Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Đẩu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng Cty thép Việt Nam

Tác dụng của nguồn vốn này :
Giảm đáng kể sự bao cấp của Nhà nớc nhng lại có thể hỗ trợ cho doanh
nghiệp phát triển .
Chi phối chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại
hoá.
Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội, ngành, vùng, lĩnh vực theo định
hớng chiến lợc của mình ,thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế , phát triển xã
hội .
2.2.1.3. Vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc .
Đây là nguồn vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nớc Nguồn
vốn này có thể do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới hoặc hỗ trợ
của Nhà nớc từ Ngân sách Chính phủ .
2.2.1.4. Nguồn vốn của khu vực t nhân.
Nguồn vốn này đầu t gián tiếp vào nền kinh tế thông qua thị trờng vốn
,chủ yếu vào các lĩnh vực thơng mại , dịch vụ .
Quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào thu nhập của các hộ ,tập quán
tiêu dùng của dân c .
2.2.1.5. Thị trờng vốn .
Thị trờng chứng khoán là nơi thu gom mọi nguồn vốn của dân c ,các tổ
chức tài chính ,các doanh nghiệp ,chính quyền các cấp.
Tuy nhiên ở Việt Nam hịên nay thị trờng chứng khoán cha phát triển vì vậy việc
huy động từ thị trờng chứng khoán rất hạn chế .
2.2.2.Nguồn vốn nớc ngoài .
Nguồn vốn này diễn ra dới nhiều hình thức, mỗi hình thức có một đặc
điểm riêng, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng. Nguồn vốn huy động từ nớc
ngoài bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu từ trực tiếp .
2.2.2.1 Vốn đầu t gián tiếp :
5
Là vốn của Chính Phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ đ-
ợc thực hiện dới các hình thức khác nhau, là viện trợ hoàn lại, không hoàn lại,
cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông
thờng. Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới loại hình ODA-
viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghịêp phát triển.Vốn đầu t gián
tiếp thờng lớn cho nên có tác dụng mạnh, nhanh đối với việc giải quyết dứt
điểm các nhu cầu phát triển kinh tế.
2.2.2.2. Vốn đầu t trực tiếp (FDI).
Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoài đầu t sang nớc khác
và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ
ra. Vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm các vấn đề kinh tế xã
hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên với nguồn vốn đầu t trực tiếp, nớc nhận đầu t
không phải no trả nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ ( do ngời đầu t đem
vào góp vốn và sử dụng), trong đó có cả công nghệ cấm xuất theo con đờng
ngoại thơng, vì lý do cạnh tranh hay cấm vận đối với nớc nhận đầu t ,học tập đ-
ợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài,
gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới nhanh chóng đợc thế giới biết đến
thông qua con đờng làm ăn với nhà đầu t, Nớc nhận đầu t trực tiếp phải chia sẻ
lợi ích kinh tế do đầu t đem lại với ngời đầu t theo mức độ góp vốn của họ .
3. Những đặc điểm của hoạt động đầu t.
Tiền vốn vật t lao động cần thiết cho một công cuộc đầu t thờng là rất lớn
.
Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi
công cuộc đầu t bắt đầu phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế xã hội thờng
kéo dài .
Thời gian vận hành các kết quả đầu t cũng thờng kéo dài và nhiều khi là
vĩnh viễn .
Các thành quả của hoạt động đầu t nếu là các công trình xây dựng vật
kiến trúc nh nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ lợi hay đờng xá Thì sẽ vận
động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng lên do đó các điều kiện về địa lý, địa hình
6
tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh quá trình khai thác
các kết quả đầu t sau này .
Với đặc điểm đầu t kéo dài vốn lớn thời gian vận hành các kết quả đầu t
kéo dài do đó hoạt động đầu t thờng chịu mức độ rủi ro cao, do tầm quan trọng
của hoạt động đầu t, đặc điểm sự phức tạp về mặt kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả
tài chính, kinh tế xã hội của hoạt động đầu t đòi hỏi để tiến hành một công cuộc
đầu t phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện
ở việc soạn thảo các dự án đầu t có nghĩa là mọi công cuộc đầu t phải đợc thực
hiện theo dự án mới đạt hiệu quả mong muốn.
4. Đầu t và vai trò của đầu t trong doanh nghiệp .
4.1. Đầu t trong doanh nghiệp .
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh cũng nh các hoạt động bổ trợ
khác, doanh nghiệp cần phải có các cơ sở về vốn, tài sản vật chất, nhân lực. Các
cơ sở đó có đợc chính là nhờ hoạt động đầu t của doanh nghiệp .
Đầu t trong doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chi dùng vốn và các
nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về
đợc kết quả trong tơng lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra .
Nội dung của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc xác định dựa trên
các đối tợng bao gồm :
*Đầu t đổi mới, hiện đại hoá máy móc thiết bị, nhà xởng.
Công nghệ có vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc. Nó là chía khoá để nâng cao năng lực cạnht tranh của mọi
doanh nghiệp. Công nghệ hiện đại sẽ góp phần tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lợng sản phẩm, tiêu hao nhiên liệu giảm, lao động giảm, quản lý giảm.
Đầu t đổi mới máy móc thiết bị công nghệ là một hình thức đầu t phát
triển nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, tăng năng lực sản xuất kinh
doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
*Đầu t vào nguồn nhân lực .
7
Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển. Điều đó nói lên
tầm quan trọng số một trong chiến lợc đầu t phát triển nguồn nhân lực của
doanh nghiệp. Những chiến lợc đầu t đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý sẽ trở
thành giấy trắng nếu nh không có những ngời tốt thực hiện chúng.
Đầu t vào nhân lực là việc bỏ tiền để tiến hành các hoạt động đào tạo, đào
tạo lại cho ngời lao động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, giúp họ thực
hiện những công việc đợc giao một cách tốt nhất. Ngoài công việc đào tạo
chuyên môn ra doanh nghiệp còn phải thực hiện các công việc đầu t nhằm cải
thiện môi trờng, điều kiện làm việc cho ngời lao động, đồng thời tiến hành các
hoạt động hỗ trợ, trợ cấp cho ngời lao động. Ngoài ra có thể cử lao động sang
nớc ngoài học tập để nâng cao trình độ chuyên môn cho họ.
Cùng với việc đào tạo và đào tạo lại cho ngời lao động thì doanh nghiệp
phải thờng xuyên tiến hành các biện pháp tinh giảm lao động. Có nh vậy
doanh nghiệp mới có khả năng nâng cao sức cạnh tranh và đứng vững trên thị
trờng.
*Đầu t vào dự trữ .
Đối với mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trong mọi công
cuộc đầu t không thể thiếu việc đầu t cho hàng dự trữ. Đây là việc bỏ tiền để
đầu t xây dựng nhà xởng cùng với việc mua hàng hoá để dự trữ khi cần thiết tức
là khi hàng hoá trên thị trờng có giá tăng cao khi đó doanh nghiệp sẽ tiến hành
bán hàng hoá đó và lúc đó doanh nghiệp sẽ có đợc lợi nhuận cao đồng thời
doanh nghiệp có thể giữ đợc thị phần của mình cũng nh giữ đợc khách hàng của
mình.
*Đầu t vào tài sản vô hình.
Có thể nói đối với mỗi doanh nghiệp ngoài những tài sản hữu hình chúng
có thể mang lại những khoản lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp thì có thể nói
có một thứ tài sản cũng góp một phần không nhỏ giúp cho doanh nghiệp có thể
kiếm đợc rất nhiều lợi nhuận đó là tài sản vô hình. Tài sản vô hình đó chính là
thơng hiệu sản phẩm của doanh nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp , là mẫu mã
hàng hoá, là bí quyết công nghệ và những kinh nghiệp quản lý. Mà những thứ
8
này không thể ngẫu nhiên mà có và nó cũng phải đợc đầu t một cách thích đáng
nh những hiện vật hữu hình khác nếu các doanh nghiệp biết quan tâm đúng mức
cho đầu t vào tài sản vô hình thì không những doanh nghiệp sẽ có đợc lợi nhuận
lớn mà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng không ngừng đợc nâng cao
trên thị trờng.
Tất cả các nội dung trên đều hết sức quan trọng và chúng có mối liên hệ
tác động qua lại lẫn nhau. Chẳng hạn đầu t đổi mới máy móc thiết bị thì cùng
với nó là việc đầu t phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu sử dụng, vận
hành các quy trình công nghệ đó một cách có hiệu quả, phát huy tối đa những
tính năng u việt của máy móc thiết bị đó.
4.2. Vai trò của đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp ,nó quyết định sự ra
đời ,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có thể khái quát lại một số vai trò
của đầu t trong doanh nghiệp nh sau .
Đầu t tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là nguồn lực để doanh nghiệp tiếp
tục dấn bớc trên con đờng hội nhập kinh tế. Các chính sách đầu t cho sản
phẩm ,đầu t cho đổi mới máy móc thiết bị là những nhân tố quan trọng đi đầu
để thúc đẩy tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đầu t tạo điều kiện nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ. Để có đợc sản
phẩm dịch vụ có chất lợng ngày càng cao hoặc ngày càng đổi mới hàm lợng
công nghệ trong sản phẩm, phải có sự đầu t chi dùng vốn cho việc nghiên cứu
sáng tạo ra các sản phẩm có chất lợng ngày càng cao hơn để đáp ứng nhu cầu
đa dạng của con ngời .
Đầu t góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất. Nhờ có đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, con ngời sẽ không phải
làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm. Tỷ trọng lao động giản đơn giảm
dần thay vào đó là lao động phức tạp, lao động mang nhiều yếu tố chất xám. Từ
đó nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành hàng hoá sản phẩm.
9
Đầu t góp phần nâng cao chất lợng nguôn lực,nhờ có đầu t phát triển
trong doanh nghiệp, nguồn lao động ngày càng đợc nâng cao trình độ tay nghề,
phơng pháp quản lý để phù hợp với trình độ đổi mới máy móc thiết bị và công
nghệ.
5. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t trong doanh nghiệp:
Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu t, thông thờng ngời
ta căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể bao gồm các yếu tố sau:
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, tỷ suất sinh lời của vốn đầu t hay còn gọi
là lợi nhuận thuần thu đợc từ hoạt động đầu t. Đầu t và lợi nhuận thuần thu đợc
từ hoạt động đầu t có mối quan hệ đồng biến, các nhà đầu t sẽ gia tăng quy mô
đầu t nếu nh lợi nhuận thu đợc từ hoạt động đầu t tăng và ngợc lại, nếu lợi
nhuận thu đợc giảm.
6. Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu t ở doanh nghiệp .
6.1. Kết quả của hoạt động đầu t .
Kết quả của hoạt động đầu t đợc thể hiện ở khối lợng vốn đầu t đã thực
hiện ,ở tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sản xuất kinhdoanh phục vụ
tăng thêm ,
6.1.1. Khái niệm vốn đầu t thực hiện.
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt
động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp, chi phí
cho công tác mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí khác theo quy định của
thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đợc duyệt .
6.1.2. Phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện .
I=
VATWCinPliQliPxiQxi
m
i
n
i
++++

==
11
**
Qxi :Khối lợng công tác xây dựng hoàn thành thứ i
Qli :Khối lợng công tác lắp đặt máy móc thiết bị đã hoàn thành thứ i
Pxi :Đơn giá tính cho một đơn vị khối lợng của công tác xây dựng đã
hoàn thành thứ i .
10
Pli :Đơn giá tính cho một đơn vị khối lợng công tác lắp đặt máy móc
thiết bị đã hoàn thành
Cin :Chi phí chung đợc tính theo tỷ lệ %so với chi phí nhân công trong
dự toán xây lắp, khoản chi phí này đợc quy định theo từng loại công trình.
W :Lãi định mức đợc tính theo tỷ lệ % so với gia thành công tác xây
dựng do Nhà nớc quy định cho từng loại công trình .
VAT : thuế giá trị gia tăng
6.1.3. Khái niệm tài sản cố định huy động.
Tài sản cố định huy động là công trình hoặc hạng mục công trình đối t-
ợng của xây dựng có thể phát huy tác dụng một cách độc lập (nghĩa là làm ra
sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đợc ghi trong kế
hoạch đầu t) và đến giờ đã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm và đã làm xong
thủ tục nghiệm thu, sử dụng và có thể đa vào hoạt động đợc ngay.
6.1.4. Phơng pháp tính :
F=Ivb + Ivr - C - Ive
F :Giá trị tài sản cố định đợc huy động trong kỳ
Ivb :Lợng vốn đầu t đợc thực hiện ở các kỳ trớc nhng cha đợc huy
động và phải chuyển sang kỳ nghiên cứu (xây dựng dở dang đầu kỳ
Ive :Vốn đầu t đợc thực hiện ở trong kỳ nghiên cứu nhng cha đợc huy
động và phải chuyển sang kỳ sau (xây dựng dở dang cuối kỳ )
C :Chi phí trong kỳ và không làm tăng giá trị tài sản cố định
Ivr :Vốn đầu t thực hiện trong kỳ
*Một số chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu hệ số huy động tài sản cố định
Hệ số huy động TSCĐ =
IvrIvb
F
+
Hệ số này nó phản ánh trên một tổng vốn lớn có bao nhiêu %vốn đầu t
hình thành lên tài sản cố định. Hệ số này càng lớn càng tốt có nghĩa là tình
trạng tràn lan trong thực hiện đầu t đợc khắc phục, tình trạng ứ đọng vốn càng
ít, vốn bắt đầu phát huy tác dụng, chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn 1
11
Chỉ tiêu về tình trạng thi công .
ive=
Ivr
Ive
ive :là mức vốn đầu t thực hiện cha đợc huy động ở cuối kỳ so với toàn
bộ vốn đầu t thực hiện trong kỳ chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt chứng tỏ việc thi
công dứt điểm .
6.2. Hiệu quả đầu t .
6.2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp.
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của ngời lao
động trong các cơ sở sản xuất ,kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu t mà cơ
sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung.
Chúng ta có thể biểu diễn khái niệm này thông qua công thức sau :
Các kết quả mà cơ sở thu đợc
do thực hiện đầu t
Etc =
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện
để tạo ra các kết quả trên
Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc

Etc
0
Trong đó :
Etc
0
là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc các kỳ khác mà cơ sở
đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu
quả .
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại rất đa dạng, và là điều tất yếu của
quá trình thực hiện đầu t .Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần,là mức tăng
năng xuất lao động, là số lao động có việc làm do hoạt động đầu t tạo ra, là mức
tăng thu nhập cho ngời lao động của cơ sở thực hiện đầu t.
Chỉ tiêu giá trị sản xuất tăng thêm trên tổng vốn đầu t
(GTSXTT/VĐT).
12
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị sản xuất tăng thêm trên 1 đơn vị vốn đầu t.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ hoạt động đầu t của doanh nghiệp có
hiệu quả .
Ph ơng pháp tính:
GTSX
i
- GTSX
i-1
Tỷ lệ GTSXTT so với VĐT =
VĐT
i
Trong đó:
GTSX
i
: Là giá trị sản xuất năm i.
GTSX
i-1
: Là giá trị sản xuất năm i-1.
VĐT
i
: Là vốn đầu t năm i.
Chỉ tiêu lợi nhuận tăng thêm trên tổng vốn đầu t (LNTT/VĐT).
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận tăng thêm trên 1 đơn vị vốn đầu t có
nghĩa là với 1 đơn vị vốn đầu t có thẻ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận tăng
thêm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó cũng phản ánh đợc hiệu quả hoạt động
đầu t của doanh nghiệp .
Phơng pháp tính:
LN
i
- LN
i-1
Tỷ lệ LNTT so với VĐT =
VĐT
i
Trong đó:
LN
i
: Là lợi nhuận năm i.
LN
i-1
: Là lợi nhuận năm i-1.
Tuy nhiên để tính hiệu quả của hoạt động đầu t của doanh nghiệp ta
không thể tính chỉ một trong các chỉ tiêu đó mà phải tính tất cả các chỉ tiêu đó
để từ đó có những nhận xét khách quan hơn về hiệu quả của hoạt động đầu t .
6.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp:
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích
mà nền kinh tế và xã hội thu đợc với các chi phí mà nền kinh té xã hội bỏ ra khi
thực hiện đầu t .
13
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hội của hoạt động
đầu t đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau :
Chỉ tiêu nộp ngân sách tăng thêm /vốn đầu t .
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt chứng tỏ hoạt động đầu t của doanh
nghiệp có hiệu quả và doanh nghiệp đã thực hiện ngày một tốt hơn nghĩa vụ đối
vơí Nhà nớc đó chính là mức đóng góp vào ngân sách Nhà nớc .
Phơng pháp tính:
Mức NNS
i
- Mức NNS
i-1
Tỷ lệ NNSTT so với vốn đầu t =
VĐT
i
Trong đó:
NNS
i
: Là mức nộp ngân sách năm i.
NNS
i-1
: Là mức nộp ngân sách năm i-1.
*Số chỗ làm việc tăng lên /Vốn đầu t .
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp đã góp phần vào
việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.Chỉ tiêu này cũng phản ánh số chỗ
làm việc tăng thêm trên một đơn vị vốn đầu t. tức là với một đơn vị vốn đầu t kỳ
này sẽ tạo ra bao nhiêu chỗ việc làm tăng thêm.
*Số ngoại tệ thu đợc tăng thêm/VĐT
*Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu t so với trớc khi đầu t .
*Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động .
*Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t .
*Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất
*Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý .
*Các tác động đến môi trờng .
*Các tác động khác.
II. Cơ sở lý luận về cạnh tranh .
1. Khái niêm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh .
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét