Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
soát đợc trong một mức độ hạn chế hoặc hoàn toàn không quyết định đợc. Các yếu
tố ảnh hởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đợc chia thành 4 nhóm:
- Các yếu tố do doanh nghiệp quyết định bao gồm chiến lợc phát triển, sản
phẩm chế tạo, lựa chọn công nghệ, đào tạo cán bộ, đầu t nghiên cứu công nghệ và
phát triển sản phẩm/dịch vụ, chi phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng.
- Các yếu tố do Chính phủ quyết định tạo ra môi trờng kinh doanh bao gồm
thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, chi ngân sách cho nghiên cứu khoa học
và phát triển, cho giáo dự và đào tạo nghề, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan hệ
giữa các bên tham gia kinh doanh.
- Các yếu tố chỉ quyết định đợc ở mức độ nhất định thí dụ nh giá nguyên vật
liệu đầu vào cho sản xuất, nhu cầu của ngời tiêu dùng hay môi trờng thơng mại
quốc tế.
- Các yếu tố không quyết định đợc, thí dụ nh môi trờng tự nhiên.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần có sự nỗ lực trớc hết
của bản thân doanh nghiệp và một phần rất quan trọng khác là các chính sách tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh doanh của Nhà nớc.
Nói tóm lại, về các tiêu chí để xác định năng lực cạnh tranh hay các yếu tố
ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có rất nhiều và nhiều cách
phân loại khác nhau. Để xem xét một cách đầy đủ và trình tự nh trên cần mất rất
nhiều công phu. Hơn nữa, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp hay từng
ngành, tuỳ theo mức độ ảnh hởng của các nhân tố có thể có những cách đánh giá
về năng lực cạnh tranh khác nhau, cách tiếp cận khác nhau. Cũng trên cơ sở này,
nhóm nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp và đa ra những đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên các
khía cạnh hay các yếu tố sau:
- Các yếu tố tác động từ chính sách của Nhà nớc.
- Các yếu tố về con ngời.
- Các yếu tố về giảm chi phí và hạ giá thành.
- Các yếu tố về chất lợng và đa dạng hoá dịch vụ.
- Các yếu tố về thị trờng.
Sự phân chia này tơng đối bao hàm những nội dung và yêu cầu mà mỗi
doanh nghiệp nh Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đặt ra trong chiến
lợc kinh doanh, chiến lợc cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh với các
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp cung cấp và khai thác các dịch vụ bu chính viễn thông hiện nay và
trong bối cảnh hội nhập.
iiI. tình hình và xu hớng cạnh tranh trong nền kinh tế Việt
Nam
1. Tình hình cạnh tranh trong nền kinh tế Việt Nam thời gian qua
1.1. Môi trờng cạnh tranh
Trong những năm giữa thập kỷ 80 nền kinh tế Việt Nam lâm vào tình trạng
khủng hoảng, cạnh đó là sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở châu Âu càng
làm cho những khó khăn kinh tế trở nên trầm trọng. Nền kinh tế Việt Nam đứng
trớc những khó khăn và thách thức lớn. Nhận thức đợc những khó khăn đó Đảng
và Nhà nớc đã quyết định chuyển nền kinh tế Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã tạo ra những đột phá khẩu cho
phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm tiếp theo. Cùng với việc thừa nhận
nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển thì những yếu tố của một môi
trờng cạnh tranh cũng đợc dần hình thành và phát triển (nh thế không có nghĩa là
nền kinh tế Việt Nam trớc những năm 80 không có yếu tố cạnh tranh; tuy nhiên
mức độ cũng nh hình thức còn rất hạn chế). Cùng với sự phát triển của kinh tế thị
trờng ở Việt Nam thì yếu tố cạnh tranh cũng ngày càng phát triển.
Với chính sách thừa nhận và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh phát triển dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tế Việt Nam.
Trớc những năm đổi mới, kinh tế Nhà nớc chiếm tỷ trọng và vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế Việt Nam. Năm 1978 kinh tế Nhà nớc đóng góp 81,8% giá trị tổng sản
lợng toàn quốc, phần còn lại chủ yếu là kinh tế tập thể và một bộ phận nhỏ kinh tế
cá thể (kinh doanh thơng mại). Nhng đến năm 1995 khối kinh tế Nhà nớc chỉ còn
chiếm 50,24% trong tổng GDP, khối kinh tế t nhân và khối kinh tế và khối kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp 49,76% GDP và đến năm 1998 khối kinh tế
Nhà nớc chỉ còn chiếm 49,12% trong tổng GDP (trong đó các doanh nghiệp Nhà
nớc chỉ chiếm 40,17%). Nh vậy, có thể thấy từ sau khi có chính sách đổi mới, các
thành phần kinh tế thay đổi đáng kể, bộ phận kinh tế t nhân, khối doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài, khối kinh tế hỗn hợp tăng đáng kể. Các thành phần kinh tế
càng đa dạng, phong phú thì sự cạnh tranh càng gay gắt, càng phát triển. Cạnh
tranh đã diễn ra mạnh mẽ hơn giữa các thành phần kinh tế trong nớc với nhau và
giữa các thành phần kinh tế trong nớc với các thành phần kinh tế nớc ngoài.
- 6 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bên cạnh đó, với chính sách hội nhập khu vực và thế giới, Việt Nam đã chủ
động tham gia các tổ chức kinh tế khu vực cũng nh một số tổ chức quốc tế. Cùng
với chính sách đối ngoại mở cửa, nền kinh tế Việt Nam cũng từng bớc hội nhập
với nền kinh tế khu vực và thế giới. Đến nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại thơng
với hơn 140 nớc, hàng hoá Việt Nam ngày càng có mặt trên nhiều thị trờng và thị
trờng Việt Nam cũng có hàng hoá đa dạng phong phú hơn rất nhiều. Nền kinh tế
Việt Nam phải đối mặt với một môi trờng cạnh tranh khu vực và quốc tế. Những
thành công ban đầu do phát huy đợc những lợi thế của mình đã góp phần không
nhỏ vào những thành tựu nổi bật của nền kinh tế thời gian qua.
Trong những năm qua cùng với một môi trờng cạnh tranh trong và ngoài n-
ớc đang hình thành, nền kinh tế Việt Nam cũng có những bớc phát triển mới, có ý
nghĩa quan trọng trong việc nhìn nhận và đánh giá tình hình cạnh tranh ở Việt
Nam, nền kinh tế Việt Nam đã ra khỏi thời kỳ khủng hoảng và tăng trởng liên tục
với tốc độ khá (giai đoạn 1991-1995 là 8,2%/năm giai đoạn 1996-2000 ớc đạt
6,7%/năm). Khả năng tích luỹ và tiêu dùng của nền kinh tế lên đáng kể; Tỷ lệ tiết
kiệm trong nớc tăng từ 18,2% GDP năm 1995 lên 25% GDP năm 2000.
Có thể nói trong thời gian qua hệ thống khuôn khổ pháp luật đã đợc hoàn
thiện một bớc có tác dụng thúc đẩy hoạt động cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam.
Chính những văn bản pháp luật này đã tạo dựng một môi trờng cạnh tranh dù cha
thể hoàn chỉnh nhng cũng đã có những bớc tiến rất rõ nét.
1.2. Tình hình cạnh tranh trong nền kinh tế Việt Nam thời gian qua
Cùng với sự hoàn thiện từng bớc môi trờng pháp lý, môi trờng cạnh tranh
theo cơ chế thị trờng, tình hình cạnh tranh, nhất là cạnh tranh trong một số lĩnh
vực kinh tế trong nớc đã có những bớc phát triển nhất định. Hoạt động cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp về giá cả, chất lợng và tiếp cận thị trờng tiêu thụ đã và đang
diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở một số lĩnh vực; và đã có những kết quả tích cực góp
phần tạo ra một môi trờng cạnh tranh lành mạnh và nâng cao thực lực cạnh tranh
của một số lĩnh vực kinh tế Việt Nam so với các nớc trong và ngoài khu vực. Tuy
nhiên, trên thị trờng Việt Nam một số lĩnh vực kinh tế "sức mạnh" cạnh tranh lại
đợc tạo ra thông qua các quyết định hành chính.
Trớc khi đi vào xem xét tình hình cạnh tranh ở một số lĩnh vực kinh tế chính
thì cũng cần phải xem xét khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam so với
các nền kinh tế khác. Khả năng cạnh tranh tổng thể đợc xem xét trên mức độ bảo
hộ của một nền kinh tế, sức cạnh tranh của hàng hoá nớc đó trên thị trờng quốc tế.
- 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo một số báo cáo về khả năng cạnh tranh thì Việt Nam đợc xếp thứ 49 trên 53
nớc năm 1997, thứ 39/53 năm 1998 và thứ 48/59 năm 1999. Theo bảng xếp hạng
này, khả năng cạnh tranh của Việt Nam còn thấp hơn rất nhiều nớc trong khu vực
nhất là nhóm nớc ASEAN-4.
Trong một vài năm gần đây, do tăng trởng kinh tế trong nớc và khu vực có
sự giảm sút, bên cạnh đó là sự hình thành một số doanh nghiệp Nhà nớc có quy
mô lớn trên phạm vi toàn quốc (các Tổng Công ty 90, Tổng Công ty 91) nh Tổng
Công ty Dệt may, Tổng Công ty thuốc lá đã có ảnh hởng không nhỏ đến tình
hình cạnh tranh ở mảng thị trờng hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cá nhân. Trên
mảng thị trờng này cũng đã có một số hình thức cạnh tranh không lành mạnh,
nhiều ngành hàng còn mang tính độc quyền cạnh tranh. Nh các doanh nghiệp Nhà
nớc có lợi thế về quy mô, về vốn, về uy tín (có đợc do lòng tin của dân chúng vào
Nhà nớc) lại đợc hởng các u đãi không chính thức trong vay vốn ngân hàng và
thậm chí cả hạn ngạch xuất, nhập khẩu (nh với Tổng Công ty Dệt may, Tổng Công
ty Cà phê ). Trớc năm 1999, các doanh nghiệp t nhân không đợc phép xuất khẩu
hầu hết các mặt hàng, điều đó cũng là một trong những quy định hạn chế tính cạnh
tranh của các doanh nghiệp này. Một số doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài đôi khi đợc hỗ trợ bởi Công ty mẹ có ngân sách tiếp thị lớn
đã gây ra những hình thức cạnh tranh không lành mạnh nh bán phá giá trên một
số thị trờng hàng hoá và dịch vụ.
Thị trờng một số mặt hàng chiến lợc nh xi măng, hoá chất, thép, than, hàng
không thì tập trung thị phần lớn ở các doanh nghiệp Nhà nớc, mà chủ yếu là
Tổng Công ty Nhà nớc nh Tổng Công ty Xi măng chiếm 75-805 thị trờng, Tổng
Công ty Xăng dầu chiếm 60% thị trờng, Tổng Công ty Hoá chất 70% thị trờng, 4
ngân hàng thơng mại quốc doanh chiếm tới 81% tổng số vốn của các ngân hàng
thơng mại Các Tổng Công ty Nhà nớc có ảnh hởng lớn đến thị trờng, số các đơn
vị thành viên của nó đã chiếm khoảng 1/3 tổng số doanh nghiệp Nhà nớc và có
một mạng lới rộng khắp do đợc thừa hởng từ quá trình phát triển lâu đời của các
doanh nghiệp Nhà nớc. Cạnh tranh đó là chính sách hỗ trợ của Nhà nớc trong việc
thực hiện một số chính sách xã hội (mà các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không
đợc thực hiện) về vốn, về u đãi xuất nhập khẩu và cả chính sách giá do Nhà nớc
quy định. Những điều đó có ảnh hởng không nhỏ đến tình hình cạnh tranh trên
những thị trờng này. Ngời tiêu dùng đôi khi phải chịu những thiệt thòi về giá, về
- 8 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chất lợng và đôi khi tạo ra những bất ổn trên thị trờng. Điều đó cũng làm giảm tính
cạnh tranh linh động vốn có của các đơn vị thành viên của các Tổng Công ty.
Một lĩnh vực tập trung khá nhiều doanh nghiệp Nhà nớc (theo mô hình
Tổng Công ty 90) hoạt động cạnh tranh diễn ra khá sôi động là lĩnh vực dịch vụ
xây dựng, giao thông. Tuy nhiên, một đièu cần nhận thấy đây là lĩnh vực yêu cầu
có vốn lớn nên xu hớng tích tụ vốn của các doanh nghiệp trong nớc là hợp lý, nó
tạo ra sức mạnh trong cạnh tranh. Lĩnh vực này có sự cạnh tranh khá sôi động một
phần cũng do những quy định nghiêm ngặt về đấu thầu mà Nhà nớc đã rất tập
trung hoàn thiện trong thời gian qua.
Trên một số lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ do điều kiện tự nhiên vẫn tồn tại độc
quyền nh lĩnh vực điện, nớc, bu chính viễn thông (trớc năm 1998). Những lĩnh vực
này hầu hết chua phân định đợc hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh nên
phần nào sự tồn tại của độc quyền là tất yếu. Những mảng thị trờng độc quyền có
gắn với quy định nghiêm ngặt về giá của Nhà nớc. Các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực này là các Tổng Công ty 91 có mạng lới khắp toàn quốc, một u thế
lớn về mạng lới. Các lĩnh vực này đều gắn với một số chính sách kinh tế xã hội mà
Nhà nớc muốn thống nhất quản lý và thực hiện. Một yếu tố có liên quan đến sự
độc quyền trong lĩnh vực này là lợng vốn đầu t ban đầu rất lớn và việc khai thác
mạng lới cha thể hạch toán chính xác để có thể cho các doanh nghiệp khác thuê
nh ngành hàng không, hàng hải. Trên những thị trờng này gần nh không có sự
cạnh tranh.
2. Xu hớng cạnh tranh ở Việt Nam trong giai đoạn đến 2005.
2.1. Bối cảnh và xu hớng phát triển kinh tế Việt Nam:
Bớc vào giai đoạn 2001-2005 nền kinh tế Việt Nam có những thuận lợi sau
15 năm đổi mới, thế và lực cho phát triển kinh tế đã có nhiều thay đổi: khả năng
tích luỹ và tiêu dùng của nền kinh tế tăng, tốc độ tăng trởng kinh tế ở mức khá,
nền kinh tế đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá. Bên cạnh đó, chính trị -
xã hội đợc ổn định, hệ thống pháp luật dần đợc hoàn thiện theo cơ chế thị trờng và
đang từng bớc phát huy tác dụng. Nhng những khó khăn thách thức cũng rất lớn
trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có những biến đổi nhanh chóng về nhiều
mặt trong khi trình độ phát triển kinh tế nớc ta còn thấp, tốc độ tăng trởng những
năm 1996 - 2000 sụt giảm đáng kể, khả năng cạnh tranh của cả nền kinh tế và
cũng nh của các doanh nghiệp cha đạt yêu cầu hội nhập.
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bối cảnh quốc tế trong giai đoạn tới theo một số dự báo sẽ có những diễn
biến phức tạp, kinh tế có xu hớng phục hồi nhng cha vững chắc. Cách mạng khoa
học - kỹ thuật đang diễn ra mạnh mẽ và có tác động lớn đến nền kinh tế thế giới
cũng nh kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó, xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá dẫn
đến việc cơ cấu lại kinh tế khu vực và quốc tế. Cuộc đấu tranh về trật tự kinh tế
khu vực và thế giới sẽ diễn ra gay gắt, cơ hội phát triển và thành công chỉ đến khi
có một lộ trình hội nhập phát huy đợc các thế mạnh cạnh tranh của nền kinh tế
trong nớc.
Khu vực ASEAN trong giai đoạn tới kinh tế sẽ tiếp tục phục hồi và phát
triển. Tuy nhiên, tốc độ tăng trởng sẽ không cao nh những năm đầu thập kỷ 90. Xu
hớng nhất thể hoá nền kinh tế khu vực sẽ diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn 1995 -
2000 chúng ta đã chủ động tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế thì đến giai
đoạn này chúng ta phải từng bớc thực hiện các cam kết với các tổ chức kinh tế khu
vực và quốc tế. Theo những yêu cầu của các cam kết đó đòi hỏi sự bảo hộ của Nhà
nớc phải dần đợc dỡ bỏ, thị trờng trong nớc phải từng bớc đợc mở cửa cho các
doanh nghiệp nớc ngoài tham gia. Cơ hội tham gia thị trờng khu vực và quốc tế
đối với các doanh nghiệp Việt Nam cũng đợc mở ra rộng lớn hơn. Có thể nói giai
đoạn 2001 - 2005 kinh tế Việt Nam sẽ bớc đầu phải đối mặt với cạnh tranh khu
vực và quốc tế. Xu thế cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam cũng nh sự cạnh tranh
của các doanh nghiệp Việt Nam trên trờng quốc tế sẽ sôi động và khắc nghiệt hơn.
2.2. Một số xu hớng cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam trong thời gian
tới.
Trên thị trờng Việt Nam trong thời gian tới sự cạnh tranh chắc chắn sẽ diễn
ra gay gắt hơn những năm qua. Cùng với việc đẩy mạnh đổi mới kinh tế thì các
thành phần kinh tế khác, nhất là thành phần kinh tế t nhân sẽ có nhiều điều kiện
phát triển trong các lĩnh vực sản xuất hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng (những lĩnh vực
có thị trờng rộng lớn và không yêu cầu vốn đầu t quá lớn); chủ trơng này đã đợc
cụ thể hoá bằng những quy định thông thoáng hơn trong Luật doanh nghiệp (năm
2000). Có thể nói lĩnh vực hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cá nhân sẽ vẫn là lĩnh
vực có sự cạnh tranh mạnh mẽ sớm nhất. Các hoạt động cạnh tranh sẽ đợc các
doanh nghiệp tập trung hớng vào thị trờng tiêu dùng 80 triệu dân. Xu hớng cạnh
tranh về giá sẽ vẫn đợc quan tâm lớn, chính sách giao tiếp khuyếch trơng sẽ đợc
đẩy mạnh hơn. Một số thị trờng sẽ diễn ra hoạt động cạnh tranh là thị trờng chất
tẩy rửa, thị trờng hàng may mặc, đồ dùng gia đình,
- 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thị trờng hàng công nghiệp tiêu dùng sẽ phát triển mạnh hơn do khả năng
tiêu dùng của dân chúng tăng, bên cạnh đó các chính sách thông thoáng hơn để
thu hút vốn đầu t nớc ngoài (nh Luật sửa đổi Luật Đầu t nớc ngoài 2000 đã quy
định). Công nghệ hiện đại và vốn lớn sẽ đợc các doanh nghiệp nớc ngoài đa vào để
khai thác lợi thế về nhân lực và thị trờng tiêu thụ.
Cùng với giảm phạm vi ảnh hởng của các DNNN, các u đãi của DNNN
giảm dần và đặc biệt do các hàng rào bảo hộ dần đợc dỡ bỏ nên mảng thị trờng có
các Tổng Công ty Nhà nớc hoạt động sẽ có sự cạnh tranh bớc đầu khi các doanh
nghiệp nớc ngoài tham gia thị trờng. Một số thị trờng đợc đánh giá là sẽ tiến dần
đến độc quyền cạnh tranh (do một nhóm doanh nghiệp cùng kiểm soát, không có
doanh nghiệp chi phối) là thị trờng phân bón, thị trờng xi măng, thị trờng xăng
dầu, thị trờng dịch vụ tài chính Có nớc sẽ nhanh chóng tham cung cấp hàng hoá,
dịch vụ trên những thị trờng có các Tổng Công ty Nhà nớc, thậm chí một số thị tr-
ờng vốn độc quyền cũng sẽ đợc chuyển dần sang thị trờng cạnh tranh nh bu chính
viễn thông. Sự cạnh tranh trên mảng thị trờng có các Tổng Công ty Nhà nớc hứa
hẹn là động lực đẩy mạnh sự cạnh tranh trên thị trờng Việt Nam. Một số thị trờng
sẽ có sự cạnh tranh sôi động hơn là xi măng, dịch vụ bảo hiểm, công nghiệp hàng
tiêu dùng lớn (ô tô), công nghiệp chế biến hàng nông sản xuất khẩu
Sẽ vẫn tồn tại một số thị trờng độc quyền do yêu cầu về quy mô và do vai
trò quan trọng của nó trong phát triển kinh tế nh điện lực. Tuy nhiên, những thị tr-
ờng độc quyền hoàn toàn sẽ còn rất ít.
Tóm lại, dựa trên những định hớng về chính sách, về phát triển kinh tế và
đặc biệt là lộ trình hội nhập của kinh tế Việt Nam cho thấy giai đoạn 2001 - 2005
là giai đoạn chuyển tiếp kinh tế Việt Nam từ môi trờng bảo hộ sang môi trờng tự
do cạnh tranh (trong khuôn khổ pháp luật) do đó các hình thức, biện pháp cạnh
tranh cũng sẽ phát triển đa dạng và phong phú hơn. Đến năm 2005, môi trờng
cạnh tranh sẽ gần nh bình đẳng cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp đợc tự do
quyết định tham gia cạnh tranh và phải chấp nhận cạnh tranh với các doanh nghiệp
để chiếm lĩnh thị trờng.
IV. Thực tiễn và kinh nghiệm cạnh tranh của một số tập
đoàn/ Công ty viễn thông trên thế giới.
Trên thế giới, cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông đã đợc thực hiện từ khá
lâu. ở mỗi nớc, mỗi tập đoàn/ công ty đều nhằm những mục tiêu sau:
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nâng cao hiệu quả đầu t và khai thác: Cạnh tranh sẽ góp phần đáng kể
trong việc nâng cao chất lợng hoạt động của các doanh nghiệp bởi các doanh
nghiệp luôn phải hớng tới mục tiêu cắt giảm chi phí và tăng năng suất lao động
nhằm thu hút khách hàng, tìm kiếm lợi nhuận cho khoản đầu t của mình. Việc cho
phép cạnh tranh sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận với những công nghệ, kỹ
thuật và nghiệp vụ hiện đại.
- Tiếp cận đợc những nguồn tài chính của t nhân: Có thể thu hút đợc
nguồn vốn đầu t của t nhân vào hai mảng đầu t kinh doanh mới và nhợng
quyền/bán những doanh nghiệp hiện có.
- Tạo tiềm năng lớn khuyến khích đầu t trực tiếp nớc ngoài: hiệu quả cao
hơn trong hoạt động của doanh nghiệp là yếu tố giúp nâng cao khả năng cạnh
tranh và từ đó càng thu hút thêm lợng vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài.
- Chiếm lãnh và mở rộng thị trờng nhằm tìm kiếm và thu hút khách hàng:
Với mục tiêu này, mỗi tập đoàn/Công ty không chỉ tối đa hoá lợi nhuận cho mình
mà xét về mặt tổng thể còn góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho cả quốc gia.
Trong quá trình hội nhập và xu hớng toàn cầu hoá đang ngày càng đến gần,
mỗi tập đoàn/Công ty bu chính viễn thông muốn tồn tại và phát triển thì cần phải
có những bớc đi thích hợp cho riêng mình. Trong phạm vi đề tài này xin đợc giới
thiệu kinh nghiệm cạnh tranh của một số tập đoàn/Công ty viễn thông trên thế
giới.
1. China Telecom (Trung Quốc)
China Telecom (CTHK) hiện là nhà khai thác thông tin di động đứng thứ ba
trên thế giới sau Vodafone Air Touch của Anh và NTT DoMoCo của Nhật. Trong
năm 1999, CTHK đã mở rộng dịch vụ ra các tỉnh ngoài Quảng Đông, Triết Giang
và Giang Tô bằng cách mua lại các mạng di động thuộc sở hữu Nhà nớc ở các tỉnh
Hải Nam, Hà Nam và Phúc Kiến. CTHK cũng có 11% cổ phần trong Cable &
Wireless HKT, nhà cung cấp viễn thông hàng đầu của Hồng Kông. Chính phủ
Trung Quốc kiểm soát CTHK thông qua Bộ công nghiệp Thông tin.
Năm 1999, China Telecom đã phát triển rất mạnh. Mạng lới của Tập đoàn
đã đợc mở rộng ra 6 tỉnh với tổng dân số là 320 triệu ngời. Tập đoàn đã đạt mức
tăng trởng cao cả về số thuê bao, mức độ sử dụng mạng và duy trì đợc vị trí dẫn
đầu trong thị trờng thông tin di động ở Trung Quốc. Số thuê bao của Tập đoàn
trong toàn bộ 6 tỉnh là 15,621 triệu vào cuối năm 1999, tăng 139,2% so với cuối
năm 1998. Thị phần của Tập đoàn trong tổng thị phần viễn thông ở 6 tỉnh là
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
87,4%, chiếm 36,1% tổng số thuê bao di động ở Trung Quốc. Lu lợng sử dụng của
thuê bao năm 1999 là 56,16 tỷ phuát, tăng 60,96% so với năm 1998.
Tập đoàn cho rằng trong những năm tới đây ngành viễn thông di động ở
Trung Quốc ở trong một giai đoạn phát triển nhanh và có một tiềm năng lớn, do
đó mục tiêu chủ yếu của Tập đoàn là tận dụng vị thế chi phối của mình ở Quảng
Đông và Triết Giang để củng cố lợi thế cạnh tranh, phát triển thuê bao và mức sử
dụng của thuê bao, nâng cao lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này, Tập đoàn đã tập
trung vào các biện pháp sau:
- Mở rộng dung lợng mạng lới và quy mô phủ sóng: Dự tính trớc mức tăng
thuê bao, Tập đoàn tiếp tục mở rộng mức độ phủ sóng và tăng dung lợng mạng,
tập trung phát triển nhanh các mạng GSM, tiếp tục hoàn thiện và tối u hoá các
mạng TACS. Khi mở rộng mạng, Tập đoàn có thể phải xây dựng cơ sở hạ tầng
truyền dẫn riêng của mình ở một số vùng mà các bu điện tỉnh cha lắp đặt các thiết
bị truyền dẫn.
- Tăng cờng chất lợng mạng lới và các chức năng hoạt động: Tập đoàn cho
rằng để duy trì vị thế chi phối trên thị trờng và cạnh tranh một cách có hiệu quả
nhằm giành đợc các thuê bao mới phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tăng cờng chất
lợng dịch vụ, hoạt động có hiệu quả của mạng lới và cần phải đi đầu trong việc đổi
mới công nghệ. Do vậy, Tập đoàn tiếp tục hoàn thiện các hệ thống mạng bằng
cách áp dụng các hệ thống quản lý mạng tiên tiến và hợp tác chặt chẽ với các nhà
cung cấp thiết bị di động hàng đầu tiên thế giới để phát triển một cơ sở công nghệ
vững chắc, cho phép tận dụng những hành tựu công nghệ trên thế giới. Để tăng c-
ờng hiệu năng tổng thể của mạng, Tập đoàn đang phát triển các dịch vụ giá trị gia
tăng, bao gồm th thoại, bản tin ngắn và các khả năng truyền dữ liệu tiên tiến mà
Tập đoàn cho rằng sẽ tăng mức sử dụng của thuê bao và tạo thêm các nguồn doanh
thu mới cho Tập đoàn.
- Tăng cờng tập trung vào thiết bị và phân phối để mở rộng thuê bao: Việc
đa cạnh tranh vào thị trờng viễn thông di động ở Trung Quốc sẽ mở rộng các kênh
phân phối của các hoạt động khai thác viễn thông di động. Tập đoàn sẽ mở rộng số
thuê bao bằng cách phát triển hình ảnh của mình nh là một nhà cung cấp dịch vụ
có chất lợng thông qua việc xúc tiến các hoạt động quảng cáo mạnh mẽ hơn. Tập
đoàn cũng phát triển mạng phân phối rộng rãi đến các cửa hàng bán lẻ viễn thông,
các bu cục và tiếp tục mở rộng các cửa hàng bán lẻ của riêng mình, khai thác các
cơ hội để đa dạng hoá các kênh phân phối.
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tiếp tục chú ý đến dịch vụ hậu mãi và củng cố lòng trung thành của
khách hàng: Tập đoàn tiếp tục nâng cao chất lợng hoạt động của các Trung tâm
Chăm sóc Khách hàng và tập trung vào việc hớng dẫn cho khách hàng về công
nghệ di động, các đặc tính về mạng cũng nh dịch vụ của Tập đoàn. Tập đoàn cung
cấp một loạt các dịch vụ khách hàng từ điểm bán hàng trở đi, bao gồm các đờng
dây trợ giúp khách hàng, các Trung tâm Chăm sóc khách hàng, trợ giúp trực tuyến
cho khách hàng có các câu hỏi về thanh toán, kỹ thuật và các khía cạnh khác về
khai thác và dịch vụ; hoàn thiện các khía cạnh khác của dịch vụ khách hàng, bao
gồm độ chính xác của hoá đơn, sự tiện lợi trong thanh toán và tính kịp thời của
việc giải quyết các trục trặc về mạng để củng cố lòng trung thành của khách hàng.
- Kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả khai thác: Tập đoàn tập trung
vào việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả khai thác thông qua việc triển khai
các hệ thống quản lý thông tin tiên tiến và kỹ thuật quản lý quốc tế, đồng thời
bằng cách duy trì và thu hút các nhân viên có trình độ cao để tăng cờng khả năng
sinh lời của mình.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về thuê bao của China Telecom (CTHK)
Tháng 12/1999
Chỉ tiêu
Guang
dong
Mobile
Zhejiang
Mobile
Jiangsu
Mobile
Fujian
Mobile
Henan
Mobile
Hainam
Mobile
CTHK
Tổng số thuê bao
(nghìn)
5.951,5 2.858,5 2.328,0 2.506,5 1.730,4 245,9 15.620,8
Tỷ lệ thuê bao rời
mạng (%)
3,5 4,75 4,89 3,49 7,42 18,27 4,59
Thị phần (%) 88,10 84,68 81,03 89,10 97,80 86,35 87,84
- Khai thác các cơ hội đầu t mang tính chiến lợc trong ngành viễn thông ở
Trung Quốc: Với mức tăng trởng nhanh của ngành viễn thông Trung Quốc, Tập
đoàn nhận thấy sẽ có những cơ hội hấp dẫn cho đầu t mang tính chiến lợc với các
nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác. Tập đoàn dự định tận dụng vị trí độc tôn
của mình để tiếp cận các thị trờng vốn quốc tế nhằm khai thác các cơ hội để dành
đợc các hợp đồng kinh doanh về thông tin di động hay viễn thông nói chung ở
Trung Quốc.
2. Korea Telecom (Hàn Quốc):
Theo hiệp định đợc ký kết với WTO, thị trờng viễn thông Hàn Quốc sẽ đợc
mở cửa từng phần bắt đầu từ tháng 1 năm 1998 và sẽ đợc tự do hoá hoàn toàn vào
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét