Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư số 172/1998/TT-BTC pptx

Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi:
- Hàng hóa nhập khNu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã
có thỏa thuận về đối xử tối hụê quốc trong quan hệ Thương mại với Việt Nam. Nước
hoặc khối nước đó phải nằm trong danh sách các nước hoặc khối nước do Bộ Thương
mại thông báo đã có thỏa thuận về đối xử tối hụê quốc trong quan hệ Thương mại với
Việt Nam;
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải phù hợp với quy định của Bộ Thương
mại.
b/ Thuế suất ưu đãi đặc biệt là thuế suất được áp dụng cho hàng hóa nhập khNu có
xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước hoặc khối nước đó đã thỏa
thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khNu theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên
minh quan thuế hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường
hợp ưu đãi đặc biệt khác. Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt
hàng theo quy định trong thỏa thuận.
Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Hàng nhập khNu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã có
thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khNu đối với Việt Nam. Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa (C/O) phải phù hợp với quy định của Bộ Thương mại;
- Hàng nhập khNu phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận và
phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận.
c/ Thuế suất thông thường là thuế suất được áp dụng cho hàng hóa nhập khNu có xuất
xứ từ nước không có thỏa thuận về đối xử tối hụê quốc trong quan hệ Thương mại với
Việt Nam.
Thuế suất thông thường cao hơn 50% (năm mươi phần trăm) so với thuế suất ưu đãi
của từng mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khNu ưu đãi và được tính như sau:
Thuế suất
thông thường
= Thuế suất
ưu đãi
+ Thuế suất ưu
đãi
x 50%
Cơ quan Hải quan căn cứ vào điều kiện, quy định nêu trên để tính và thu thuế nhập
khNu cho từng trường hợp đúng với thuế suất quy định tại Điều 1 Nghị định số
94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ.
Ngoài thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa
nhập khNu trong một số trường hợp còn bị đánh thuế suất bổ sung và sẽ có hướng dẫn
riêng.
2/ Thuế suất thuế xuất khNu:
Thu
ế suất thuế xuất khNu của từng mặt hàng thực hiện theo Biểu thuế thuế xuất khNu.
C - ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ NỘP
THUẾ
I/ KÊ KHAI HẢI QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU:
1/ Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khNu phải kê khai đầy đủ,
chính xác các nội dung theo quy định của cơ quan Hải quan, nộp tờ khai hàng hóa
xuất khNu, và nộp thuế xuất khNu cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khNu.
2/ Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép nhập khNu phải kê khai đầy đủ,
chính xác các nội dung theo quy định của cơ quan Hải quan, nộp tờ khai hàng hóa
nhập khNu và nộp thuế nhập khNu cho cơ quan Hải quan nơi có cửa khNu nhập khNu
hàng hóa.
Trường hợp hàng hóa nhập khNu được phép làm thủ tục thông qua tại các địa điểm
ngoài cửa khNu nhập khNu, thì trình tự kê khai tính thuế được thực hiện như sau: Cơ
quan Hải quan tại địa điểm thông quan có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai hàng nhập
khNu và toàn bộ hồ sơ có liên quan đến lô hàng nhập khNu để làm thủ tục nhập khNu,
sau đó chuyển cho cơ quan Hải quan có cửa khNu nhập khNu. Cơ quan Hải quan có
cửa khNu nhập khNu có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ nhập khNu của lô hàng
để đối chiếu với các chứng từ có liên quan đến việc nhập khNu (tại cảng, hãng tầu )
và quyết định việc cho phép chuyển lô hàng về nơi làm thủ tục thông quan ngoài cửa
khNu. Sau khi kiểm hóa, tính thuế cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục thông quan ngoài
cửa khNu phải có trách nhiệm bàn giao một bộ hồ sơ Hải quan hàng nhập khNu (kèm
theo thông báo thuế phải nộp) cho cơ quan Hải quan cửa khNu hàng nhập để lưu theo
dõi. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khNu nhập khNu đến nơi làm thủ tục thông quan
ngoài cửa khNu phải chịu sự giám sát, quản lý theo quy định của cơ quan Hải quan.
II/ THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ VÀ THỜI HẠN THÔNG BÁO THUẾ:
1/ Thời điểm tính thuế xuất khNu, thuế nhập khNu là ngày đối tượng nộp thuế đã nộp
tờ khai hàng hóa xuất khNu, nhập khNu cho cơ quan Hải quan.
Thuế xuất khNu, thuế nhập khNu được tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá tại ngày
đối tượng nộp thuế nộp tờ khai hàng hóa xuất khNu, nhập khNu cho cơ quan Hải quan.
Quá 15 ngày kể từ ngày nộp tờ khai hàng hóa xuất khNu, nhập khNu cho cơ quan Hải
quan nhưng đối tượng nộp thuế chưa có hàng thực xuất khNu, thực nhập khNu thì tờ
khai hàng hóa xuất khNu, nhập khNu đã nộp cho cơ quan Hải quan không có giá trị
làm thủ tục Hải quan hàng hóa xuất khNu, nhập khNu. Khi có hàng thực tế xuất khNu,
nhập khNu đối tượng nộp thuế phải làm lại thủ tục kê khai và nộp tờ khai hàng xuất
khNu, nhập khNu cho cơ quan Hải quan, thời điểm tính thuế là ngày nộp tờ khai lần
sau.
2/ Thời hạn thông báo thuế theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP
ngày 17/11/1998 được thực hiện cụ thể như sau:
a/ Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận tờ khai hàng hóa xuất khNu, nhập
khNu của đối tượng nộp thuế, cơ quan Hải quan phải thông báo chính thức cho đối
t
ượng nộp thuế về số thuế phải nộp theo kê khai của đối tượng nộp thuế.
b/ Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi cơ quan Hải quan kiểm hoá xong lô hàng
thực tế xuất khNu, nhập khNu, nếu có khác biệt về số thuế phải nộp so với thông báo
theo kê khai ban đầu, thì cơ quan Hải quan phải thông báo cho đối thượng nộp thuế số
thuế còn thiếu hoặc thừa so với số thuế đã thông báo theo kê khai.
Đối với những trường hợp bắt buộc phải có giám định về tiêu chuNn kỹ thuật, chất
lượng để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã số tính
thuế theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, tiêu chuNn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của
hàng hóa nhập khNu) thì thời hạn thông báo số thuế còn thiếu hoặc thừa được kéo dài
hơn, nhưng tối đa không được quá 15 ngày làm việc.
Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục Hải quan về thu thuế nhập khNu khi kiểm hoá, tính
thuế thấy không thể xác định rõ ràng về mặt hàng, chất lượng, tiêu chuNn kỹ thuật,
tính trạng cũ mới làm căn cứ tính thuế có quyền yêu cầu giám định đối với các trường
hợp quy định tại điểm này, đồng thời phải thông báo lại cho đối tượng nộp thuế biết lý
do phải giám định. Kết quả giám định theo yêu cầu của cơ quan Hải quan là kết quả
để làm căn cứ tính thuế và thu thuế nhập khNu.
III/ THỜI HẠN NỘP THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU:
1/ Đối với hàng xuất khNu là 15 ngày (ngày theo lịch), kể từ ngày đối tượng nộp thuế
nhận được thông báo tính thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.
2/ Đối với hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khNu để sản xuất hàng xuất khNu là 9
tháng (được tính tròn là 275 ngày theo lịch) kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được
thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.
Điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế 9 tháng (275 ngày) đối với vật tư,
nguyên liệu nhập khNu để sản xuất hàng xuất khNu:
- Hợp đồng xuất khNu hàng hóa.
- Đối tượng nộp thuế không nợ thuế quá thời hạn (tại thời điểm nhập khNu) quy định
của Luật thuế xuất khNu thuế nhập khNu.
- Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khNu để sản xuất hàng xuất khNu.
Căn cứ vào hồ sơ qui định, cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khNu ra thông báo
thời hạn nộp thuế cho doanh nghiệp là 9 tháng, đồng thời mở sổ theo dõi việc nợ thuế
của doanh nghiệp để quyết toán số nợ thuế khi thực tế xuất khNu sản phNm.
Đối với một số trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của
doanh nghiệp dài hơn 9 tháng như đóng tàu, thuyền, chế tạo máy móc, thiết bị cơ khí
thì thời hạn nộp thuế là có thể được hơn 9 tháng. Doanh nghiệp có văn bản giải trình
để Bộ Tài chính xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp doanh nghiệp đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 9 tháng hoặc hơn 9
tháng nhưng không xuất khNu thì ngoài việc bị xử lý phạt chậm nộp thuế (kể từ ngày
th
ứ 31 tính từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan Hải quan đến ngày thực
nộp thuế), doanh nghiệp còn bị xử lý vi phạm theo pháp luật. Đồng thời doanh nghiệp
không được áp dụng thời hạn nộp thuế 9 tháng của các lô hàng sau.
3/ Đối với hàng kinh doanh theo phương thức tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái
xuất thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày (ngày theo lịch), kể từ ngày hết thời hạn của cơ
quan có thNm quyền cho phép tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất (áp dụng
cho cả trường hợp được phép gia hạn) theo qui định của Bộ Thương mại.
4/ Đối với hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế nhập khNu trước khi nhận hàng. Danh
mục hàng tiêu dùng thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
Trường hợp đối tượng nộp thuế có sự bảo lãnh về số tiền phải nộp thì thời hạn nộp
thuế là 30 ngày (ngày theo lịch), kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo
thuế chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp với điều kiện sau:
- Đối tượng đứng ra bảo lãnh phải là tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được
phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo qui đinh của Luật các tổ chức tín
dụng.
- Nội dung bảo lãnh phải ghi rõ tên tổ chức đứng ra bảo lãnh, tên doanh nghiệp được
bảo lãnh, số tiền thuế được bảo lãnh, thời hạn bảo lãnh và cam kết của đối tượng đứng
ra bảo lãnh.
Căn cứ vào giấy bảo lãnh của tổ chức đứng ra bảo lãnh, Hải quan nơi làm thủ tục
nhập khNu ra thông báo thời hạn nộp thuế là 30 ngày cho đối tượng nộp thuế tương
ứng với số tiền thuế đã được bảo lãnh.
Quá thời hạn nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan mà đối tượng nộp
thuế chưa nộp thuế nhập khNu theo qui định, thì cơ quan Hải quan yêu cầu tổ chức
đứng ra bảo lãnh nộp số tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thay cho đối tượng được
bảo lãnh theo đúng qui định của Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997 và các
văn bản hướng dẫn. Đồng thời tổ chức đứng ra bảo lãnh phải nộp phạt chậm nộp thuế
từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế, nếu quá thời hạn nộp thuế 90
ngày mà tổ chức đứng ra bảo lãnh vẫn chua nộp thuế vào ngân sách Nhà nước thì cơ
quan Hải quan có quyền yêu cầu phong tỏa tài khoản của tổ chức đứng ra bảo lãnh
cho đến khi thu đủ số thuế, tiền phạt.
5/ Đối với hàng hóa xuất khNu, nhập khNu phi mậu dịch, hoạt động xuất khNu, nhập
khNu của cư dân biên giới thì đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi xuất
khNu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khNu hàng vào Vịêt Nam.
6/ Đối với hàng hóa nhập khNu không thuộc diện thực hiện nộp thuế theo qui định tại
điểm 2, 3, 4, và 5 nêu trên, thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày (ngày theo lịch) kể từ
ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan Hải quan
về số thuế phải nộp.
7/ Hàng hóa nhập khNu có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải mở Tờ khai hàng hóa
nhập khNu riêng theo từng thời hạn nộp thuế.
D- MI
ỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
I/ MIỄN THUẾ
Tổ chức, cá nhân khi xuất khNu, nhập khNu hàng hóa thuộc các trường hợp được miễn
thuế theo qui định tại Điều 12 Nghị định 54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ gồm:
1/ Hàng viện trợ không hoàn lại theo Dự án viện trợ hoặc Hiệp định giữa Chính phủ
Việt Nam với các tổ chức của nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận viện trợ hoặc
thông báo viện trợ;
2/ Hàng tạm nhập - tái xuất; hàng tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm;
3/ Hàng hóa là tài sản di chuyển được miễn thuế theo định mức như sau:
- Đối với tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào
công tác, làm việc tại Việt Nam thực hiện theo qui định tại Thông tư Liên Bộ Thương
mại - Ngoại giao - Tài chính - Tổng cục Hải quan số 04 TTLB ngày 12/2/1996 và số
04 BS/TTLB ngày 20/10/1996.
- Đối với hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra
nước ngoài để kinh doanh và làm việc khi hết thời hạn chuyển về nước được miễn
thuế đối với những tài sản đã đưa ra nước ngoài nay đưa trở về nước.
- Một số mặt hàng là tiêu dùng (cụ thể như: ô tô, xe máy, ti vi, tủ lạnh, điều hòa nhiệt
độ, dàn âm thanh đang sử dụng) của gia đình cá nhân người Việt Nam, người nước
ngoài được phép định cư tại Việt Nam được miễn thuế nhập khNu mỗi thứ một chiếc
cho mỗi hộ gia đình (hoặc cá nhân).
4/ Hàng hóa xuất khNu, nhập khNu trong tiêu chuNn hành lý miễn thuế của khách xuất
nhập cảnh tại các cửa khNu Việt Nam theo định mức qui định tại Nghị định số 17/CP
ngày 06/02/1995 được sửa đổi tại Nghị định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29/09/1998 của
Chính phủ.
5/ Đối với hàng nhập khNu, xuất khNu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo qui định của Pháp luật Việt Nam, và phù
hợp với các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc thạm gia được thực hiện
theo hướng dẫn tại các thông tư Liên Bộ Thương mại - Ngoại giao - Tài chính - Tổng
cục Hải quan số 04/TTLB ngày 12/2/1996 và số 04 BS/TTLB ngày 20/10/1996 hướng
dẫn và hướng dẫn bổ sung việc nhập khNu hoặc mua tại Việt Nam, tái xuất khNu và
chuyển nhượng những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầu công tác và sinh hoạt
của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức
Quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
6/ Đối với hàng hóa nhập khNu để phục vụ gia công cho phía nước ngoài rồi xuất khNu
theo hợp đồng đã ký, được miễn thuế đối với các trường hợp:
- Vật tư, nguyên liệu nhập khNu để gia công;
- Vật tư tham gia vào quá trình sản xuất, gia công (giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu,
đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, khung in lưới, kếp tNy, dầu đánh
bóng ) nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt;
- Hàng làm mẫu phục vụ cho gia công;
- Máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ gia công được thỏa thuận trong hợp đồng gia
công. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công phải tái xuất; nếu không tái xuất thì
phải kê khai nộp thuế theo quy định;
- Sản phNm gia công xuất trả (nếu có thuế xuất khNu).
Giám đốc doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm về việc sử dụng nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư nhập khNu vào mục đích gia công; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý
theo pháp luật.
Thiết bị máy móc, nguyên liệu, vật liệu, sản phNm gia công do phía nước ngoài thanh
toán thay tiền công gia công khi nhập khNu đều phải nộp thuế nhập khNu theo quy
định.
7/ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài mang vào Việt
Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án sử
dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khNu và thuế
xuất khNu khi tái xuất.
Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án nhà thầu nước ngoài phải tái xuất, nếu
không tái xuất phải kê khai nộp thuế nhập khNu theo quy định.
Bộ Tài chính giao Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định trên để tổ chức thực
hiện việc giải quyết miễn thuế cho từng trường hợp. Khi giải quyết miễn thuế đối với
các trường hợp nêu tại mục 1, 2, 3, 5, 6 và 7 cơ quan Hải quan phải ra quyết định
miễn thuế cho từng trường hợp theo đúng thNm quyền và tổ chức lưu giữ hồ sơ theo
quy định. Khi có quyết định miễn thuế cơ quan Hải quan phải thanh khoản số thuế
nhập khNu được miễn và ghi rõ trên Tờ khai Hải quan Hàng xuất nhập khNu: "Hàng
miễn thuế theo Quyết định số ngày tháng năm của ".
II/ XÉT MIỄN THUẾ:
Các tổ chức, cá nhân khi xuất khNu, nhập khNu hàng hóa thuộc các trường hợp được
xét miễn thuế phải có đầy đủ các hồ sơ theo quy định sau:
1/ Đối với hàng nhập khNu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng,
nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo:
a/ Hàng nhập khNu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng:
- Công văn đề nghị xét miễn thuế của lãnh đạo Bộ chủ quản;
- Danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại hàng nhập khNu chuyên dùng cho an ninh,
quốc phòng do lãnh đạo Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và thống nhất với
Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ chủ quản đã phải
đăng ký kế hoạch nhập khNu);
- Gi
ấy phép nhập khNu do Bộ Thương mại cấp (nếu có);
- Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khNu (đã thanh khoản và tính thuế);
- Hợp đồng uỷ thác nhập khNu (nếu là hàng nhập khNu uỷ thác).
b/ Hàng nhập khNu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu khoa học:
- Công văn đề nghị xét miễn thuế của đơn vị thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học;
- Hồ sơ đề tài nghiên cứu khoa học gồm:
+ Quyết định phê duyệt đề tài cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước;
+ Danh mục hàng hóa cần nhập khNu để thực hiện đề tài do cấp phê duyệt đề tài
duyệt;
- Tờ khai Hải quan hàng nhập khNu (đã thanh khoản và tính thuế);
- Hợp đồng uỷ thác nhập khNu (nếu là hàng nhập khNu uỷ thác).
c/ Hàng nhập khNu chuyên dùng phục vụ cho giáo dục, đào tạo:
- Công văn đề nghị xét miễn thuế của đơn vị thực hiện công tác giáo dục, đào tạo;
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục, đào
tạo của Bộ chủ quản;
- Danh mục trang thiết bị thuộc dự án do Bộ chủ quản phê duyệt;
- Tờ khai Hải quan hàng nhập khNu (đã thanh khoản và tính thuế);
- Hợp đồng uỷ thác nhập khNu (nếu là hàng nhập khNu uỷ thác).
Bộ Tài chính xem xét và ra quyết định miễn thuế cho từng trường hợp trên cơ sở hồ
sơ quy định. Cơ quan Hải quan căn cứ vào quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính để
thanh khoản số thuế nhập khNu được miễn và ghi rõ trên tờ khai Hải quan hàng nhập
khNu: "Hàng miễn thuế theo Quyết định số ngày tháng năm của Bộ Tài
chính".
2/ Hàng nhập khNu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài
hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2,
Điều 2 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ thực hiện theo
hướng dẫn tại các Thông tư số 74 TC/TCT ngày 20/10/1997 hướng dẫn thực hiện quy
định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Thông tư số 63/1998/TT-BTC ngày 13/05/1998 hướng dẫn thực hiện một số quy định
về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam quy định tại Nghị định số 10/1998/NĐ-CP.
3/ Hàng nhập khNu của các nhà đầu tư trong nước theo luật khuyến khích đầu tư trong
n
ước quy định tại khoản 3, Điều 2, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998
của Chính phủ thực hiện theo hướng dẫn riêng.
4/ Đối với hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài cho
các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và ngược lại, phải có:
- Công văn đề nghị xét miễn thuế xuất khNu, thuế nhập khNu;
- Giấy phép xuất khNu, nhập khNu do cơ quan Hải quan cấp (nếu có);
- Thông báo hay quyết định hoặc thỏa thuận tặng hàng của chủ hàng;
- Hồ sơ liên quan đến việc xuất khNu, nhập khNu lô hàng là quà biếu, tăng.
Đối tượng, định mức quà biếu tặng được xét miễn thuế và chế độ quản lý sử dụng
thực hiện theo Thông tư số 28 TC/TCT ngày 17/07/1992 của Bộ Tài chính. Riêng
hàng là quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân người nước ngoài
và của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân người Việt Nam thì chỉ được xét
miễn thuế cho mỗi cá nhân với lô hàng có giá trị không quá 100 đô la Mỹ (USD).
Trường hợp 1 lô hàng được tặng cho nhiều người thì mỗi cá nhân cũng chỉ được miễn
thuế trong phạm vi không quá 100 USD và tổng trị giá lô hàng cũng không được vượt
quá 1.000 USD. Mọi lô hàng quà biếu, tặng nếu vượt định mức quy định nêu trên thì
phải nộp thuế xuất khNu, thuế nhập khNu cho toàn bộ lô hàng. Trường hợp đặc biệt lô
hàng quà biếu, tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện (kể cả việc tặng máy móc thiết
bị, nguyên phụ liệu, vật tư, phế liệu, sản phNm của các hợp đồng gia công cho nước
ngoài) Bộ Tài chính sẽ xem xét xử lý cụ thể từng trường hợp.
Đối với hàng mẫu của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài cho các tổ chức, cá
nhân người Việt Nam và ngược lại được thực hiện theo định mức quy định tại Thông
tư số 28 TC/TCT ngày 17/07/1992 của Bộ Tài chính; hồ sơ phải có:
- Công văn đề nghị xét miễn thuế xuất khNu, thuế nhập khNu;
- Giấy thông báo hoặc thỏa thuận gửi hàng mẫu;
- Giấy phép nhập khNu của cơ quan Hải quan cấp (nếu có);
- Hồ sơ liên quan đến việc xuất khNu, nhập khNu lô hàng.
Căn cứ vào các hồ sơ và quy định trên đây Cục Hải quan các tỉnh, thành phố ra quyết
định giải quyết xét miễn thuế cho các lô hàng là quà biếu, tặng, hàng mẫu của các tổ
chức, cá nhân người nước ngoài cho cá nhân người Việt Nam và của tổ chức, cá nhân
người Việt Nam cho cá nhân người nước ngoài trong định mức quy định (không quá
100USD). Các trường hợp là quà biếu tặng, hàng mẫu khác Bộ Tài chính giải quyết
miễn thuế từng trường hợp cụ thể. Trên cơ sở quyết định miễn thuế cơ quan Hải quan
phải thanh khoản số thuế được miễn và ghi rõ trên Tờ khai Hải quan hàng xuất nhập
khNu: "Hàng miễn thuế theo quyết định số ngày tháng năm của Bộ Tài
chính".
5/ Đối với hàng nhập khNu để bán miễn thuế do cơ quan Hải quan quản lý theo chế độ
quản lý giám sát hàng nhập khNu để bán miễn thuế quy định tại quy chế về cửa hàng
kinh doanh hàng mi
ễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg ngày
19/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo nguyên tắc: Hàng hóa từ khi nhập
khNu đến khi bán phải chịu sự giám sát quản lý của cơ quan Hải quan.
Hàng nhập khNu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán miễn thuế nếu đưa vào tiêu
thụ tại thị trường Việt Nam hoặc bán cho đối tượng không được miễn thuế, doanh
nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế phải kê khai nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện việc miễn thuế, quản lý hàng bán miễn thuế quy
định tại điểm này.
III/ XÉT MIỄN THUẾ:
Đối với hàng hóa xuất khNu trong quá trình vận chuyển, bốc xếp (hàng hóa còn nằm
trong sự giám sát, quản lý của cơ quan Hải quan) bị hư hỏng, mất mát có lý do xác
đáng, do cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định xử lý căn cứ vào mức độ tổn
thất, hư hỏng đã được giám định, đối chiếu hồ sơ có liên quan để giảm thuế tương ứng
đối với từng trường hợp cụ thể.
E - HOÀN LẠI THUẾ, TRUY THU THUẾ
I/ HOÀN THUẾ:
1/ Các trường hợp được xét hoàn thuế:
Các trường hợp được xét hoàn lại thuế theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 54/CP
ngày 28/08/1993 của Chính phủ, khi đề nghị xét hoàn lại tiền thuế xuất khNu, thuế
nhập khNu đã nộp, các tổ chức, cá nhân phải có đầy đủ các giấy tờ sau:
a/ Đối với hàng nhập khNu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khNu dưới sự
giám sát của Hải quan, được phép tái xuất, phải có:
- Công văn đề nghị hoàn thuế nhập khNu đã nộp, có nêu lý do xin hoàn;
- Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khNu và xuất khNu có thanh khoản của cơ quan Hải
quan. Đối với tờ khai Hải quan hàng xuất khNu phải có xác nhận của cơ quan Hải
quan là hàng còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khNu biên giới hoặc hàng hóa vẫn còn dưới sự
giám sát của Hải quan và trong khu vực quản lý của Hải quan;
- Biên lai nộp thuế;
- Hợp đồng uỷ thác xuất khNu, nhập khNu (nếu là hàng xuất nhập khNu uỷ thác).
b/ Đối với hàng xuất khNu đã nộp thuế xuất khNu nhưng không xuất nữa phải có:
- Công văn đề nghị hoàn thuế xuất khNu đã nộp;
- Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khNu có xác nhận của cơ quan hải quan là hàng
không xuất khNu theo tờ khai;
- Biên lai n
ộp thuế;
c/ Đối với hàng đã nộp thuế xuất khNu, thuế nhập khNu nhưng thực tế xuất khNu hoặc
nhập khNu ít hơn, phải có:
- Công văn đề nghị hoàn lại thuế xuất khNu hoặc thuế nhập khNu đã nộp quá;
- Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khNu hoặc nhập khNu đã thanh khoản Hải quan;
- Biên lai nộp thuế;
- Hóa đơn bán hàng, mua hàng theo hợp đồng ngoại thương.
d/ Đối với hàng nhập khNu chưa phù hợp về chất lượng qui cách, phNm cấp so với hợp
đồng thương mại đã ký với phía nước ngoài, do phía nước ngoài gửi sai, có giấy giám
định của cơ quan chức năng giám định Nhà nước, có xác nhận của chủ hàng nước
ngoài thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào kết quả
kiểm hóa hàng thực nhập khNu và đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước
để xem xét quyết định việc cho nhập khNu hàng hóa hoặc bắt buộc tái xuất. Đồng thời
tính lại số thuế nhập khNu phải nộp để thu thuế phù hợp với hàng thực nhập khNu
trong trường hợp có sự thay đổi về thuế suất, giá tính thuế. Nếu doanh nghiệp đã nộp
số tiền thuế nhập khNu quá số thuế nhập khNu tính lại theo hàng thực nhập khNu thì sẽ
được hoàn lại số đã nộp thừa, nếu nộp thiếu thì phải nộp bổ sung.
Hồ sơ xin hoàn lại thuế bao gồm:
- Công văn đề nghị hoàn lại số tiền thuế nhập khNu nộp thừa (nêu rõ nguyên nhân xin
hoàn thuế);
- Kết quả giám định hàng hóa nhập khNu của cơ quan có thNm quyền;
- Xác nhận của phía chủ hàng nước ngoài về việc gửi sai hợp đồng;
- Tờ khai Hải quan hàng nhập khNu có ghi rõ kết quả kiểm hóa và các hồ sơ có liên
quan đến việc nhập khNu lô hàng;
- Biên lai nộp thuế.
e/ Đối với trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai thì được hoàn trả
tiền thuế nộp quá trong thời hạn một năm trở về trước (tính đến ngày nộp Tờ khai
hàng hóa xuất khNu, nhập khNu) kể từ ngày kiểm tra, phát hiện; hồ sơ đề nghị xét hoàn
thuế phải có:
- Công văn đề nghị hoàn lại tiền thuế xuất khNu, nhập khNu nộp thừa (nêu rõ nguyên
nhân và lý do nhầm lẫn xin hoàn lại thuế);
- Tờ khai Hải quan hàng hóa xuất khNu, nhập khNu (kèm theo hồ sơ xuất khNu, nhập
khNu có liên quan);
- Biên lai nộp thuế và thông báo thuế của cơ quan hải quan.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét