- Trợ cấp xuất khẩu: Là biện pháp Nhà nớc hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh hàng xuất khẩu nhằm khuyến khích tăng nhanh số lợng và
giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ bằng các biện pháp trợ
cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với nhà xuất khẩu trong
nớc.
- Chính sách tỷ giá hối đoái: Kết quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu rất
nhạy cảm với tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái tăng thờng có lợi cho xuất
khẩu. Vì vậy, trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt
đợc sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng, quan tâm chính sách
hối đoái của Chính phủ, nguồn huy động ngoại tệ của quốc gia
2.2. Tác động của nền kinh tế trong nớc và ASEAN
Nền kinh tế trong nớc ảnh hởng đến lợng cung của hàng xuất khẩu. Nếu nền sản
xuất chế biến trong nớc phát triển thì khả năng cung ứng hàng xuất
khẩu cũng nh chất lợng hàng xuất khẩu tăng lên, doanh nghiệp sẽ thuận
lợi trong công tác thu mua tại nguồn, cạnh tranh đợc với các sản phẩm
trong khu vực và ngợc lại thì khó khăn và thất bại.
Các nớc ASEAN đều có điểm tơng đồng với Việt Nam, có xuất phát đIểm là
nền văn minh lúa nớc, nông nghiệp là chủ yếu, mặt khác hầu nh các nớc
đều có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ chế biến hơn ta.
Do đó, nhu cầu về hàng nông sản cũng bị hạn chế, chủ yếu là để tái xuất
sang nớc khác. Nếu trình độ phát triển là ngang nhau thì khả năng cạnh
tranh sẽ thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp
còn phải cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ trong nớc và ngoài khu vực
ASEAN.
5
Hơn nữa, nếu nền kinh tế ổn định về chính trị văn hoá sẽ là nhân tố thuận
lợi cho hoạt động kinh doanh, nó tạo lập những khuôn khổ chung cho
hoạt động kinh doanh diễn ra. Khi môi trờng chính trị xã hội của nớc ta
và ASEAN có bất kỳ sự thay đổi nào cũng đều ảnh hởng đến kinh
doanh xuất khẩu. Môi trờng chính trị xã hội phải ổn định nếu không
nó đồng nghĩa với những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải.
Mặt khác, sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, cơ sở hạ tầng của đất
nớc bạn cũng ảnh hởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu. Trong xuất
khẩu thì tính phức tạp trong thanh toán nguồn vốn và ngoại tệ cần huy
động lớn. Vì vậy khi hệ thống tài chính ngân hàng của nớc xuất khẩu,
nhập khẩu phát triển thì nó sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh
xuất khẩu đợc dễ dàng huy động vốn ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán nhanh chóng, chính xác với độ rủi ro thấp góp phần nâng cao
uy tín của doanh nghiệp. Hiện nay trong các nớc ASEAN thì chỉ có
Singapore, Inđônêxia, Thái Lan là có hệ thống ngân hàng phát triển
mạnh.
6
Hệ thống cơ sở hạ tầng trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin liên lạc có tác
động rất lớn đến khả năng xuất khẩu. Ngày nay việc trao đổi mua bán
giữa nớc ta và ASEAN chủ yếu là qua đờng thông tin điện thoại,
Internet. Thông qua khả năng thu thập thông tin, cung cấp thông tin một
cách chính xác, kịp thời, đầy đủ giúp doanh nghiệp không bỏ sót các cơ
hội kinh doanh hấp dẫn, giúp việc giao dịch đàm phán, diễn ra nhanh
chóng thuận lợi với chi phí thấp. Việt Nam hiện nay có hệ thống thông
tin liên lạc khá phát triển, điều này tạo điều kiện rất lớn cho các doanh
nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu. Các nớc Singapore, Thái Lan,
Malaysia, Philipin là những nớc có hệ thống thông tin phát triển đIều đó
tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa nớc ta và các nớc ASEAN
rất thuận lợi. Bên cạnh đó là hệ thống giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đ-
ờng biển, đờng không, nhà ga, bến cảng, khu dự trữ đợc bố trí thuận lợi
với máy móc hiện đại cũng tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh xuất
khẩu.
2.3. Quan hệ kinh tế thơng mại giữa nớc ta và các nớc ASEAN
Ngày nay các xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hóa, hội nhập kinh tế ngày càng
phát triển, các nớc trong khu vực đều có sự liên kết kinh tế, mở ra
những cơ hội kinh doanh mới nhng cũng làm gia tăng sự cạnh tranh
mua bán giữa doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp nớc ngoài.
7
Các quan hệ kinh tế thơng mại ngày càng có tác động cực kỳ mạnh mẽ tới hoạt
động xuất khẩu của từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói
riêng. Quan hệ kinh tế thơng mại giữa nớc ta và các nớc ASEAN có
từ rất lâu. Và hiện nay Việt Nam đã là thành viên của ASEAN vào
28/7/1995 và tham gia vào khu mậu dịch tự do AFTA năm 2003. Trong
khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do các nớc sẽ có đặc quyền buôn bán
với nhau. Về lý thuyết, khi tham gia AFTA, các thành viên có nhiều cơ
hội xuất khẩu hàng sang các nớc ASEAN khác nhờ hàng rào bảo hộ của
các nớc đó đợc cắt giảm. Hiện nay, Việt Nam đã thực hiện chơng trình
CEPT nghĩa là chúng ta đã hầu nh hoàn tất việc cắt giảm thuế với mức 0
5% và dự kiến đến năm 2006 là hoàn thành.
Trong các năm qua trung bình các nớc ASEAN tiêu thụ 23,7% giá trị hàng xuất
khẩu của Việt Nam. Singapore là nớc nhập khẩu lớn nhất các hàng hoá
xuất khẩu của Việt Nam trong các nớc ASEAN. Đứng sau Singapore
trong ASEAN là Thái Lan, Malaysia rồi Inđônêxia tiếp đó là Philipin,
Lào. Nếu so sánh về giá trị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thì có
thể khẳng định tầm quan trọng của các nớc ASEAN đối với quan hệ
ngoại thơng của Việt Nam.
2.4. Các yếu tố về dân số, văn hoá.
Đây là yếu tố vô cùng phức tạp. Nó quyết định dung lợng của thị trờng và nhu
cầu của thị trờng. Khi nghiên cứu yếu tố dân số, văn hóa, xã hội các
doanh nghiệp cần nắm đợc quy mô, cơ cấu dân số, thị yếu tiêu dùng,
thu nhập, phong tục tập quán, tín ngỡng của từng nớc để từ đó đa ra
Marketing mix phù hợp.
2.5. Các yếu tố địa lý, sinh thái.
8
Các yếu tố địa lý, sinh thái phải đợc nghiên cứu, xem xét để có quyết định đúng
đắn về cách thức, phơng hớng, nội dung kinh doanh. Bởi vì, trong kinh
doanh xuất khẩu chi phí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động
này. Trong khu vực ASEAN việc đi lại, chuyên chở hàng hoá giữa các
nớc là rất thuận lợi, vận chuyển hàng hoá trên nhiều phơng thức: đờng
bộ, đờng biển, đờng sắt, đờng không, điều này tạo điều kiện thuận lợi
cho việc xuất khẩu hàng hoá giữa các nớc ASEAN nhanh chóng, đúng
thời gian quy định tạo đợc uy tín cho nhau.
Khí hậu thời tiết cũng là một yếu tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng hoá. Khí hậu
ảnh hởng đến chu kỳ sản xuất, khả năng cung ứng, chi phí bảo quản,
chế biến hàng hoá ở nớc xuất khẩu. Vì vậy, yêu cầu các doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu phải có kế hoạch thu mua, dự trữ, bảo quản, chế
biến để bán hàng phù hợp với nhu cầu thị trờng.
II.Phân đinh nội dung quyết định Marketing sản phẩm xuất khẩu
của công ty kinh doanh quốc tế.
1.Phân loại sản phẩm
Sản phẩm đợc phân loại theo rất nhiều tiêu thức.Trên thị trờng quốc tế ,ngời ta
phân loại sản phẩm nh sau :
Sản phẩm nội địa : Sản phẩm chỉ có tiềm năng phát triển tại thị trờng
trong nớc
Sản phẩm quốc tế : Sản phẩm đợc đánh giá là có tiềm năng phát triển trên
1 sô thị trờng quốc gia
Sản phẩm đa quốc gia : Sản phẩm có khả năng thay đổi cho phù hợp với
các đặc đỉêm riêng biệt của các thị trơng quốc gia
Sản phẩm toàn cầu : Sản phẩm đợc xem là có tiềm năng thoả mãn nhu
cầu của 1 đoạn thị trờng thế giới.Với 1 sản phẩm toan cầu ,các công ty có
thể chào bán một sự thích ứng của mẫu thiết kế sản phẩm toàn cầu thay
cho một mẫu thiết kế độc nhất đợc áp dụng trong mỗi quốc gia
9
2.Quyết định nhãn hiệu:
Quyết định về nhãn hiệu cho những sản phẩm cụ thể là một trong những
quyết định quan trọng khi soạn thảo chiến lợc marketing cho chúng.
Qyết định dó liên quan trực tiếp đến ý đồ định vị sản phẩm trên thị tr-
ờng. Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tợng, hình vẽ hay sự phối hợp
giữa chúng. Nhãn hiệu có các bộ phận cơ bản là:
Tên nhãn hiệu: đó là bộ phận cơ bản của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đợc
Dấu hiệu của nhãn hiệu: bao gồm biểu tợng, hình vẽ, màu sắc hay kiểu chữ đặc
thù
- Quản trị nhãn hiệu thông qua các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu
Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không? Hiện nay việc gắn
nhãn hiệu là bắt buộc xuất phát từ cơ sở cho việc quản lý chống làm
hàng giả, thể hiện lòng tin hơn của khách hàng đối với ngời sản xuất,
làm căn cứ cho việc lựa chọn của khách hàng.
Ai là ngời chủ nhãn hiệu sản phẩm. Thờng thì nhà sản xuất mong muốn
chính mình là chủ đích thực nhãn hiệu sản phẩm do mình sản xuất ra.
Nhng đôi khi vì những lý do khác nhau nhãn hiệu sản phẩm lại không
phải nhãn hiệu của nhà sản xuất. Có thể có ba hớng giải quyết vấn đề
này:
Tung sản phẩm ra thị trờng dới nhãn hiệu của chính nhà sản xuất
Tung sản phẩm ra thị trờng dới nhãn hiệu của nhà trung gian,
Vừa nhãn hiệu của nhà sản xuất vừa nhãn hiệu của nhà trung gian
- Các yêu cầu khi đặt tên cho nhãn hiệu sản phẩm: Phải hàm ý về lợi ích, chất l-
ợng của sản phẩm, phải dễ đọc, dễ nhận biết, dễ nhớ, phải khác biệt hẳn
với những tên khác.
3.Quyết định bao gói
10
Ngày nay, bao gói trở thành công cụ đắc lực cho hoạt động marketing vì một là
sự phát triển của hệ thốn cửa hàng tự phục vụ, hai là mức giàu sang và
khả năng mua sắm của ngời tiêu dùng càng tăng, ba là, bao bì góp phần
tạo ra hình ảnh của công ty và nhãn hiệu, bốn là tạo ra khả năng và ý
niệm về sự cải tiến sản phẩm. Để quản trị tốt hoạt động bao gói, các
công ty phải thông qua hàng loạt các quyết định kế tiếp nhau nh:
Xây dựng quan niệm về bao gói: bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào, nó đóng
vai trò nh thế nào đối với một mặt hàng cụ thể, nó phải cung cấp những
thông tin gì về sản phẩm.
Quyết định về các khía cạnh: kích thớc, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội
dung trình bày và có gắn nhãn hiệu không.
Quyết định về thử nghiệm bao gói: thử nghiệm về kỹ thuật, thử nghiệm
về hình thức, thử nghiệm về kinh doanh, khả năng chấp nhận của ngời
tiêu dùng.
Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích ngời tiêu dùng, khả năng
chấp nhận của ngời tiêu dùng.
Quyết định về các thông tin trên bao gói: thông tin về sản phẩm chỉ rõ đó
là hàng gì, thông tin về phẩm chất sản phẩm, ngày, ngời, nới sản xuất và
các đặc tính của sản phẩm, thông tin về kỹ thuật an toàn sử dụng, nhãn
hiệu thơng mại, hình thức hấp dẫn dễ tiêu thụ.
4.Quyết định chất lợng
Chất lợng và chất lợng sản hàng hoá là phạm trù phức tạp ,tổng hợp về khơa
học công nghệ , kinh tế xã hội , tổ chức quản lý
Hình thành chất lợng sản phẩm là cả 1 quá trình , phụ thuộc vào nhiều yếu tố
phức tạp ,vừa mang tính độc lập vừa liên hệ chặt chẽ mật thiết với nhau
Chất lợng hàng hoá đợc thể hiện bằng hệ thống chỉ tiêu có thể và cần đợc kiểm
tra thử nghiệm để có căn cứ nhận định ,so sánh , đánh giá chất lợng
Chất lợng hàng hoá đợc thể hiện bằng những chỉ tiêu có thể xác định kiểm tra
thử nghiệm để nhận định , so sánh đánh giá một cách chính xác
11
Hàng hóa đợc sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ,vì vậy
chất lợng thể hiện khả năng thoả mãn nhu cầu và điều kiện sử dụng cho
những đối tợng tiêu dùng nhất định
Chất lợng mỗi một hàng hoá vừa là cụ thể vừa là tơng đối xét theo mức độ phù
hợp với công dụng sản phẩm
Chất lợng gắn liền với giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa .Ngời tiêu dùng
không chấp nhận chất lợng với bất cứ giá nào. Chất lợng đồng nghĩa với
hiệu ích tối đa và chi phí tối thiểu
5.Quyết định dịch vụ bổ trợ
Chiến lợc sản phẩm quốc tế cũng bao gồm cả quyết định về các dịch vụ gắn liền
với sản phẩm .Các quyết định này liên quan đến đìêu kiện sử dụng sản
phẩm và khả năng ,yêu cầu tổ chức bảo dỡng chúng .Quan trọng nhất là
các đìêu kiện sử dụng sản phẩm .Chúng phụ thuộc vào các nhân tố nh :
trình độ học thức của ngời sử dụng ,tính kĩ thuật của sản phẩm,tàI liệu
huớng dẫn
Việc thờng xuyên kiểm tra một cách toàn diện hoạt động cung ứng dịch vụ cho
khách hàng nhằm bảo đảm dịch vụ này phù hợp với yêu cầu của từng thị
trờng xuất khẩu là rất quan trọng. Nội dung của công tác kiểm tra này
bao gồm liên quan đến :
Mức độ sẵn có của các linh kiện thay thế và phơng tiện phục vụ
Độ dài thời gian bảo hành sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh khác
Hớng dẫn sử dụng có đợc dịch sang tiếng địa phơng rõ ràng hay không
Khả năng có đợc lời khuyên trong việc sử dụng sản phẩm sau khi đã mua
hàng
Các nỗ lực nhằm duy trì quan hệ với khách hàng nớc ngoài thông qua th
từ ,báo chí nhằm thông báo đến khách hàng những mẫu hàng mới, cải
tiến sản phẩm .
Sự chính xác và các trình bày các tài liệu đợc dịch gửi tới khách hàng
12
Sự dễ dàng thuận tiện nếu khách hàng nớc ngoài muốn đặt hàng
Phạm vi t vấn cho khách hàng trớc khi thay đổi cải tiến sản phẩm
Thông tin đa ra về thành phần ,cách sử dụng sản phẩm
Cách c xử của đại diện công ty
Sự thuận tiện cho khách hàng của hệ thống thanh toán khi mua hàng
6.Phát triển sản phẩm mới
Mỗi công ty muốn tồn tại lâu dài thì đều phải tiến hành phát triển sản phẩm
mới. Cần phải tìm ra sản phẩm thay thế để duy trì hay tạo ra mức tiêu
thụ trong tơng lai. Hơn nữa, các khách hàng đều mong muốn có sản
phẩm mới và đối thủ cạnh tranh cũng cố gắng hết sức để đáp ứng
chúng. Nếu xét theo góc độ tính mới mẻ đối với công ty hoặc đối với thị
trờng thì có thể chia thành năm cấp độ sản phẩm mới.
Cấp độ 1: Sản phẩm hiện tại ,mới đối với công ty và thị trờng
Cấp độ 2: Sản phẩm hiện tại đối với công ty trên thị trờng mới
Cấp độ 3: Sản phẩm mới đối với công ty nhng hiện có trên thị trờng
Cấp độ 4: Sản phẩm mới đối với các thị trờng hiện tại
Cấp độ 5: Sản phẩm mới đối với các thị trờng mới
Tiến trình phát triển sản phẩm mới gồm 5 bớc
Xác lập và lựa chọn các cơ hội.
Đa ra ý tởng.
Đánh giá ý tởng.
Phát triển sản phẩm.
Tung sản phẩm ra thị trờng.
13
III. Những yêu cầu đặt ra đối với quyết định Marketing sản phẩm
Trên thị trờng quốc tế ,các quyết định về sản phẩm rất phc tạp do nhu cầu và
môi trờng khác nhau .Khi xác lập chiến lợc sản phẩm quốc tế ,nhất thiết
phải phân tích và tôn trọng các yếu tô kĩ thuật nhằm đảm bảo an toàn
,sức khoẻ bảo vệ môI trờng .Công ty cần kiểm tra các đặc tính thơng
mại của sản phẩm nhằm thích nghi với môI trờng thể chế
Thử thách đối với các công ty hoạt động trên thị trờng quốc tế là phảI phát
triển những chiến lợc và chính sách sản phẩm để có thể nhạy bén trớc
những biến đổi của nhu cầu thị trờng ,của cạnh tranh và các nguồn lực
của công ty trên phạm vi quốc tế .Quyết định sản phẩm phải cân đối
giữa nhu cầu và sự thởng phạt xứng đáng trong việc làm sản phẩm thích
nghi với thị trờng với những lợi thế cạnh tranh có đợc từ việc tập trung
các nguồn lực công ty vào 1 số sản phẩm đạt chỉ tiêu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét