Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

chuong-2-sv

1.5. Trọng lượng của tàu (Displacement Tonnage): là trọng
lượng của khối nước mà tàu chiếm chỗ tính bằng tấn dài
(Long ton = 2.240 Lbs. = 1.016 kg)
D =
D: Trọng lượng của tàu
M: Thể tích khối nước tàu chiếm chỗ
-
Trọng lượng tàu không hàng (Light Displacement – LD)
-
Trọng lượng tàu đầy hàng (Heavy Displacement – HD)
-
HD = LD + Vật phẩm + Hàng Hóa

 
1.6. Trọng tải của tàu (Deadweight Tonnage - DWT): là sức
chở của tàu được tính bằng tấn dài ở mớn nước tối đa về
mùa đông, mùa hè hoặc ở vùng biển có liên quan, tùy trường
hợp
-
Trọng tải toàn phần của tàu (Deadweight Capacity –
DWC)
DWC = HD – LD = HH + vật phẩm
-
Trọng tải tịnh của tàu (Deadweight Cargo Capacity –
DWCC)
DWCC = DWC – vật phẩm = HH
1.7. Dung tích đăng ký của tàu (Register Tonnage - RT): là thể tích các
khoang trống khép kín trên tàu, và được đo bằng m3 , cubic feet (c.ft), tấn
dung tích đăng ký (~ 100 c.ft hoặc 2,83 m3)
-
Dung tích đăng ký toàn phần (Gross Register Tonnage – GRT)
-
Dung tích tịnh của tàu (Net Register Tonnage – NRT)
1.8. Dung tích chứa hàng của tàu (Cargo Space - CS): là tổng dung tích các
khoang chứa hàng của tàu
-
Dung tích chứa hàng rời (Grain Capacity)
-
Dung tích chứa hàng bao kiện (Bale Capacity)
Dung tích chứa hàng rời bao giờ cũng lớn hơn dung tích chứa hàng bao kiện
từ 5-10%
III. Các phương thức thuê tàu chuyên chở HH bằng
đường biển
1. Phương thức thuê tàu chợ
1.1. Khái niệm và đặc điểm
* Khái niệm:
* Đặc điểm:
+ Tàu chạy giữa các cảng theo một lịch trình định trước
+ Chứng từ điều chỉnh các mối quan hệ trong thuê tàu chợ là vận
đơn đường biển
+ Khi thuê tàu chợ, chủ hàng phải mặc nhiên chấp nhận các điều
kiện, điều khoản do hãng tàu đặt ra
+ Giá cước tàu chợ do các hãng tàu quy định và được công bố
sẵn trên biểu cước
1.2. Phương thức thuê tàu chợ
* Khái niệm:
* Trình tự các bước thuê tàu:
- Chủ hàng yêu cầu người môi giới tìm tàu vận chuyển hàng hóa cho
mình
- Người môi giới chào tàu, hỏi tàu (gửi booking note cho người chuyên
chở)
- Người môi giới và người chuyên chở đàm phán với nhau môt số điều
kiện và điều khoản: tên hàng, số lượng hàng hóa, cảng xếp, cảng dỡ,
chứng từ cung cấp
- Người môi giới thông báo cho người thuê tàu biết về kết quả thuê tàu
- Chủ hàng vận chuyển hàng hóa ra cảng giao cho người chuyên chở
- Người chuyên chở phát hành vận đơn/ chứng từ vận tải cho người
gửi hàng
2. Nghiệp vụ thuê tàu chợ
3. Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L)
Bill of lading, Ocean bill of lading, marine bill of lading
* Khái niệm:
Là chứng từ VT mà người chuyên chở cấp cho người gửi
hàng khi nhận hàng để xếp hoặc xếp hàng lên tàu
* Đặc điểm:
-
Người cấp B/L: người chuyên chở hoặc đại lý của họ
-
Thời điểm cấp phát B/L:
-
Ai là người được cấp B/L:
* Cách phát hành BL:
Phát hàng thành bản gốc và bản copy (bản sao)
Một bộ B/L thường gồm 3 bản gốc giống nhau và nhiều bản
sao
 thanh toán tiền hàng qua ngân hàng (LC) thường yêu cầu
xuất trình trọn bộ B/L (full set)
- Số bản copy được cấp theo yêu cầu
* Chức năng của B/L:
-
Vận đơn đường biển là bằng chứng xác nhận một hợp
đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển đã được ký
kết
-
Vận đơn đường biển là biên lai nhận hàng của người
chuyên chở phát hành cho người nhận hàng

Xem chi tiết: chuong-2-sv


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét