Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Một doanh nghiệp sản xuất thành công đó là doanh nghiệp sản xuất ra sản
phẩm đợc chấp nhận trên thị trờng và thu đợc lợi nhuận cao. Mục đích cuối
cùng của bất cứ doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận mà việc đó chỉ
có thể thực hiện đợc thông qua tiêu thụ, và chỉ thông qua tiêu thụ mới đánh giá
đợc chất lợng sản phẩm. Trên cơ sở kết quả tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp
mới thu hồi vốn và lãi để tái sản xuất giản đơn hay mở rộng.
Chính vì vậy mà tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh
nghiệp mà cả đối với nền kinh tế quốc dân. Đối với doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá tốt sẽ đảm bảo thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng của
vốn, tiết kiệm vốn lu động và bổ sung nguồn cho việc mở rộng và hiện đại hoá
sản xuất. Quá trình tiêu thụ sản phẩm tốt không những làm cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt mà còn tác động trực tiếp đến từng
thành viên, thu nhập cao sẽ là động lực thúc đẩy mọi ngời làm việc tốt hơn.
Nh vậy tiêu thụ sản phẩm có vai trò to lớn đối với sự tồn tại, phát triển và sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cân đối cho sản
xuất và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông, cũng nh cân đối giữa các
ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân. Các doanh nghiệp có mối liên
hệ với nhau, sản phẩm của ngành này có thể là t liệu sản xuất của nhành kia.
Do vậy, tiêu thj sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới sụ cân đối sản xuất giữa
các ngành, các đơn vị sản xuất trong nề kinh tế quốc dân và tác động đến quan
hệ cung cầu trên thị trờng.
Mặt khác, kết quả tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp biểu hiện sự tăng trởng
kinh tế của doanh nghiệp, chính nó là những nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt
nền kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của công tác tiêu thụ thành phẩm đối với
kết quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải
tổ chức khâu tiêu thụ một cách hợp lý. Để thực hiện đợc yêu cầu đó đòi hỏi
công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm phải chính xác, kịp thời, đầy đủ. Công
tác tiêu thụ đạt hiệu quả cao, lợi nhuận đạt mức tối đa điều đó phụ thuộc vào
việc bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí của từng sản
phẩm bán ra cần phải đa ra các thông tin chính xác, kịp thời cho ngời quản lý
để có thể phân tích đánh giá lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh tốt nhất.
Điều đó đặt ra nhiệm vụ cho ngời làm công tác hạch toán tiêu thụ là phải tổ
chức hạch toán nh thế nào để có thể đáp ứng yêu cầu của các nhà quản lý về
tình hình tiêu thụ từng sản phẩm, mặt hàng, tình hình doanh thu, chi phí, thanh
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
toán với khách hàng, với ngân sách và xác định chính xác kết quả sản xuất
doanh trong kỳ. Cụ thể:
+Phản ánh, giám sát tình hình kế hoạch tiêu thụ từng loại mặt hàng, mỗi
loại nhập, xuất, tồn bao nhiêu. Đồng thời xác định giá vốn thành phẩm xuất
bán.
+Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thanh toán
với khách hàng, thanh toán với Ngân sách, lập dự phòng các khoản phải thu
khó đòi.
+Phản ánh và giám sát các khoản chi phí phát sinh khi bán hàng, chi phí
quản lý và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Để thực hiện nhiệm vụ đó, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận
kế toán và bộ phận quản lý kho, bộ phận cung ứng, bộ phận kế hoạch.
2.Các phơng pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ:
Doanh nghiệp phải xác định giá thành phẩm sản xuất làm căn cứ ghi nhập
kho thành phẩm. Trong kỳ hạch toán thành phẩm thờng đợc nhập kho nhiều
lần, mỗi lần số lợng và giá thành khác nhau nên khi xuất thành phẩm đi tiêu
thụ doanh nghiệp phải hạch toán giá hàng xuất theo một phơng pháp nhất định
để hạch toán đợc chính xác và tiết kiệm thời gian. Xác định chính xác giá vốn
sẽ giúp cho doanh nghiệp hạch toán chính xác khoản thu nhập của doanh
nghiệp, xác định đợc lãi thuần. Để hạch toán chính xác giá vốn thực tế của
khối lợng thành phẩm xuất kho, có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau
đây:
1. Phơng pháp bình quân
2. Phơng pháp bình quân giá cả kỳ dự trữ
3. Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
4. Phơng pháp giá thực tế đích danh
5. Phơng pháp giá hạch toán
3.Tài khoản sử dụng và chứng từ hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
a.Tài khoản sử dụng để hạch toán quá trình tiêu thụ:
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức khác nhau,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK155: Thành phẩm-Dùng để hạch toán tình hình tăng giảm và tồn kho
thành phẩm.
TK157: Hàng gửi bán.
TK511: Doanh thu bán hàng : TK này đợc dùng để phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm thu.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK521: Chiết khấu bán hàng-Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số
doanh thu bán hàng chiết khấu trong kỳ của đơn vị.
TK531: Hàng bán bị trả lại-Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá,
thành phẩm đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
TK532: Giảm giá hàng bán-Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm
giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan
của doanh nghiệp.
TK632: Giá vốn hàng bán-Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản
phẩm sản xuất trong kỳ, giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực
tế của thành phẩm hay giá trị thực tế của sản phẩm hoặc giá trị mua thực tế của
hàng tiêu thụ. TK3331: Thuế GTGT phải nộp-Tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và
còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc.
Ngoài các khoản nói trên, trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm,
kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: 111, 112, 131, 133,
334, 421
b.Thủ tục chứng từ kế toán của kế toán quá trình tiêu thụ:
Nguyên tắc kế toán ban đầu là mỗi nghiệp vụ phát sinh ở bất cứ bộ phận
nào trong doanh nghiệp đều phải lập chứng từ gốc theo mẫu của Bộ Tài Chính
quy định. Quá trình tiêu thụ thờng sử dụng các mẫu sau:
+ Hoá đơn GTGT: dùng cho việc bán hàng tại cửa hàng hoặc kho của doanh
nghiệp. Hoá đơn này do ngời bán lập thành 3 liên:
- Một liên lu lại cuống
- Một liên dùng cho khách hàng
- Một liên dùng để thanh toán
+ Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho: Dùng cho việc bán hàng tại kho
của doanh nghiệp. Hoá đơn này do thủ kho lập thành 3 liên nh hoá đơn
GTGT.
+ Hoá đơn dùng để xuất kho nội bộ
II. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm và kế toán:
Phơng thức tiêu thụ thành phẩm là một cách thức trao đổi sản phẩm, tiền
tệ giữa ngời mua và ngời bán. Do nền kinh tế phát triển mạnh nên hình thức
bán hàng hiện nay rất đa dạng và phong phú. Trên thực tế việc xuất hàng và
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp thu đợc tiền về thông thờng không xảy ra đồng thời mà chúng có
sự khác nhau cả về không gian lẫn thời gian. Vì vậy mỗi phơng thức tiêu thụ
lại có phơng thức thanh toán khác nhau:
-Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
-Thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng với điều kiện ngời mua
chấp nhận trả.
-Ngời mua ứng trớc tiền hàng.
-Thanh toán chậm với điều kiện là ngời mua chấp nhận trả.
Khi hàng hoá xác định là tiêu thụ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá sản phẩm,
cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng là doanh thu không có
thuế GTGT và đợc xác định là:
Doanh thu = Số lợng TP * Đơn giá bán
Bán hàng tiêu thụ (không thuế GTGT)
Để tăng khối lợng hàng hoá bán ra doanh nghiệp có thể sử dụng một số u
đãi trong bán hàng. Lúc đó kế toán phải theo dõi cả các khoản giảm trừ để
xác định doanh thu thuần. Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng với các khoản giảm trừ, chiết khấu bán hàng, doanh số của hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)
Doanh thu = Doanh thu - Chiết khấu - Giảm giá - Hàng bán -Thuế XK
Thuần bán hàng bán hàng hàng bán bị trả lại (TTĐB)
A.Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
a.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho
hoặc tại phân xởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi
bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền sở
hữu về số hàng này. Việc hạch toán đợc tiến hành nh sau (sơ đồ 4)
- Khi xuất kho sản phẩm hàng hoá hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ với
khách hàng, kế toán ghi
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm
Có TK 154: Xuất kho trực tiếp không qua kho
- Phản ánh doanh thu bán hàng.
+ Nếu thu trực tiếp bằng tiền.
Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng ( cha có thuế GTGT)
+ Khi khách hàng thanh toán tiền hàng:
Nợ TK 111,112,113 :Số tiền đã thu ngời mua.
Có TK 131; Tổng giá thanh toán
b.Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà
bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng
này chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu bên bán. Khi bên mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số
hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền
sở hữu về số hàng đó.
Trình tự và phơng pháp hạch toán.
- Khi xuất hàng chuyến dến cho ngời mua, kế toán ghi theo giá trị vốn của
hàng xuất
Nợ TK 157 : Trị giá hàng gửi bán
Có TK 154: Xuất trực tiếp từ các phân xởng sản xuất
Có TK155: Xuất kho thành phẩm
-Khi đợc khách hàng chấp nhận ( một phần hay toàn bộ )
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112,113 : Tổng giá thanh toán
CóTK 511: Doanh thu tiêu thụ ( cha có thuế GTGT )
Có TK 3331 ( 33311 ) : thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu
thụ.
+ Phản ánh giá của hàng đợc chấp nhận.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi bán
- Số hàng bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ
NợTK 138 ( 1388 ), 334 : Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi th-
ờng.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 152,155: Nhập kho phế liệu hoặc thành phẩm
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thành phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 ; Giá trị vốn của hàng bi trả lại.
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng quát phơng thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển
hàng theo hợp đồng
TK 532, 531 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Kết chuyển hàng bán, DT tiêu thụ(không có
hàng bán bị trả lại Thuế GTGT)
TK 911 TK 3331
Kết chuyển DTT Thuế GTGT
về tiêu thụ phải nộp
c. Phơng thức bán hàng qua các đại lý ký gửi:
Bán hàng đại lý ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)
xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ
đợc hởng thù lao đại lý. Dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Trình tự hạch toán nh sau:
- Chuyển hàng cho cơ sở nhận đại lý hay nhận bán ký gửi;
Nợ TK 157: Giá trị hàng gửi bán
Có TK 154,155: Thành phẩm
- Khi hàng bán, Phản ánh doanh thu và thuế GTGT
Nợ TK 131,111,112: Tổng giá bán (cả thuế GTGT )
Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán.
Có TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT của hàng đã bán.
- Kết chuyển giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng gửi bán
Có TK 157: Hàng gửi bán
- Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi.
+ Nhận hoa hồng tính trên giá bán không thuế GTGT.
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý ký gửi
Có TK 131: Tổng số hoa hồng.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Nhận hoa hồng tính theo giá bán có thuế GTGT.
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý ký gửi.
Nợ TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT tính trên hoa hồng
Nợ TK 131: Tổng số hoa hồng có thuế GTGT trả cho đại lý.
Có TK 511:
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.
155, 154 632 911 511 111, 112, 131
Kết chuyển Kết chuyển Thu tiền ngay
giá vốn Doanh thu hoặc trả chậm
157 (cuối kỳ) thuần
Trị giá Trị giá (cuối kỳ) 3331
Thuế
GTGT
vốn vốn
hàng hàng 641
Dthu
gửi bán tiêu thụ
tiền hoa hồng
d.Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần, tài sản sau khi giao cho
ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên về
thực chất quyền sở hữu thực sự là chuyển giao khi ngời mua thanh toán hết
tiền hàng. Do thanh toán chậm nên ngời mua thờng phải chịu một phần lãi
khoản lợi tức về thanh toán trả chậm và ngời bán đợc ghi tăng hoạt động tài
chính.
Trình tự hạch toán đợc tiến hành:
- Khi xuất hàng giao cho ngời mua, phản ánh giá vốn của hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 154,155:
- Phản ánh số thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 111,112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu.
Nợ TK 131: Tổng số tiền phảI thu ở ngời mua.
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán trả một lần ( giá trả
ngay )
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm.
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán
trả một lần (giá thanh toán ngay)
Số tiền (doanh thu gốc và lãi trả chậm) ở các kỳ sau do ngời mua thanh toán.
Nợ TK 111,112
Có 131
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo phơng thức bán hàng trả góp
154,155 632 911 511 111,112
Trị giá vốn KC giá vốn Kết chuyển Số tiền ngời mua trả
hàng tiêu thụ hàng bán DTT lần đầu
3331
711 Thuế
GTGT 131
phải nộp
Thu tiền
ở ngời
mua cả
Số còn phải thu kỳ sau
ngời mua
Lợi tức trả chậm
e. Các trờng hợp khác đợc tính là tiêu thụ :
* Bán đổi hàng.
- Xuất kho thành phẩm đem đi đổi phảI xác định doanh thu bán hàng, số thuế
GTGT phảI nộp.
Nợ TK 131 : Số phải thu (theo giá trao đổi)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phảI nộp
- Nhận hàng về do đổi hàng:
Nợ TK 152,153,151.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131: Số phả thu.
* Thành phẩm sử dụng nội bộ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Xác định doanh thu tiêu thụ (ghi theo chi phí sản xuất hay giá thành sản
xuất)
Nợ TK 621,627,641,642:
Có TK 512.
+ Xác định số thuế GTGT tính trên giá bán.
Nợ TK 133.
Có TK 3331.
Nếu số thuế GTGT đợc khấu trừ vợt quá giới hạn chi phí hợp lý thì thuế đầu
vào này phải đợc trừ vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 641: Thuế GTGT không đợc khấu trừ tính vào chi phí.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT không đợc khấu trừ.
Nếu dùng để biếu, tặng cho nhân viên khách hàng (lấy từ quỹ phúc lợi):
Nợ TK 431.
Có TK 512: Doanh thu của hàng tơng đơng.
Có TK 333 (3331)
Dùng để trả lơng cho nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 512.
Có TK 3331 (33311)
f.Trờng hợp doanh nghiệp nhận gia công vật t hàng hoá cho khách hàng:
- Chuyển gia hàng cho bên đặt hàng, chờ kiểm nhận, kế toán phản ánh chi phí
gia công chế biến.
Nợ TK 157.
Có TK 154,155.
- Khi ngời đặt hàng chấp nhận, ghi giá trị gia công chế biến của số hàng bàn
gia (giá thành chế biến thực tế)
Nợ TK 632
Có 157: Kiểm tra tại sân ga, cầu cảng.
Có 154,155: Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Số thu về gia công
Nợ TK 111,112,131: Tổng số thu về gia công
Có TK 511: Doanh thu về gia công.
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp về hàng gia
công.
2. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế TTĐB hay thuế XK:
- Nguyên tắc chung:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,
việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ cũng tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ (chỉ khác trong giá trị vật t xuất dung cho sản
xuất kinh doanh bao gồm cả thuế GTGT đầu vào). Đối với doanh thu bán hàng
cũng bao gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế TTĐB hay thuế XK) phải nộp. Các
khoản ghi nhận ở tài khoản 531,532 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó.
Số thuế GTGT cuối kỳ phảI nộp đợc hạch toán vào chi phí quản lý, còn thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu đợc trừ vào doanh thu bán hàng để xác
định doanh thu thuần.
- Phơng pháp hạch toán
+ Ghi nhận doanh thu về hàng tiêu thụ (bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế XK)
Nợ TK 111,112,113,131 Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng bên ngoài.
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
+ Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Có TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng đại lý, ký
gửi
Có TK 155,154: Giá vốn hàng xuất
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 511,512
Có TK 333 (3332,3333)
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ
Nợ TK 642 ( 6425)
Có TK 3331 ( 33311 ): Thuế GTGT phải nộp.
Các bút toán kết chuyển còn lại kế toán giống nh các doanh nghiệp khác.
B. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán
các nghiệp vụ về tiêu thụ và thành phẩm chỉ khác các doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kê khai thờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành, nhập, xuất, kho tiêu thụ. Còn việc phản ánh doanh thu,
thuế hoàn toàn giống nhau. Trình tự kế toán nh sau:
- Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ.
Nợ TK 632
Có TK 155: Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán cha đầu kỳ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét