Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Thực trạng và những Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh XK gia vị của của VN

Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
Bảng số 1: Dự báo nhập khẩu gia vị của thế giới vào năm 2005
Loại gia vị
Thực hiện năm 2000
Dự Baó nhập khẩu
năm 2005
Lợng
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Phơng án thấp
(+1,5%/năm)
Phơng án
cao
(+3%/năm)
Tổng gia vị 1.162.722 100 1.250.000 1.350.000
Hạt tiêu 232.715 20 250.000 270.000
ớt
225.518 19,4 242.500 261.900
Vani 4237 0,36 4555 4860
Quế 79.728 6,8 85.712 91.800
Đinh hơng 47.489 4,0 50.000 54.000
Bạch đậu khấu và
nhục đậu khấu
35.504 3,0 38.169 40.500
Hạt gia vị 182.020 15,6 195.689 210.600
Gừng 192.838 16,5 207.313 222.750
Rau thơm, nghệ, lá
nguyệt quế
15.624 1,3 16.796 17.550
Các loại gia vị khác 147.349 12.6 158.409 170.100
Nguồn: Viện nghiên cứu thơng mại - Bộ thơng mại
Các thị trờng nhập khẩu gia vị chính của thời gian 5 năm tới, dự đoán
vẫn là liên minh Châu âu, Mỹ, Nhật, các nớc Trung Đông và dự đoán nhập
khẩu của các nớc này vẫn sẽ chiếm khoảng 70-80% lợng nhập khẩu gia vị của
thế giới.
4. Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị.
Sản xuất và xuất khẩu gia vị nói chung và hạt tiêu nói riêng có ý nghĩa
lớn đối với nền kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam. Từ năm 1999, Việt Nam
đã trở thành nớc sản xuất hạt tiêu lớn thứ 3 trên thế giới chỉ sau ấn Độ và
Inđônêxia và là nớc xuất khẩu hạt tiêu lớn thứ 2 thế giới sau Inđônêxia. Đặc
biệt, với kim ngạch xuất khẩu hàng năm vợt 100 triệu USD, năm cao nhất
năm 2000 đạt 153 triệu USD. hạt tiêu nằm trong số 10 mặt hàng nông sản có
kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Việt Nam hiện nay. Ngoài xuất khẩu hạt tiêu,
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
5
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
Việt Nam còn sản xuất và xuất khẩu một số gia vị quan trọng khác nh: quế,
hồi, ớt, gừng, nghệ, hành, tỏi hai mặt hàng quế và hồi đạt kim ngạch xuất
khẩu khoảng 5-7 triệu USD/năm/mặt hàng
Xuất khẩu gia vị trong đó có xuất khẩu hạt tiêu hàng năm đã thu nhập
ngoại tệ trên 145-160 triệu USD cho đất nớc, đóng góp lớn vào việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp, góp phần xoá đói, giảm nghèo,
cải thiện thu nhập cho ngời nông dân
5. Những lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gia vị.
Chất lợng:
Phần lớn các mặt hàng gia vị của Việt Nam nh: hạt tiêu, quế, hồi, ớt,
gừng, tỏi đều có hàm lợng tinh dầu cao, thơm ngon hơn các mặt hàng cùng
loại của các nớc trong khu vực. Yếu tố này khiến nhiều khách hàng tìm đến
đặt mua nguyên liệu thô trong nhiều năm qua.
Năng suất cao:
Hiện nay, cây hồ tiêu của Việt Nam cho năng suất khá cao so với các n-
ớc sản xuất hồ tiêu khác trên thế giới. Chẳng hạn, tại Bình Phớc, Đắc lắc, có
vụ năng suất đạt từ 4-7 tấn/ha, trong khi ấn độ, nớc sản xuất hồ tiêu lớn nhất
thế giới chỉ đạt khoảng 2 tấn/ha.
Ngời sản xuất năng động, sáng tạo:
Điều này thể hiện rõ nhất trong việc trồng cây hồ tiêu. Trớc năm 2000,
phần khá tốn kém trong đầu t phát triển cây hồ tiêu ở Việt Nam là cọc choái
để các nọc tiêu leo lên (phải dùng các cây gỗ khô với chi phí 3 triệu đồng/ha),
chiếm tới 60% giá thành hạt tiêu. Vài ba năm trở lại đây, các hộ trồng tiêu đã
nghiên cứu và mạnh dạn trồng các loại cây thân gỗ, mọc thẳng nh cây muồng
làm choái (họ gọi là dùng cây sống làm choái cho cây chết). Kết quả là vừa
tạo đợc bóng mát cho cây tiêu phát triển tốt, lại không phải tìm nguồn gố thay
thế hàng năm khi chân thoái khô bị mục và đặc biệt là hạ giá thành hạt tiêu
thành phẩm xuống còn một nửa so với trớc.
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
6
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
Một điều quan trọng nữa là trong việc nuôi dỡng cây hồ tiêu, nớc tới là
một yếu tố không thể thiếu. Vậy mà ở Quảng Bình, có những vùng đồi rất xa
nguồn nớc nhng cây tiêu vẫn phát triển tốt. Đó là nhờ sự sáng tạo của những
ngời nông dân nơi đây khi họ nghĩ ra cách nối các dây kim tiêm (loại dùng
một lần) đã bị thải từ những bệnh viện vào các ống cao su dẫn nớc, để lợng n-
ớc rỉ ra từ những chiếc kim tiêm suốt ngày đêm vừa đủ giữ độ ẩm liên tục cho
cây hồ tiêu.
Lợi thế sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam còn đợc thể hiện ở
diện tích canh tác vùng đồi núi, vùng tây nguyên rộng lớn, khí hậu ấm áp phù
hợp với các loại cây gia vị nhất là hạt tiêu. Tập quán trồng các loại cây này đã
hình thành từ lâu, nay có điều kiện phát triển. Các loại cây này đợc xếp vào
loại cây xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế. ở các vùng dân cần có
công ăn việc làm, đã có tập quán trồng và khai thác. Ngoài ra đợc nhà nớc
khuyến khích, loại hình kinh tế gia đình và thôn xóm, làng bản, canh tác tuỳ
theo thời gian thuận tiện của nông dân nên ngời nông dân chăm chỉ làm ăn,
tăng thu nhập cho gia đình.
Sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam có đợc những lợi thế nhất
định về chất lợng, năng suất, nớc tới tiêu, nguồn nhân lực dồi dào và nhân
công rẻ. Nh vậy, cần có một chiến lợc đúng đắn để khai thác một cách có hiệu
quả nhất những lợi thế mà ta có đợc. Từ những lợi thế nêu trên, thấy rõ sự cần
thiết phải có một chiến lợc đúng đắn để phát triển sản xuất và đẩy mạnh xuất
khẩu gia vị.
CHƯƠNG II
Thực trạng thị trờng gia vị thế giới và tình hình
sản xuất, xuất khẩu gia vị của Việt nam
Trong thời gian vừa qua
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
7
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
I. Thực trạng thị trờng gia vị thế giới.
1. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới.
Buôn bán gia vị của thế giới trong thời gian 5 năm từ năm1996 đến năm
2000 đã tăng từ mức 984.000 tấn năm 1996 lên trên 1.162.000tấn năm 2000
với trị giá tăng từ 2,01 tỷ USD lên 2,54 tỷ USD. Các loại gia vị đợc buôn bán
phổ biến nhất trên thị trờng thế giới hiện nay là: hạt tiêu, ớt, bạch đậu khấu và
nhục đậu khấu, hạt gia vị gừng, đinh hơng, quế, vani, rau thơm, nghệ và lá
nguyệt quế
Các thị trờng tiêu thụ gia vị lớn nhất trên thị trờng trên Thế giới và EU,
Mỹ và Nhật Bản. Trong thời gian 1996-2000, chỉ riêng 3 thị trờng này đã mua
hơn 60% lợng gia vị xuất khẩu của Thế giới (trong đó thị trờng EU mua tới
31%, và thị trờng Mỹ mua 21,5% và thị trờng Nhật Bản mua gần 8,0% lợng
gia vị xuất khẩu của Thế giới). Năm nớc nhập khẩu lớn tiếp theo là Singapore
(7,3%), ảRập Saudi(3,9%), Malaysia (2,5%), Mêhicô (2,4%), Canada (2,4%).
Tựu trung lại, 8 nớc và khu vục này đã mua đến 80% lợng gia vị xuất khẩu
cuả Thế giới.
Nhập khẩu gia vị của thế giới đã tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 6,1%
trong thời gian 1996-2000. Do hầu hết các nớc nhập khẩu không phải là các
nớc sản xuất gia vị nên tốc độ này là chỉ số phản ánh tiêu thụ gia vị tăng trên
thị trờng thế giới.
Tiêu thụ từng loại gia vị phụ thuộc vào các yếu tố nh dân số, thu nhập
và chịu ảnh hởng bởi cơ cấu các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, các
thói quen xã hội. Việc gia tăng số lợng các cộng đồng dân tộc ít ngời, tăng số
lợng ngời đi du lịch nớc ngoài và việc học hỏi cách chế biến các món ăn mới
lạ về chế biến ở nhà, ảnh hởng của các phơng tiện truyền thông dẫn đến
những thay đổi lớn trong thói quen tiêu thụ tất cả những điều này dẫn đến
việc tăng nhu cầu nhập khẩu các loại gia vị trên thị trơng thế giới.
Hiện nay, các hộ gia đình là khu vực tiêu thụ chính gia vị ở các nớc
đang phát triển. Trong khi ở các nớc công nghiệp phát triển, ngành công
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
8
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
nghiệp chế biến thực phẩm (nhất là ngành công nghiệp chế biến thịt, cá, sản
xuất đồ uống có cồn, chế biến bánh kẹo, thực phẩm ăn sẵn ) lại là ngành tiêu
thụ gia vị quan trọng nhất chiếm khoảng 50 - 60%, sau đó đến tiêu thụ gia vị
tại các gia đình chiếm khoảng 30 - 40% và cuối cùng, ngành dịch vụ ăn uống
công cộng chiếm khoảng 10% tổng tiêu thụ gia vị.
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
9
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
Bảng số 2: Tình hình nhập khẩu gia vị của một số nớc/ khu vực nhập
khẩu chính thời gian 1996-2000
Đơnvị: triệuUSD
Nớc nhập khẩu/ Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Thế giới 2018,05 2293,63 2440,11 2596,03 2544,54
Trong đó: EU-15 559,92 756,47 794,79 814,74 788,88
Trong đó: CHLB Đức 144,72 182,39 191,27 202,73 180,27
Hà lan 91,17 129,59 131,22 157,55 145,72
Pháp 76,35 86,65 97,57 98,86 102,6
Anh 69,39 94,74 96,17 88,27 95,61
Tây Ban Nha 69,98 90,23 96,49 83,01 80,86
Đông Âu 36,66 46,20 40,65 38,65 40,74
Trung đông
(ả rập Xê út)
63,49 59,37 64,15 72,21 98,77
Bắc Mỹ 424,83 491,82 536,26 588,29 609,29
Trong đó: Mỹ 378,07 439,67 478,45 522,74 548,12
Châu á
525,58 560,75 466,17 554,58 544,51
Trong đó: Nhật Bản 238,51 236,59 185,69 198,31 200,06
Singapore 138,94 183,54 148,22 201,23 185,19

Nguồn: ITC/UNCTAD/WTO Global Spice Markets - Imports1996 - 2000
Geneva, Switzerland, Sept, 2002
2. Xuất khẩu và cung cấp gia vị trên thị trờng thế giới.
Về phía cung cấp cho xuất khẩu, hầu hết các loại gia vị buôn bán trên
thị trờng thế giới đều đợc trồng ở các nớc đang phát triển và kém phát triển ở
miền khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới châu á, châu Phi và Mỹ Latinh. Tình
hình phân bố sản xuất cụ thể một số loại gia vị đợc thể hiện qua.(Bảng số 3)
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
10
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
Bảng số 3: Các nớc sản xuất gia vị chính của thế giới.
Loại gia vị Nớc và khu vực sản xuất chính
Hạt tiêu
ấn độ, Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia, Braxin
ớt Pimento ấn độ, Chi lê, Giamaica, Malaixia, Trung quốc,
Malawi
Vani Mađagaxca, Inđônêxia, Trung quốc, Côxta Rica,
Mêhicô, Tahiti
Quế Xrilanca, Xâysen, Trung quốc, Inđônêxia, Việt Nam
Đinh hơng Mađagaxca, Tanđania, Xrilanca, Braxin, Inđônêxia
Nhục đậu khấu và
bạch đậu khấu
Guatêmala, ấn độ, Xrilanca, Grênada
Gừng cha chế biến
Trung quốc, ấn độ, Inđônêxia, Nigiêria, Jamaica
Các loại gia vị khác *
Iran, ấn độ, Trung quốc, Thổ nhĩ kỳ, Pakixtan, Marốc,
Việt Nam
Các loại gia vị và hỗn
hợp gia vị khác **
ấn độ, Thổ nhĩ kỳ, Mêhicô, Inđônêxia, Thái lan
Nguồn: Micaele Maftei, chuyên gia sản phẩm chính của ITC Hồ sơ mặt
hàng - xuất khẩu gia vị của các nớc kém phát triển: cơ hội và thách thức
Chú thích: (*) gồm có: thơm, hạt mùi, hạt thì là
(**) gồm có: nghệ, hỗn hợp mọi gia vị, hoa hồi
Các nớc sản xuất chính cũng đồng thời là những nớc cung cấp gia vị
chủ yếu cho thị trờng thế giới. Trừ ấn độ, Trung quốc, Inđônêxia là những n-
ớc sản xuất lớn đồng thời cũng là những nớc tiêu thụ gia vị lớn, hầu hết các n-
ớc khác sản xuất gia vị chủ yếu cho mục tiêu xuất khẩu thu ngoại tệ.
Inđônêxia thay thế ấn độ trở thành nớc xuất khẩu gia vị lớn nhất thế
giới năm 2000. Trong thời gian 5 năm qua, xuất khẩu gia vị hàng năm của
Inđônêxia dao động trong khoảng 240 - 370 triệu USD, năm cao nhất là năm
2000 nớc này xuất khẩu 371,5 triệu USD hàng gia vị chiếm 14% tổng kim
ngạch nhập khẩu gia vị của thế giới. Các nớc xuất khẩu lớn tiếp theo là ấn độ,
Trung quốc đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ trên 200 triệu đến trên 300
triệu USD. Đặc biệt, ấn độ đã từng đạt mức xuất khẩu 386 triệu USD gia vị
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
11
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
năm 1999. Malaixia và Việt Nam nằm trong số 5 nớc xuất khẩu gia vị đứng
đầu thế giới thời gian 5 năm qua với kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt trên
100 triệu USD. Ngoài ra, Mađagaxca và Braxin cũng là những thị trờng
truyền thống xuất khẩu gia vị. Tính chung lại, xuất khẩu của 7 nớc đứng đầu
thế giới chiếm hơn 50% lợng xuất khẩu gia vị thế giới và tỷ trọng này có xu
hớng tăng thời gian 1996 - 2000.
3. Diễn biến giá cả quốc tế các loại gia vị trong thời gian qua.
Nhìn chung, giá cả quốc tế các loại gia vị biến động rất lớn trong thời
gian qua và phụ thuộc chủ yếu vào tình hình cung cấp gia vị trên thị trờng thế
giới. Trong khi nhu cầu tiêu thụ của thế giới ổn định theo xu hớng tăng thời
gian qua thì sự biến động lớn về giá quốc tế các loại gia vị phản ánh tình hình
biến động của lợng sản xuất, xuất khẩu gia vị của thế giới trớc tác động ảnh h-
ởng của điều kiện khí hậu thời tiết thay đổi ở các nớc sản xuất gia vị chính,
chu kỳ phát triển tự nhiên của các loại cây gia vị, biến động của lợng dự trữ
mặt hàng gia vị, tình hình phát triển kinh tế của các nớc xuất khẩu gia vị
Những biến động thất thờng về giá một số loại gia vị trên thị trờng thế giới
thời gian qua theo sự biến động của sản xuất nh sau:
Hạt tiêu: Đơn giá nhập khẩu hạt tiêu của thế giới là 2,59 USD/kg
năm1996 đã tăng mạnh năm 1997 và đạt đỉnh cao 4,84 USD/kg năm1998 trớc
khi bắt đầu chu kỳ giảm từ năm 1999 đến nay, tuy vụ năm 2002 có xu hớng
nhích lên nhng có thể xu hớng giảm giá vẫn cha dừng lại do vụ thu hoạch mới
sắp đến và các nớc trồng hồ tiêu không có kế hoạch điều chỉnh cung ứng ra thị
trờng thế giới.
Bạch đậu khấu: giá bạch đậu khấu trên thị trờng thế giới phụ thuộc
chủ yếu vào sản xuất của Guatêmala - nớc sản xuất bạch đậu khấu lớn nhất
thế giới ngoài ra giá cũng bị chi phối bởi các nhà sản xuất ấn Độ - nớc sản
xuất lớn thứ hai thế giới. Sản lợng của Guatêlama 1999 đạt khoảng 13.000 tấn
và của ấn Độ là khoảng 7.000. Một nửa sản lợng của ấn Độ đợc bán đấu giá
tại thị trờng trong nớc, giá cả tăng gấp 2 lần năm 1999. Tuy nhiên vào đầu
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
12
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
tháng 12/1999, giá giảm khoảng 30% khi có tin về sản lợng của Guatêmala.
Vào đầu năm 2000, giá tiếp tục giảm do tăng cung cấp của Guatêmala ra thị
trờng thế giới. Nhng sau đó giá lại tăng cao do giảm mạnh diện tích trồng ở
ấn Độ (chỉ còn 80.000 ha) làm giảm lợng cung cấp của nớc này.
Đinh hơng: thị trờng đinh hơng có đặc điểm là cung cấp thiếu đã trở
thành yếu tố cơ cấu. Thu hoạch của Mađagaxca niên vụ 1998/1999 chỉ bằng
25% mức thu nhập của các năm đợc mùa trong khi sản lợng của Inđônêxia ớc
giảm 50% không đủ đáp ứng nhu cầu cho ngành công nghiệp thuốc lá. Giá cả
tăng từ 1350USD/ tấn (CIF Mađagaxca) vào tháng giêng 1999 lên 6000USD/
tấn vào tháng 7/1999 trớc khi giảm xuống còn 3300USD/ tấn vào cuối năm.
Vào đầu năm 2000 giá lại tiếp tục tăng. Xu hớng chung là giá đinh hơng tăng
liên tục thời gian 1996 - 2000 và vào năm 2000 đơn giá nhập khẩu đinh hơng
của thế giới đã tăng gấp 2,85 lần so với mức giá của năm 1996.
Quế: Trong thời gian 5 năm 1996 - 2000, giá quế biến động theo xu h-
ớng giảm liên tục qua các năm, năm 1996 giá đạt mức cao nhất trong thời kỳ
xem xét là 2,11 USD/kg, năm 1997 giá vẫn ổn định ở mức này và bắt đầu tụt
dốc từ 1998, giá giảm mạnh qua các năm 1999 - 2000 và chỉ còn
1,39USD/kg.
ớt: Giá ớt quốc tế có xu hớng giảm liên tục từ năm 1996 đến 1999 và
bắt đầu nhích lên vào năm 2000. Năm 1996 đơn giá nhập khẩu ớt của thế giới
đạt 1,91 USD/kg, giá có xu hớng giảm liên tục qua các năm 1997-1999, đến
năm 1999 giá chỉ còn 1,60 USD/kg, năm 2000 giá có nhích lên chút ít và đạt
1,63 USD/kg
Vani: Giá vani quốc tế, sau khi đã giảm 60% năm 1996 lại tiếp tục
giảm 26,5% và 12,7% các năm 1997 và 1998, giá vẫn chịu sức ép lớn vào
năm 1999 và chỉ đợc cải thiện vào năm 2000. Đơn giá nhập khẩu vani của thế
giới đã giảm từ 24,73 USD/kg năm 1996 xuống còn 15,47 USD/kg năm1999
trớc khi tăng lên 25,46 USD/kg vào năm 2000. Sản xuất giảm sút cả về mặt số
lợng và chất lợng sau khi giá vani quốc tế lại biến động mạnh đã dẫn tới xu h-
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
13
Nguyễn Mạnh Hng MSV 99D 454 Luận
văn tốt nghiệp
ớng các nhà sử dụng cuối cùng chuyển sang sử dụng vani tổng hợp thay thế
sản phẩm va ni tự nhiên. Đây cũng là nguyên nhân làm cho vani tự nhiên của
thế giới giảm mạnh năm 1998 và vẫn rất yếu năm 1999. Xu hớng sử dụng
vani tổng hợp làm hơng liệu thay thế cho vani tự nhiên trong ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm hiện nay vẫn tiếp tục do sự biến động thất thờng
của giá vani tự nhiên
Các loại gia vị khác: Trong số các loại gia vị còn lại, giá gừng và các
loại hạt gia vị biến động theo xu hớng giảm liên tục tơng tự nh sự biến động
của giá quế, riêng giá rau thơm, nghệ, lá nguyệt quế là biến động thất thờng,
giá giảm năm 1997 nhng lại đạt đỉnh cao vào năm 1998, sau đó giảm mạnh
vào các năm 1999 - 2000.
Nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu và chuyển khẩu, trong đó
hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Nớc tái xuất trả tiền
cho nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu.
Phơng thức này cũng đợc áp dụng nhiều đối với hàng gia vị, trong đó các thị
trờng tái xuất lớn là singapore, Hà lan, Đức
4. Kênh phân phối gia vị thị trờng thế giới.
Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
và dịch vụ nhà hàng ở các nớc đang phát triển và các nớc công nghiệp phát
triển đã đến sự thay đổi các kênh phân phối trên thị trờng quốc tế: các nhà chế
biến công nghiệp và các công ty dịch vụ thực phẩm lớn ngày càng tăng vai trò
trong nhập khẩu hàng gia vị. Các nhà sử dụng cuối cùng và các nhà chế biến
gia vị lớn trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và dịch vụ nhà hàng ngày càng
có xu hớng ít sử dụng đại lý và môi giới mà họ thích quan hệ trực tiếp với các
nhà sản xuất và xuất khẩu gia vị hơn. Để đảm bảo nguồn cung cấp gia vị ổn
định với chất lợng cao, những công ty đa quốc gia này thờng tham gia liên
doanh với các nhà sản xuất và xuất khẩu gia vị ở các nớc đang phát triển. Sự
phát triển mới này trong buôn bán gia vị quốc tế có thể sẽ dẫn đến việc hình
thành các chiến lợc mới đối với xuất khẩu gia vị ở các nớc đang phát triển.
5. Các phơng thức buôn bán, đóng gói và vận chuyển hàng gia vị
Khoa Thơng mại Tr ờng ĐH Quản lý &
Kinh doanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét