Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Công tác quản trị kinh doanh tại công ty Xăng dầu khu vực I

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 5 MSV: 04D04063
Giám đốc Công Ty
Phòng
quản lý
kĩ thuật
Xí nghiệp
bán lẻ xăng
dầu
Xí nghiệp
dịch vụ xăng
dầu và cơ khí
Tổng kho
xăng dầu Đức
Giang
Chi nhánh
xăng dầu
Vĩnh Phúc
Chi nhánh
xăng dầu
Bắc Ninh
PGĐ Kỹ Thuật PGĐ Nội Chính
PGĐ Kinh doanh
Phòng
kinh
doanh
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng
tin học
thông tin
Phòng tổ
chc
LĐTL
Phòng
bảo vệ
thanh tra
Phòng
hành
chính
quản trị
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
2.1 Ban Giám Đốc:
+ Giám Đốc: Lãnh đạo quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của
Công ty, đồng thời trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác: Tổ chức cán bộ, cơ
chế kinh doanh, tài chính kế toán, chủ trơng, mục đích và quyết định về cơ chế,
quản lý, lao động, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào phục vụ SXKD
của Công ty có hiệu quả.
+ Phó Giám Đốc Phụ trách kinh doanh:
Phụ trách việc tiếp nhận và quản lý hàng hoá, công tác tổ chức kinh doanh-
bán hàng. Chỉ đạo các nghiệp vụ tài chính kế toán, xây dựng các văn bản quản lý
SXKD.
+ Phó Giám đốc phụ trách nội chính:
Trực tiếp phụ trách các mặt công tác: Lao động tiền lơng, thi đua, khen th-
ởng và kỷ luật, bảo vệ thanh tra an ninh; hành chính quản trị. Phụ trách công
tác thực hiện quy chế quản lý nội bộ và thay mặt Giám đốc công ty điều hành, giải
quyết các công việc hàng ngày khi Giám đốc đi vắng.
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật:
Trực tiếp chỉ đạo phụ trách các mặt công tác: Công tác công nghệ và kỹ thuật
kho, cửa hàng, nhà xởng, đờng ống, cảng, thiết bị, cơ khí, hàng hoá, tin học. Triển
khai thực hiện các dự án đầu t, xây dựng cơ bản, áp dụng khoa học kỹ thuật. Đào
tạo bồi dỡng CNKT, quy trình, quy phạm. Phụ trách quản lý điều hành công tác an
toàn kỹ thuật, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão và
công tác môi trờng phục vụ SXKD của công ty có hiệu quả.
2.2 Các phòng chức năng:
+ Phòng Kế toán Tài chính:
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 6 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tham mu quản lý, tổ chức, điều hành và triển khai nghiệp vụ công tác tài
chính kế toán trong toàn công ty theo Luật kế toán, luật thống kê, và các quy định
khác của pháp luật.
+ Phòng kinh doanh:
Tham mu quản lý, tổ chức và điều hành, triển khai các nghiệp vụ công tác
hoạt động kinh doanh của công ty (xây dựng chiến lợc, kế hoạch hoá sản xuất
kinh doanh; đảm bảo nguồn hàng; điều độ hàng hoá; vận tải; cơ chế kinh doanh và
chính sách bán hàng; phát triển thị trờng ) theo pháp luật nhà n ớc, theo quy định
của các cơ quan chức năng, cấp trên và của công ty.
+ Phòng quản lý kỹ thuật:
Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác kỹ thuật, công
nghệ và đầu t trong công ty (quản lý kỹ thuật, đầu t, phát triển và hiện đại hoá cơ
sở vật chất kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, quản lý, khai thác an toàn và hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật, quản lý đo lờng chất lợng hàng hoá ) theo quy định của pháp luật.
+ Phòng tin học thông tin:
Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác tin học thông
tin trong Công ty (đề xuất chiến lợc, kế hoạch, phơng án phát triển, xây dựng hệ
thống quản lý công nghệ thông tin, tổ chức thiết kế, cài đặt quản lý, điều hành
khai thác chuyển giao công nghệ và bảo trì hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật công
nghệ thông tin, phối hợp thực hiện lĩnh vực tự động hoá) theo quy định của Pháp
luật và yêu cầu của cấp trên.
+ Phòng tổ chức LĐTL
Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác tổ chức lao động
tiền lơng trong công ty (tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lơng, thi đua, khen thởng,
kỷ luật lao động, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác
đối với ngời lao động) theo pháp luật quy định.
+ Phòng Bảo vệ thanh tra:
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 7 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác bảo vệ thanh tra
trong công ty (bảo vệ nội bộ, an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt,
quân sự, thanh tra kiểm tra, pháp chế) thep pháp luật nhà nớc và quy định của các
cơ quan chức năng.
+ Phòng hành chính quản trị:
Tham mu quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện công tác văn phòng, hành
chính, quản trị trong Công ty (công tác văn phòng, công tác hành chính, công tác
quản trị văn phòng, công tác đối ngoại và xã hội) theo pháp luật nhà nớc, quy định
của các cơ quan chức năng, cấp trên và của công ty.
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 8 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Phân tích các hoạt động kinh doanh
của Công ty.
I. Phân tích hoạt động nhập, xuất bán của công ty
Bảng 1. Tình hình nhập , xuất xăng dầu qua các năm 2005-2007
Công ty.
TT Diễn giải ĐVT Sản lợng So sánh
2005 2006 2007
06/05 07/06
Số TĐ Tỷ lệ % Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng nhập m 1.010.000 1.050.000 1.170.000 40.000 3,8 120.000 10,25%
1 Nguồn Cty 660.000 700.000 725.000 40.000 5,7 25.000 3,4%
2 Nguồn Tcty 350.000 350.000 445.000 0.000 95.000 21,3%
II Sản lợng X.Bán m
3
1.000.000 1.055.000 1.170.000 55.000 5,2 115.000 9,8%
1 Mogas 90 26.000 25.500 24.000 -500 1,8 -1.500 -6,25%
2 Mogas 92,95 250.000 255.000 261.000 5.000 1,96 6.000 2,3%
3 Diesel, dầu hoả 210.000 214.000 220.000 4.000 1,86 6.000 2,7%
4 Mazut (Fo) 514.000 560.500 665.000 46.500 8.3 104.500 15,7%
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Số liệu ở biểu trên phản ánh đồng thời lợng nhập và xuất bán xăng dầu trong
các năm 2005, 2006 và năm 2007. Nó cho thấy:
Về phần nhập: Tổng khối lợng xăng dầu nhập khẩu qua 3 năm đều tăng lên:
năm 2006, tổng khối lợng nhập tăng 40.00 tấn tơng ứng 3,8% so với thực hiện
năm 2005, năm 2007 khối lợng này tăng 120.00 tấn tơng ứng 10,25% so với thực
hiện năm 2006.
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 9 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xét theo nguồn nhập thì lợng xăng dầu nhập từ nguồn Công ty năm 2006 so
với năm 2005 tăng lên đáng kể (40.000 tấn). Là do trong năm 2006, công ty đã
làm tốt công tác tạo nguồn, đã phối hợp chặt chẽ với Công ty xăng dầu B12, Chi
nhánh xăng dầu Hải Dơng và đơn vị vận tải thuỷ PTS Hải Phòng đảm bảo đủ
nguồn hàng trong mọi thời điểm. Đặc biệt công ty đã thực hiện tốt công tác tạo
nguồn đem lại hiệu quả đáng kể.
Đến năm 2007, công tác tạo nguồn từ nguồn công ty chỉ tăng 25.000 tấn
(3,4%) là do nguồn cung ứng từ Tổng công ty đã ổn định trở lại .
Về phần xuất bán:
Khối lợng xuất bán năm 2006 so với năm 2005 tăng 55.000 tấn (5,2%) trong
đó mặt hàng dầu Mazut đạt mức tăng mạnh nhất: 8,3% năm 2006 và 15,7% năm
2007 là do nhu cầu dùng dầu để đốt lò và công ty cũng phát triển thêm 2 khách
hàng mới với sản lợng trên 1000 tấn/ tháng. Mặt hàng Mogas 90 giảm mạnh, mặt
hàng Mogas 92 và Mogas 95 tiếp tục đà tăng đã phản ánh xu thế của tiêu dùng và
khẳng định quyết định dừng kinh doanh xăng Mogas 90 của Tổng công ty xăng
dầu Việt Nam là quyết định đúng đắn.
Đến năm 2007, sản lợng xăng dầu xuất bán của Công ty tăng đến 115.000
tấn (9,8%) so vơi thực hiện năm 2006, trong đó mặt hàng xăng Mogas 92 và
Mogas 95 tăng khá mạnh 6.000 tấn. Giá dầu Mazút ổn định đã lôi kéo một lợng
khách hàng trở lại sử dụng sản phẩm này bởi tính năng thuận lợi của nó. Mogas 90
tiếp tục đà giảm rõ rệt đến 6,25% vì càng ngày Mogas 92 và Mogas 95 càng thể
hiện tính u trội và an toàn so với Mogas 90.
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 10 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. PHÂN TícH HOạT độnG SảN XUấT KINH DOANH 3 NăM LIêN Của CôNG TY.
Bảng ii. Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 2005-2007
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị tính
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số lợng
% so với
năm trớc
Số lợng
% so với
năm trớc
Số lợng
% so với
năm trớc
1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành Triệu đồng 6.173.000 101 6.300.000 102 6.724.000 107
2 Tổng số lao động Ngời 1.820 100 1.850 103 1.865 101
3 Tổng vốn kinh doanh
4a. Vốn cố định
4b. Vốn lu động
Triệu đồng 1.200.000
305.000
895.000
107
135
110
1.430.000
567.000
863.000
119
185
119
1.622.000
740.000
882.000
113
131
112
4 Lợi nhuận Triệu đồng 56.000 104 62.000 110 75.000 120
5 Nộp ngân sách Triệu đồng 230.000 102 241.000 104 278.000 115
6 Thu nhập bình quân 1 lao động (V)/năm Triệu đồng 38,4 105 39 109 42 108
7 Năng suất lao động bình quân (W)/năm Triệu đồng 40,68 104 40,86 101 43,26 106
8 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ % 0,9 100 0,98 99 1,12 114
9 Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD % 4,67 90 4,34 92 4,62 106
10 Vòng quay vốn lu động Vòng 6,92 103 7,31 105 7,62 104
11 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng W và tăng V Chỉ số 1,06 95 1,05 96 1,03 92
(Nguồn: Phòng kinh doanh, phòng tổ chức, phòng hành chính quản trị)
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 11 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm qua
của Công ty, ta thấy rõ:
Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành của công ty những năm sau đều cao
hơn năm trớc. Năm 2005 doanh thu của công ty ở mức 6.173.000 triệu đồng thì
hết năm 2006 doanh thu đã đạt 6.300.000 triệu đồng, tăng tơng ứng 102%. Năm
2006 là năm tình hình thị trờng xăng dầu cả nớc có biến động lớn, giá cả liên tục
thay đổi theo chiều hớng tăng cao, đã có mấy đợt sốt cực bộ trên địa bàn khu vực
miền Bắc, việc đạt chỉ tiêu về doanh thu trong năm 2006 so với năm thực hiện
2005 là một nỗ lực lớn của toàn thể lãnh đạo công nhân viên của công ty. Với yếu
tố tạo đà đó, năm 2007 doanh thu của công ty đạt mức tăng ấn tợng, tăng 107% so
với năm 2006, đạt mức doanh thu 6.724.000 triệu đồng, mức doanh thu cao nhất
trong 12 năm trở lại đây.
Tình hình nộp ngân sách: nộp ngân sách năm 2005 tăng so với thực hiện năm
2004 là 5.000 triệu đồng, năm 2006 tăng 11.000 triệu đồng, dù năm 2007 là năm
giá cả có nhiều biến động nhất là về cuối năm giá xăng dầu thế giới liên tục tăng
nhng khối lợng nộp ngân sách nhà nớc của công ty phải nói là khả quan nhất với
mức tăng nộp ngân sách lên đến 36.000 triệu đồng. Công ty càng ngày càng khẳng
định đợc vị thế của mình trong Tổng công ty và đóng góp quan trọng vào quỹ
ngân sách nhà nớc
Về tình hình sử dụng vốn: Tổng vốn kinh doanh của Công ty qua các
năm 2005-2007 đều tăng với mức tăng đáng kể. Nếu nh năm 2005, tổng vốn kinh
doanh của công ty là 1.200.000 triệu đồng thì đến cuối hết năm 2006 đã đạt
1.430.000 triệu đồng, và năm 2007 là 1.622.000 triệu đồng. Quả thực đây là số
vốn kinh doanh không nhỏ đối với một công ty tầm khu vực.
Lợi nhuận của Công ty cũng đạt mức tăng cao trong 3 năm liền, mức
tăng ấn tợng nhất năm 2007 so với thực hiện năm 2006 là 13.000 triệu đồng đã đa
tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty lên tổng mức cả năm là
75.000 triệu đồng (tăng 20%) Và đơng nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tiêu
thụ cũng tơng ứng cũng tăng đều qua các năm: năm 2005, tỷ suất lợi nhuận là
0,9%. Năm 2006 là 0,98% và năm 2007 tỷ suất lợi nhuận đạt mức khá ấn tợng ở
1,12%.
Tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh năm 2006 so với năm 2005 chỉ đạt
92% là do mức sinh lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh xăng,
dầu trong đó xăng Mogas 90 giảm đáng kể, mà vốn kinh doanh thì giữ ổn định ở
mức cao. Năm 2006 khi mà dòng xăng Mogas 92 và 95 đã dần thay thế hoàn toàn
cho dòng Mogas 90, tổng vốn kinh doanh không phải bổ sung thêm nhiều, lợi
nhuận từ bán hàng tăng vọt kéo theo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/ vốn kinh doanh gần
trở lại ngỡng 4,6% trong những năm thực hiện trớc.

Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 12 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kết quả này có đợc là do Công ty đã có những thay đổi cần thiết nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vốn kinh doanh cũng đợc bổ sung từ lợi nhuận thu
đợc và những khoản khác làm cho khả năng về vốn của Công ty là tơng đối vững
mạnh. Cũng với sự phát triển chung của cả nớc, Công ty đang ngày càng chứng tỏ
đợc khả năng của mình, đóng góp rất nhiều cho sự tăng trởng chung của cả nớc.
Số vòng luân chuyển vốn lu động cũng đợc cải thiện rất nhiều. Sự trì trệ
trong kinh doanh giảm xuống đồng nghĩa với việc vốn lu động luân chuyển nhiều
vòng hơn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Năm 2005, vốn lu động luân
chuyển 6,92 vòng trong một năm, tăng 1,23 vòng/năm.
Năm 2006, Công ty đầu t thêm vốn hơn cho hoạt động kinh doanh. Sự
đầu t này là kịp thời và cần thiết và đã đem đến kết quả rất khả quan và đáng
mừng. Vòng quay vốn lu động đạt mức 7,31 vòng năm 2006 và lên 7,62 vòng vào
năm 2007.
Hiệu quả sử dụng vốn đã đợc nâng cao rõ rệt. Nguồn vốn đợc sử dụng
hiệu quả hơn thể hiện ở lợi nhuận trên tổng nguồn vốn và ở vòng quay vốn. Hiệu
quả sử dụng con ngời cũng đựoc cải thiện một cách đáng kể. Nh một tất yếu, khi
mà trình độ ngời lao động đợc nâng cao và họ có nhiều cơ hội để chứng tỏ khả
năng của mình hơn thì hiệu quả kinh doanh sẽ đợc nâng cao.
Nhân lực lao động trong công ty có mức tăng vừa phải hàng năm không
quá 100 ngời, là do chính sách luân chuyển cán bộ lên Tổng công ty và chiến lợc
bồi dỡng đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ năng cho tập thể những nhân viên, công
nhân trẻ.
Năng suất lao động tăng đều qua các năm, nếu nh mức tăng khá khiêm tốn từ
40,68 triệu đồng ngời/năm trong năm 2005 lên 40,86 triệu đồng ngời/năm năm
2006, tơng ứng 101% thì đến năm 2007 mỗi lao động đã tạo nên đợc giá trị là
43,26 triệu đồng/năm tăng 106% so với năm 2006. Vấn đề sử dụng nhân lực đúng
ngời, đúng việc đã làm cho hiệu quả sử dụng lao động tăng lên rõ rệt.
Thu nhập bình quân đầu ngời đều đợc tăng đều qua các năm chứng tỏ Công
ty khá chú trọng đến việc cải thiện đời sống cho công nhân viên.
Tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng thu nhập bình quân một lao
động/năm là khá đồng đều, hợp lý. Chỉ xê dịch trong biên độ rất nhỏ. Điều này
cho thấy quyết tâm của ban lãnh đạo công ty trong việc thúc đẩy nâng cao năng
suất lao động song hành với cải thiện đáng kể đời sống của công nhân viên.
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 13 MSV: 04D04063
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần III
Công tác quản trị kinh doanh của công ty
I. Phân tích và đánh giá công tác quản trị kinh
doanh
1. Phân tích và đánh giá quản trị kinh doanh theo các chức năng.
a. Công tác hoạch định
Hoạch định đợc hiểu là một quá trình liên quan đến t duy và ý thức của con
ngời, bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu và định rõ chiến lợc, chính sách thủ tục
và các kế hoạch chi tiết để đạt mục tiêu, định rõ các giai đoạn phải trải qua để thực
hiện mục tiêu, nó cho phép hình thành và thực hiện các quyết định.
Công ty trải qua bao nhiêu biến động trong công tác tổ chức và ổn định sản
xuất. Chính vì vậy, thực chất bây giờ Công ty muốn tránh khỏi quy luật chung cần
có một chiến lợc hoạch định trong mọi lĩnh vực.
Trong công tác hoạch định, vào đầu mỗi năm Công ty xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh cho cả năm và phân kế hoạch ra từng quý cụ thể. Căn cứ để lập kế
hoạch kinh doanh Công ty dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của năm trớc và
có dự đoán tình hình thị trờng cho năm tiếp theo.
Bảng III. Kế hoạch xuất bán các mặt hàng chủ yếu năm 2007
Mặt hàng 2005 2006 2007
Mogas 90
25.500 25.000 23.200
Mogas 92
245.000 250.000 251.000
Dầu
200.000 210.000 212.000
Diesel
510.000 545.000 620.000
FO
25.000 25.000 22.000
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trần Ngọc Thọ- Lớp: 920 14 MSV: 04D04063

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét