Phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất
kinh doanh và giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
II. Một số chỉ tiêu xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong kinh doanh hiệu quả là mối quan tâm lớn nhất của tất cả các doanh
nghiệp. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải đợc thể hiện trên cả hai mặt
kinh tế và xã hội.
Trên góc độ kinh tế hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua lợi nhuận thu đ-
ợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ tiết kiệm và các nguồn lực của doanh
nghiệp.
Trên góc độ xã hội hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện bởi giá trị gia tăng mà
doanh nghiệp tạo ra trong suốt thời kỳ nhất định cho toàn xã hội, mức độ sử dụng tiết
kiệm các nguồn lực xã hội, công ăn việc làm và thu nhập cho ngời lao động
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đợc thể hiện qua một
hệ thống tiêu sau:
1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả kinh tế thì chỉ tiêu tổng hợp là rất quan trọng và cần thiết,
phản ánh toàn bộ quá trình sử dụng nguồn lực để kinh doanh.
1.1. Chỉ tiêu tơng đối
- Sức sản xuất của một đồng chi phí bỏ ra kinh doanh.
H
1
= D/F
Trong đó: H
1
: chỉ tiêu hiệu quả
D = tổng doanh thu trong kỳ.
F = tổng chi phí sử dụng trong kỳ.
Chỉ tiêu này la sự so sánh giữa doanh thu đạt đợc với toàn bộ chi phí lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp sử dụng chi phí một cách có hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ cao.
5
- Sức sinh lợi của 1 đồng chi phí bỏ ra kinh doanh.
H
2
= L/F
Trong đó: H
2
: chỉ tiêu hiệu quả
L : Lợi nhuận đạt đợc trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh khi sử dụng 1 đồng vốn chi phí kinh doanh thì lợi nhuận
đạt đợc là bao nhiêu. Và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc phản
ánh bằng lợi nhuận nên chỉ tiêu này phản ánh đợc thực chất hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2. Chỉ tiêu tuyệt đối
L = D - F
Trong đó: L: lợi nhuận
D: tổng doanh thu đạt đợc trong kỳ.
F: tổng chi phí sử dụng trong kỳ.
Qua đây ta thấy: để đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao cần mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh, thu hút khách hàng, sử dụng mọi tiềm lực tiết kiệm chi phí để lợi
nhuận lớn nhất mà chi phí bỏ ra thấp nhất. Đồng thời để thấy đợc thực trạng kinh
doanh của toàn doanh nghiệp.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh
Trong quá trình đánh giá phải sử dụng một số chỉ tiêu bộ phận sau:
2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Năng suất lao động tính bằng hiện vật
W = Q
1
/T
Trong đó: W : năng suất lao động
Q
1
: Sản lợng tính theo hiện vật
T: tổng số công nhân (công nhân viên)
6
- Năng suất tính theo thời gian.
Đơn vị để tính (giây, giờ, phút)
W = T/Q
1
Trong đó: T: số lợng thời gian lao động
- Năng suất tính bằng tiền
W = Q
2
/T
Trong đó: Q
2
: giá trị tổng sản lợng (tính theo giá cố định hay giá hiện hành).
T: số lợng công nhân (công nhân viên)
2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính bằng nhiều chỉ tiêu, nhng phổ biến là
các chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của tài sản cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ bình quân đem lại mấy đồng doanh thu
thuần (hay giá trị sản lợng)
- Sức sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ bình quân đem lại mấy đồng lợi nhuận
(hay lãi gộp).
- Suất hao phí TSCĐ
7
Tổng doanh thu thuần (hoặc giá trị TS lượng)
Sức sản xuất của TSCĐ =
Giá trị TSCĐ bình quân
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lời của TSCĐ =
Giá trị TSCĐ bình quân
Giá trị TSCĐ bình quân
Suất hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần (hay giá trị TSL)
Qua chỉ tiêu này ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hoặc lợi nhuận thuần,
cần bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.
2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần vốn, đặc biệt đối với doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh. Do vậy, đánh giá hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh không thể bỏ qua hiệu quả sử dụng vốn.
- Mức doanh thu đạt đợc từ một đồng vốn
Hv
1
= D/V
Trong đó: Hv
1
: chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
V : Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
D : Tổng doanh thu đạt đợc trong kỳ
- Mức sinh lời của đồng vốn
Hv
2
= L/V
Trong đó: Hv
2
: chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
V : tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
L : lợi nhuận
Hai chỉ tiêu trên phản ảnh trình độ sử dụng vốn, cho biết bỏ ra một đồng vốn thì
thu đợc bao nhiều đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận.
8
Chơng II
Thực trạng hiệu quả sản xuất KINH DOANH của Công ty
Điện tử Sao Mai những năm gần đây
I. Khái quát về Công ty Điện tử Sao Mai
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện tử Sao Mai thuộc tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốc
phòng, đợc thành lập và phát triển từ một cơ sở nghiên cu linh kiện bán dẫn trực
thuộc viện Kỹ thuật Quân sự - Bộ Quốc phòng. Ngày 15/9/1979, Hội đồng Bộ trởng
(nay là Chính phủ) ra quyết định số 329/CP về việc thành lập Xí nghiệp Điện tử với
nhiệm vụ sản xuất các loại linh kiện tích cực nh các loại bán dẫn, điốt
Trên cơ sở đó, Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số 920/QĐ-QP ngày 15/9/1979
về việc thành lập nhà máy sản xuất bóng bán dẫn và các linh kiện có ký hiệu là Z181
trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng). Nhiệm vụ
đợc giao cụ thể trong giai đoạn này là tham gia trong Liên hiệp các xí nghiệp điển
tử của Nhà nớc.
Khi mới bắt đầu thành lập, Công ty có 305 ngời với 16 đầu mối, 9 phòng ban, 7
phân xởng.
Trong quá trình phát triển từ (1979) Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt
trong giai đoạn 1979 - 1989 bởi lúc này ngành Công nghiệp điện tử là một ngành
hoàn toàn mới trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm do nhà máy sản xuất ra lúc này
chủ yếu dành cho xuất khẩu sang Đông Âu. Nhng dù trong hoàn cảnh khó khăn nh
vậy cán bộ công nhân viên trong Công ty vẫn động viên nhau cố gắng hoàn thành
nhiệm vụ.
Từ 1990 trở lại đây, do tình hình Đông Âu biến động thị trờng xuất khẩu sang
Đông Âu bị cắt đứt. Vì vậy, Bộ trởng Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số 293/QĐCP
ngày 16/10/1989 thành lập Liên Điện tử Sao Mai thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng và kinh tế trên cơ sở sắp xếp lại tổ chức nhà máy Z181, đợc mở tài khoản tại
ngân hàng, kể cả tài khoản ngoại tệ, đợc trực tiếp xuất khẩu. Liên hiệp đã phát huy
9
tốt mọi nguồn lực để trở thành doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
Năm 1993, do điều kiện biến đổi cùng với sự thay đổi của chính sách Nhà nớc, ngày
19/8/1993 Liên hiệp điện tử Sao Mai đợc đổi tên thành Công ty Điện tử Sao Mai.
2. Mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1. Các ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu
Công ty có các ngành nghề chủ yếu sau:
- Công nghệ kỹ thuật điện tử, điện tử phục vụ quốc phòng và dân dụng.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh hàng điện, điện dân dụng, điện máy,
điện lạnh, điện tử, lắp ráp xe máy, sản xuất khí công nghiệp.
- Dịch vụ kỹ thuật điện tử.
2.2. Mô hình tổ chức
Tới thời điểm đầu năm 2004, Công ty Điện tử Sao Mai có nguồn lực:
- Tổng số cán bộ, công nhân viên là 301 ngời. Trong đó
+ Có trình độ đại học và trên đại học là 66 ngời,
+ Trung cấp là 45 ngời,
+ Sơ cấp và cha qua đào tạo là 190 ngời
Công ty đợc tổ chức theo mô hình sau:
(Xin xem trang sau)
10
Công ty điện tử Sao Mai - Bộ Quốc Phòng đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến
chức năng: Ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị sản xuất kinh
doanh và các phòng ban chức năng nghiệp vụ.
Ban giám đốc gồm 3 ngời: 1 giám đốc phụ trách chung, 1 phó giám đốc phụ
trách hành chính, 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và nghiên cứu.
2.3. Các phòng ban chức năng gồm có:
- Văn phòng Công ty: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và quản lý các công tác
nghiệp vụ hành chính, đời sống hậu cần
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: có nhiệm vụ tham mu quản lý các mặt công tác,
giá thành, lao động, nhân sự, chế độ tiền lơng
- Phòng Tài chính: có nhiệm vụ tham mu và đảm bảo tài chính cho các hoạt
động của Công ty, theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính kế toán của Công
ty. Hỗ trợ công tác tài chính của các đơn vị thành viên.
- Phòng Thị trờng - Hợp tác - Đầu t: có nhiệm vụ tiếp cận thị trờng trong và
ngoài nớc. Tham mu cho giám đốc khả năng sản xuất kinh doanh cũng nh giới thiệu
và phát triển sản phẩm mới, giới thiệu quảng cáo sản phẩm, tổ chức liên doanh
- Ban Chính trị: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác Đảng, công tác chính
trị, dân vận và công tác quần chúng.
2.4. Các đơn vị hạch toán đôc lập
- Viện nghiên cứu điện tử
- Xí nghiệp khí công nghiệp 81
- Xí nghiệp linh kiện điện tử
- Xí nghiệp thiết bị điện tử
- Xí nghiệp trang thiết bị công trình
- Xí nghiệp nhựa xốp
2.5. Các đơn vị trực thuộc
11
- Phân xởng cơ khí điện tử
- Phân xởng hoá chất
- Các tổ cơ khí (T1, T3 )
- Phân xởng sản xuất quạt điện - đồng hồ (T2)
II. Môi trờng kinh doanh của công ty
Công ty Điện tử Sao Mai là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trên địa bàn
rất rộng rãi, nhiều ngành hàng và kết hợp cả sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả.
Tuy vậy trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay công ty cũng bị ảnh hởng bởi
nhiều nhân tố khác nhau. Nhng cán bộ công nhân viên trong công ty cũng đã có
những biện pháp phù hợp nhằm cải thiện môi trờng kinh doanh của mình. cụ thể:
1. Về khách hàng
Công ty trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển cùng với thời gian, với sự
thay đổi của nền kinh tế, u thế của công ty từ trớc đến nay vẫn đứng vững với những
mặt hàng sản xuất kinh doanh phong phú đa dạng. Đến nay các mặt hàng của công ty
vẫn có khả năng thu hút khách hàng khá lớn với quy mô mở rộng khắp và với nhiều
tập khách hàng khác nhau.
2. Về đối thủ cạnh tranh
Ngày nay trong xu thế phát triển của xã hội, có sự tham gia ồ ạt của các thành
viên kinh tế, hàng nhập lậu, trốn thuế, các hàng hoá cùng chủng loại cạnh tranh
quyết liệt làm cho thị trờng của công ty bị thu hẹp. Đặc biệt rất nhiều liên doanh tại
Việt Nam cũng sản xuât những mặt hàng trùng với mặt hàng truyền thống của công
ty. Trớc tình hình thực trạng các mặt hàng truyền thống của công ty bị ảnh hởng,
lãnh đạo công ty đã nghiên cứu tìm ra những biện pháp để củng cố, sắp xếp phát
triển ngành hàng kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tế, đồng thời mạnh dạn
tìm hớng sản xuất mới, tích cực đầu t trang thiết bị, máy móc, nhà xởng, đào tạo lại
đội ngũ cán bộ, công nhân, cũng nh cho ra đời những xí nghiệp những dây chuyền
mới nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Đây là một hớng phát triển kinh doanh mới
của công ty phù hợp với nhu cầu xã hội và ngời tiêu dùng. Nó đảm bảo cho công ty
12
đứng vững trên trị trờng hớng tới mục tiêu của doanh nghiệp. Ngoài ra, cùng với lợi
thế về bề dày kinh nghiệm của mình công ty luôn tìm tòi những bạn hàng những nhà
cung cấp mới cho chiến lợc kinh doanh của mình trong mỗi thời kỳ, tránh đợc những
tổn thất rủi ro, giúp cho công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
3. Nhà cung cấp
Thị trờng cung ứng vốn, hàng hóa, vật t, linh kiện, nguyên vật liệu cho công ty
rất đa dạng. Có nhiều công ty có uy tín cả về vốn, chất lợng hàng hóa và công nghệ
khoa học kỹ thuật tham gia cung ứng cho công ty, đặc biệt là các công ty nớc ngoài.
Mặc dù vậy công ty đã phải lựa chọn các nhà cung cấp đảm bảo uy tín, tạo mối hàng
ổn định, hợp lý về giá cả, phong phú về chủng loại để đảm bảo uy tín của mình.
Với u thế là một doanh nghiệp Quân đội, công ty đã tạo đợc cho mình sức ảnh
hởng tích cực trớc những nhà cung cấp chính, cho nên khi thị trờng biến động mạnh
về giá cả cũng nh khả năng cung cấp thì công ty vẫn đủ hàng để đáp ứng nhu cầu của
thị trờng, đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Uy tín của công ty
ngày một nâng cao thu hút sự hấp dẫn của khách hàng đối với sản phẩm hàng hóa
của công ty. Vì vậy khách hàng của công ty ngày càng tăng và họ rất tin tởng vào các
sản phẩm của công ty.
III. Tình hình sản xuất KINH DOANH của Công ty trong
thời gian qua
1. Những mặt hàng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty điện tử Sao Mai là đơn vị sản xuất kinh doanh rất đa dạng với những
sản phẩm chính phục vụ nhu cầu tiêu dùng thờng xuyên đặc biệt là các loại xe gắn
máy 2 bánh, tivi màu, máy tính, gia công cơ khí, hàng điện gia dụng với tính chất
của sản phẩm đợc lắp ráp từ các bộ linh kiện CKD, IKD của nớc ngoài, đạt chất lợng
tốt và ổn định.
Do yêu cầu của kỹ thuật sản xuất, việc lắp ráp bán thành sản phẩm qua mỗi giai
đoạn phải đúng yêu cầu kỹ thuật để chuyển qua các giai đoạn tiếp sau. Bán thành sản
13
phẩm yêu cầu phải có chất lợng cao, phải đảm bảo các thông số kỹ thuật mới chuyển
giai đoạn kế tiếp, vì vậy sản phẩm của công ty tơng đối đồng đều.
Ngoài ra các sản phẩm điện dân dụng, máy tính cũng có yêu cầu bảo quản rất
cẩn thận vì đây là những mặt hàng nguyên chiếc nếu không tuân thủ quy trình bảo
quản thì sẽ khó đợc khách hàng chấp nhận.
Do tính chất ngành hàng rất đa dạng cho nên tất cả các yêu cầu cụ thể đều đợc
công ty đáp ứng để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, cho dù đó là sản phẩm thời vụ
hay thờng xuyên, giá trị to hay nhỏ Do quan tâm đến chất lợng sản phẩm cũng nh
phong cách phục vụ nên thị phần của công ty ngày càng nâng cao và thị trờng ngày
càng mở rộng.
2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
* Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2: Giá trị hàng hoá dịch vụ bán ra của Công ty trong 2 năm 2002 - 2003
(Đơn vị tính: Triệu động)
TT Tên mặt hàng Thực hiện
2002
Thực hiện
2003
So sánh năm 2002 với
2003
Số tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Xe máy 16.750 30.000 13.250 179,1
2 Bột Ca(OH)
2
140 232 92 165,7
3 Gia công cơ khí 1.450 2.686 1.236 185,2
4 Xây lắp đờng dây và
trạm
1.700 3.590 1.890 211,2
5 Điện gia dụng 3.557 5.700 2.143 160,2
6 Dịch vụ lắp ráp Tivi 23.895 15.504 -8.391 64,9
7 Máy tính 694 275 -419 39,6
8 Khí Công nghiệp 105 127 22 121
Tổng cộng 48.291 58.114 9.823 120,3
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét