánh của ngân hàng Công thơng
Việt Nam, có trụ sở tại Thị xã Hà Đông-Tỉnh Hà Tây. Ngân hàng có nhiệm vụ huy
động vốn trong xã hội và thực hịên những dịch vụ ngân hàng nhằm mục đích thu
lợi nhuận, góp phần ổn định và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tây. Chi
nhánh NHCT HT là NH chuyên doanh đợc thành lập theo Quyết định số
127/QĐNHNN ngày 30/08/1991 của Thống Đốc Ngân hàng Việt Nam. Phạm vi
hoạt động kinh doanh đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Tây và
một số vùng lân cận.
Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Công Thơng Hà Tây bao gồm:
- Ban lãnh đạo
- 7 phòng chức năng vừa trực tiếp kinh doanh đồng thời làm chức năng hớng
dẫn, nghiên cứu tham mu cho ban giám đốc chỉ đạo tất cả các đơn vị trong hoạt
động kinh doanh theo cơ chế chính sách và pháp luật.
- 3 chi nhánh cấp 2 và một phòng giao dịch với chức năng kinh doanh tơng
đối toàn diện trong các nghiệp vụ đầu t và cho vay, công tác huy động vốn, tiền tệ
kho quỹ và kế toán thanh toán.
- 16 quỹ tiết kiệm cơ sở.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Sơ đồ mô hình tổ chức của NHCT HT
II.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Hà tây
II.2.1. Công tác huy động vốn
Với phơng châm phát huy tối đa nguồn vốn huy động tại chỗ với nhiều hình
thức huy động vốn. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh nhìn chung là tăng trởng
khá và tơng đối ổn định, cơ cấu nguồn vốn cũng có lợi cho hoạt động kinh doanh,
tuy nhiên Chi nhánh vẫn rơi vào tình trạng thiếu vốn nội tệ phải nhận của NHCT
VN, năm 2005 đã nhận của NHCT VN gần 500 tỷ đồng (chiếm trên 40% tổng vốn
đầu t của Chi nhánh).
14
Ban giám đốc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
đối
ngoại
Phòng
tiền tệ
kho quỹ
Phòng
kiểm tra
nội bộ
Phòng
khai
thác và
quản lý
nguồn
vốn
Chi
nhánh
NHCT
Sông
Nhuệ
Chi
nhánh
NHCT
Nguyễn
Trãi
Chi
nhánh
NHCT
Quang
Trung
Phòng
giao
dịch
Xuân
Mai
Quỹ tiết kiệm số:
1,2,3,9,10,11
Quỹ tiết kiệm
số: 6,8,18
Quỹ tiết kiệm số:
4,5,7,12,14
Quỹ tiết kiệm
Xuân Mai
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét