Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Dự báo cung- cầu lao động trên thị trường lao động TP.Hà Nội giai đoạn 2005- 2010

chuyên đề tốt nghiệp
- Hội đồng khoa học
Trong đó, trung tâm Dân số- Lao động- Việc làm là đơn vị nghiên cứu
trực thuộc Viện, chịu sự quản lý điều hành của Viện và thực hiện các nhiệm
vụ đợc lãnh đạo Viện giao. Trung tâm đợc tổ chức và hoạt động theo chế độ
thủ trởng. Trung tâm có 1 Giám đốc phụ trách và 2 Phó Giám đốc giúp việc
cho Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của
Trung tâm trớc Giám đốc Viện trởng. Biên chế của Trung tâm nằm trong
tổng biên chế của Viện gồm 10 cán bộ, trong đó 1 Giám đốc,2 Phó Giám đốc
và 7 nghiên cứu viên.
Bộ máy tổ chức và quan hệ giữa các phòng ban trong Viện đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
5
chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ: tổ chức bộ máy viện khoa học lao động và xã hội
Hội
đồng
khoa
học
viện
Phòng
kế
hoạch-
tổng
hợp-
đối
ngoại
l nh đạo việnã
Phòng Kế
hoạch tổng
hợp - đối ngoại
Trung tâm
nghiên cứu
lao động nữ
và giới
Phòng nghiên
cứu quan hệ
lao động
phòng nghiên
cứu chính sách
ưu đ i và ã
x hộiã
Hội đồng
khoa học viện
Phòng tổ chức
hành chính-
tái vụ
Trung tâm
nghiên cứu môi
trường và điều
kiện lao động
Trung tâm
nghiên dân số-
lao động và việc
làm
6
chuyên đề tốt nghiệp
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Viện
L Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Lao động-Th ơng binh- Xã hội Viện
khoa học lao động và xã hội có nhiệm vụ điều tra, nghiên cứu khoa học về
lĩnh vực lao động, thơng binh và xã hội; t vấn, đánh giá các chơng trình chính
sách, v.v thuộc các lĩnh vực do Bộ quản lí; tổ chức đào tạo nâng cao trình độ
cho lực lợng cán bộ trong ngành Lao động- Thơng binh - Xã hội.
Chức năng cụ thể của các phòng ban thuộc Viện Khoa học Lao Động
và Xã hội nh sau:
Lãnh đạo viện có nhiệm vụ quản lí và chỉ đạo chung các hoạt động
của viện, bao gồm cả công tác nghiên cứu và công tác quản lí hành chính.
Hội đồng khoa học có nhiệm vụ thẩm định các đề tài khoa học, t vấn
cho lãnh đạo trong việc ra quyết định tiến hành các đề tài mà viện tiến hành.
Phòng tổ chức tài chính- tài vụ: quản lí, tổ chức cán bộ, công chức,
tài chính, tài sản đợc giao theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Phòng kế hoạch - tổng hợp - đối ngoại: Tham vấn cho lãnh đạo viện
về kế hoạch các hoạt động của viện, chịu trách nhiệm về các hoạt động đối
ngoại, hợp tác nghiên cứu với các cơ quan tổ chức trong và ngoài nớc.
Các phòng ban và trung tâm nghiên cứu có nhiệm vụ thực hiện các
hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu theo các lĩnh vạc thuộc về lao
động, thơng binh và xã hội, thể hiện thông qua tên của các phòng ban, trung
tâm. Trong đó trung tâm nghiên cứu dân số, lao động và việc làm có nhiệm
vụ nghiên cứu các lĩnh vực cụ thể về dân số lao động và việc làm nh sau:
- Nghiên cứu dân số và lực lợng ;lao động xã hội, bao gồm: cơ cấu,
chất lợng lực lợng lao động xã hội, sự dịch chuyển lao động và việc làm của
các khu vực, khả năng tiếp cận của lực lợng lao động tới các thông tin thị tr-
ờng lao động và hệ thống dịch vụ giới thiệu việc làm; tính đặc thù của lực l-
ợng lao động di c vào đô thị , v.v
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trờng lao động nh: các nhân tố tác động
đến sự hình thành và phát triển thị trờng lao động; hệ thống t vấn h-
ớngnghiệp, dịch vụ và giới thiệu việc làm; hệ thống cung cấp và cập nhật
7
chuyên đề tốt nghiệp
thông tin thị trờng lao động; chất lợng lực lợng lao động trong mối quan hệ
với sự tăng trởng kinh tế.
- Nghiên cứu các vấn đề việc làm của ngời lao động: Mối quan hệ giữa
phát triển kinh tế với việc làm; việc làm của lực lợng lao động trong các khu
vực kinh tế; vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm của ngời lao động; thị trờng
lao động và việc làm của lao động thanh niên;
- Nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề cho ngời lao động bao gồm: dạy
nghề, đào tạo nghề và khả năng giải quyết việc làm; cải cách hệ thống đào
tạo và dạy nghề theo hớng xã hội hoá, v.v
Tuy nhiên, do đặc điểm là cơ quan nghiên cứu, các phòng ban thuộc
viện đều có khả năng tự nghiên cứu khoa học và có thể huy động để tham gia
các dự án, đề tài khoa học của viện trong tất cả các lĩnh vực thuộc về lao
động Thơng binh và Xã hội, nếu cần thiết.
3- Một số kết quả đã đạt đợc trong những năm qua và phơng h-
ớng nhiệm vụ của Viện trong thời gian tới
_ Một số kết quả đã đạt đợc của Viện khoa học lao động và xã hội
trong những năm qua. Kể từ khi thành lập cho đến nay, viện khoa học lao
động và xã hội đã đạt đợc nhiều thành tựu
Đáng kể trong công tác nghiên cứu cũng nh trong công tác tổ chức.
Các dự án nghiên cứu, điều tra cơ bản phục vụ cho dự báo, quy hoạch một số
lĩnh vực của ngành, cho hoàn thiện pháp luật, chính sách về lĩnh vực lao động
và xã hội của Viện rất đợc coi trọng. Các kết quả nghiên cứu, điều tra cơ bản
đó là những cơ sở dữ liệu quý của phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô của
ngành. Ngoài ra viện còn tăng cờng hợp tác nghiên cứu, hỗ trợ các địa phơng
và các tổng công ty, cơ sở sản xuất triển khai các chủ trơng, luật pháp chính
sách lớn của ngành nh: quy hoạch ngành Lao động- Thơng binh và Xã hội,
quy hoạch cơ sở đào tạo nghề một số tỉnh, thành phố, xây dựng cơ chế trả l-
ơng, vv những công trình nghiên cứu của viện là kết quả hợp tác của nhiều
phòng, nhiều trung tâm nghiên cứu.trong đó lĩnh vực nghiên cứu quan hệ lao
động cũng nh nghiên cứu tình hình biến động về cơ cấu nhân lực đạt đợc
8
chuyên đề tốt nghiệp
những thành tựu khả quan đợc Bộ và cơ quan chức năng Nhà nớc đánh giá
cao
Chủ trơng, chính sách của đảng và nhà nớc nhằm đẩy nhanh quá
trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa,Viện khoa học Lao động và Xã hội đã xác định phải đổi mới toàn diện
hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện nhằm nâng cao năng lực và hiệu
quả nghiên cứu trong tình hình mới. Mục tiêu tổng quát là xây dựng viện
đầu ngành hoạt động phù hợp với đổi mới cơ chế quản lý nghiên cứu khoa
học và công nghệ của nhà nớc trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa, có tiềm lực nghiên cứu đủ mạnh, có khả năng
giải đáp kịp thời các vấn đề lý luận và thực tiễn do đời sống đặt ra thuộc lĩnh
vực lao động xã hội .
II- Thực trạng công tác quản lí lao động
1- Thực trạng quản lí nguồn nhân lực
1.1-Phân công lao động- hiệp tác lao động:
1.1.1- Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Là một viện nghiên cứu khoa học, lao động thuộc viện đa phần đều đã
đợc đào tạo về chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực nghiên cứu về lao
động- xã hội. Số lợng lao động có chuyên môn về kinh tế lao động chiếm đại
đa số trên tổng số lao động của viện. Ngoài ra, còn có lao động thuộc chuyên
môn khác có liên quan nh: luật lao động, tâm lí, toán kinh tế, y tế môi tr-
ờng,.v.v
Nhìn chung, sự phân công lao động tại Viện khoa học lao động khá
hợp lí.
Bởi vì, do tính chất của công việc, Viện buộc phải tuyển dụng lao động
có chuyên môn kĩ thuật phù hợp, đủ khả năng nghiên cứu khoa học theo yêu
cầu của Viện, của các phòng ban, trung tâm thuộc Viện. Đối với các phòng
hành chính, lợng lao động có chuyên môn về kinh tế cũng chiếm đa số. Đó là
các cán bộ nghiên cứu của Viện đựơc chuyển sang làm công tác quản lí.
9
chuyên đề tốt nghiệp
Những cán bộ quản lí này vẫn thờng xuyên tham gia các chơng trình, dự án
nghiên cứu của Viện với t cách là nghiên cứu viên.
Sự phân công lao động theo chuyên môn
nghề nghiệp đợc đào tạo tại Viện đợc thể hiện thông qua bảng 1:
Bảng 1- Phân công lao động thêo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào
tạo
Phòng ban
Chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Kinh
tế

hội
học
Tâm

Y tế
môi tr-
ờng
Toán
Luật
lao
động
Tài
chính-
Kế toán
Ngoại
ngữ
Khác
Cha qua
đào tạo
Phòng kế hoạch
tổng hợp- đối ngoại 9 1 1
Phòng tổ chức hành
chính- tài vụ 4 2 1 2
Trung tâm nghiên
cứu dân số- lao
động- việc làm 6 1 2 1
Trung tâm nghiên
cứu môi trờng- và
điều kiện lao động 5 1
Trung tâm nghiên
cứu lao động nữ và
giới 6 1 1 1
Phòng nghiên cứu
quan hệ lao động 8 1 1
Phòng nghiên cứu
chính sách u đãi và
xã hội 8 1 1 1
Tổng 46 1 1 2 2 2 3 6 2
1.1.2- Hiệp tác lao động
Sự hiệp tác lao động giữa các bộ phận trong Viện đã đợc thể hiện rất
rõ trong sơ đồ tổ chức bộ máy (Sơ đồ 1_Trang 6).
Hiệp tác lao động giữa các phòng, ban, trung tâm của Viện đợc thể
hiện qua 3 mối quan hệ hành chính; Mối quan hệ phối hợp; Mối quan hệ t
vấn. Trong đó, quan hệ giữa các phòng kế hoạch- tổng hợp- đối ngoại, phòng
tổ chức hành chính- tài vụ với các trung tâm, các phòng nghiên cứu là mối
quan hệ t vấn trong công tác tổ chức, hạch toán của từng bộ phận và phối
hợp trong các hoạt động nghiên cứu (nếu cần). Còn mối quan hệ giữa các
10
chuyên đề tốt nghiệp
phòng, ban, trung tâm nghiên cứu với nhau chủ yếu liên quan đến hoạt động
t vấn về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan trong hoạt động nghiên
cứu.
Nhìn chung, sự hiệp tác lao động giữa các bộ phận trong viện tơng đối
rõ ràng và cụ thể, không thấy sự chồng chéo giữa các bộ phận. Điều này đảm
bảo cho hoạt động nghiên cứu của Viện đợc tiến hành suôn sẻ và đạt chất l-
ợng cao.
1.2- Quản lí chất lợng lao động tại Viện khoa học lao động và xã
hội.
1.2.1- Cơ cấu lao động theo giới tính
Hiện tại, Viện khoa học lao động và xã hội có tổng cộng 70 nhân viên.
Trong đó, số lợng nhân viên nữ là 37 ngời(tơng ứng với 52,9% trên tổng số
nhân viên trong viện). Cơ cấu lao động nh vậy cho thấy sự cân bằng về giới
tính trong lực lợng lao động tại Viện.
Cơ cấu lao động theo giới tính tại Viện còn khá cân bằng theo độ tuổi,
thâm niên nghề và theo trình độ (thờng chiếm tỉ lệ giao động từ khoảng
45-60%). Trong đó, số lao động nữ chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở độ tuổi dới 50
(khoảng trên 57%), và ở trình độ đại học. (Có thể tham khảo thêm ở các bảng
2, 3, 4 để thấy rõ sự cân bằng về giới tính trong lực lợng lao động tại Viện).
1.2.2- Cơ cấu lao động theo tuổi
Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Viện khoa học lao động và xã hội nói
chung và tại Trung tâm dân số- lao động và việc làm đợc thể hiện thông qua
bảng sau.
11
chuyên đề tốt nghiệp
Độ
tuổi
(tuổi)
Viện khoa học lao động và xã
hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tổng số Lao động nữ Tổng số Lao động nữ
Ngời
% so với
tổng(%) Ngời
% so
với LĐ
theo độ
tuổi
(%)
Ngời
% so với
tổng(%) Ngời
% so với LĐ
theo độ tuổi
(%)
Tỉ lệ LĐ
của
trung
tâm so
với toàn
Viện(%)
<30 21 30.0 12 57.1 2 20.0 1 50.0 9.5
30-5
0
40 57.1 23 57.5 7 70.0 5 71.4 17.5
>50 9 12.9 2 22.2 1 10.0 0 0.0 11.1
Tổng 70 100 37 52.9 10 100 6 60.0 14.3
Nhìn vào bảng ta có thể thấy số lợng lao động của Viện và của trung
tâm chủ yếu là trong độ tuổi từ 30-50 tuổi (chiếm 57,1% trên tổng số lao
động toàn Viện, 70% tổng số lao động của trung tâm), tiếp đó lực lợng lao
động trẻ dới 30 tuổi (chiếm tỉ lệ 30% và 20%). Điều này phản ánh rất rõ tính
chất công việc nghiên cứu tại Viện: đòi hỏi phải có trình độ và kiến thức sâu
rộng về chuyên môn đợc tích luỹ qua một thời gian nhất định. Mặt khác, tỉ lệ
lao động trẻ tại Viện phản ánh quan điểm trẻ hoá đội ngũ cán bộ nghiên cứu
của lãnh đạo, nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới công tác nghiên cứu tại Viện
trong thời gian tới. Sự chênh lệch không nhiều về số lợng đội ngũ cán bộ trẻ
và đội ngũ cán bộ trung niên còn cho thấy khả năng kế cận là rất lớn. Tuy
nhiên, đội ngũ cán bộ trẻ tại Viện thờng có trình độ thấp hơn so với đội ngũ
cán bộ cao tuổi, vì vậy mới chỉ đảm bảo đợc sự kế cận về số lợng chứ cha
thực sự đảm bảo đợc về mặt chất lợng.
1.2.3- Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
12
chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
Thâm
niên
công
tác
(năm)
Viện khoa học lao động và xã hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tổng số Lao động nữ Tổng số Lao động nữ
Ngời
% so
với
tổng(%)
Ngời
% so với
LĐ theo
thâm
niên (%)
Ngời
% so
với
tổng(%)
Ngời
% so với LĐ
theo thâm
niên (%)
Tỉ lệ
LĐ của
trung
tâm so
với toàn
Viện(%)
=<2 14 20.0 8 57.1 2 20.1 1 50.0 7.1
<2-5 3 4.3 3 100 0 0.0 0 0.0 0.0
>5-1
0
16 22.9 10 62.5 4 40.0 3 75.0 25.0
>10 37 52.8 16 43 2 4 40.0 2 50.0 10.8
Tổng 70 100 37 52.9 10 100 6 60.0 14.3
Căn cứ vào bảng 3, ta có thể rút ra nhận xét: Số lợng lao động có thâm
niên công tác lâu năm tại viện và trung tâm dân số chiếm tỉ lệ cao. Lao động
có thâm niên từ >10 năm của toàn viện chiếm tỉ lệ 52,8% còn của trung tâm
chiếm 40%, tiếp đó là lao động có thâm niên từ >5-10 năm chiếm tỉ lệ
22,9% và 40%. Số lao động trẻ mới tuyển có thâm niên dới 2 năm chiếm tỉ lệ
không nhỏ (20% toàn viện và 20,1% toàn trung tâm). Do đó công tác đào tạo
và bồi dỡng đội ngũ nghiên cứu trẻ cũng là một vấn đề cần đợc quan tâm chú
ý để có thể đáp ứng đợc yêu cầu nghiên cứu của Viện trong giai đoạn tới
1.2.4- Cơ cấu lao động theo trình độ
Đội ngũ cán bộ nhân viên thuộc Viện khoa học lao động và xã hội hầu
hết đều có trình độ chuyên môn kĩ thuật từ đại học trở lên. Số lao động
không có chuyên môn kĩ thuật hay chỉ có trình độ trung cấp chiếm tỉ lệ nhỏ,
khoảng 5,8% trên tổng số lao động tại viện, ở các vị trí công tác: lái xe, nhân
viên phục vụm và vị trí thủ quỹ. Số lợng lao động trình độ đại học chiếm tỉ lệ
75,7%, trên đại học chiếm tỉ lệ 18,5% so với tổng lao động của Viện. Tuy
trình độ chuyên môn kĩ thuật của đội ngũ có trình độ trên đại học còn thấp
(13 ngời tơng ứng với 18,5%, trong đó có 3 tiến sỹ và 10 thạc sĩ). Đặc biệt là
ở trung tâm dân số lao động và việc làm 100% cán bộ nghiên cứu có trình độ
đại học và cha có ai có trình độ trên đại học. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều
13
chuyên đề tốt nghiệp
cán bộ nhân viên của Viện đang chuẩn bị bảo vệ luận án thạc sĩ, trong đó có
6 cán bộ nữ. Điều này đảm bảo trong tơng lai đội ngũ cán bộ của Viện sẽ
ngày càng có trình độ cao hơn, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lợng nghiên cứu khoa học ở viện.
Chi tiết về cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật tại Viện
khoa học học lao động và xã hội, Trung tâm dân số- lao động và việc làm đ-
ợc biểu hiện thông qua bảng 4 sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
Trình độ
Viện khoa học lao động và xã
hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tổng số Lao động nữ Tổng số Lao động nữ
Ngời
% so
với
tổng(%)
Ngời
% so
với LĐ
theo độ
tuổi
(%)
Ngời
% so
với
tổng(%)
Ngời
% so với
LĐ theo
độ tuổi
(%)
Tỉ lệ
LĐ của
trung
tâm so
với toàn
Viện(%)
Trên ĐH 13 1805 4 30.77 0 0.0 0 0.0 0.0
ĐH_CĐ 53 7507 31 58.5 10 100 6 60.0 19.4
Trung cấp 2 2.9 2 100.0 0 0.0 0 0.0 0.0
Không có
CMKT
2 2.9 0 0.0 0 0.0 0 0.0 0.0
Tổng 70 100 37 52.9 10 100 6 60.0 14.3
1.3_ Thực trạng điều kiện lao động
Là một Viện nghiên cứu đầu ngành của Bộ, song cơ sở vật chất hiện
tại của Viện cha đáp ứng đựơc yêu cầu nghiên cứu.
Số lợng máy tính tuy đã đợc trang bị khá đầy đủ cho các cán bộ, nhân
viên tại Viện song lại cha trang bị đợc trong các trờng hợp nh: họp để báo
cáo kết quả nghiên cứu hay tổ chức các chơng trình dự án mới, tổ chức đào
tạo cán bộ cho ngành,.v.v Trong các trờng hợp này, Viện đều phải đi thuê ở
bên ngoài.
Cơ sở hạ tầng của Viện đã đợc sửa sang lại cho đảm bảo yêu cầu về
điều kiện lao động. Tuy nhiên do diện tích hạn chế nên khoảng không gian
và sự bố trí giữa các phòng còn cha đợc thông thoáng. Để bù đắp sự yếu kém
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét