Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Thị trờng lao động nớc ta hiện nay tuy đã hình thành song phạm vi còn nhỏ
hẹp. Để phù hợp với sự phát triển quá nhanh của nguồn lao động trớc hết thị trờng
lao động phải đợc mở rộng cả trong và ngoài nớc, đồng thời tạo điều kiện cho ngời
lao động có quyền bình đẳng, tự do tìm việc làm, thuê mớn lao động theo pháp
luật.
- Di dân quốc tế: Di dân quốc tế đợc hiểu là quá trình di chuyển lao động từ
nớc này sang nứoc khác để tìm việc làm. Nếu xét theo khía cạnh dân số học thì
xuất khẩu lao động cũng là một quá trình di dân quốc tế. Do đó,việc đa nguời lao
động đi làm việc ở nớc ngoài chính là tham gia vào quá trình di dân quốc tế, nó
không nằm ngoài những quy luật chung. Việc đa ngời lao động đi làm việc ở nớc
ngoài tuân theo những hiệp định giữa hai quốc gia, đa quốc gia hoặc theo công ớc
quốc tế, tuỳ từng trờng hợp khác nhau mà nó đợc xếp nằm trong giới hạn nào.
- Xuất khẩu lao động:
Đến nay, trên thế giới vẫn cha có một khái niệm chuẩn nào về xuất khẩu lao
động. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu xuất khẩu lao động thông qua khái niệm của tổ
chức lao động quốc tế ( ILO) nh sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của
một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia trên cơ sở những
hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định đợc sự thống nhất giữa
các quốc gia đa và nhận ngời lao động.
Phân loại xuất khẩu lao động:
Căn cứ vào cơ cấu ng ời lao động đ a đi:
Lao động có nghề: là loại lao động trớc khi ra nớc ngoài làm việc đã đợc
đào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nớc ngoài làm
việc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi phí để
tiến hành đào tạo nữa.
Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nớc ngoài làm việc cha
đợc đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này thích hợp với những công
việc đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nớc ngoài cần phải tiến
hành đào tạo cho mục đích của mình trớc khi đa vào sử dụng.
Căn cứ vào n ớc xuất khẩu lao động:
5
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
Nhóm các nớc phát triển: Có xu hớng gửi lao động kỹ thuật cao sang các n-
ớc đang phát triển để thu ngoại tệ. Trờng hợp này không phải là chảy máu chất
xám mà là đầu t chất xám có mục đích. Việc đầu t nhằm một phần thu lại kinh phí
đào tạo cho đội ngũ chuyên gia trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là phát
huy năng lực trình độ đội ngũ chuyên gia, công nhân kỹ thuật bậc cao ở nớc
ngoài .v.v để thu ngoại tệ.
Nhóm các nớc đang phát triển: có xu hớng gửi lao động bậc trung hoặc bậc
thấp sang các nớc có nhu cầu để lấy tiền công và tích luỹ ngoại tệ, giảm bớt khó
khăn kinh tế và sức ép việc làm trong nớc.
2. Các hình thức xuất khẩu lao động:
Xuất khẩu lao động thực tế đem lại lợi ích thiết thực cho cả ngời lao động
và phía Nhà nớc. Nhận thức rõ điều đó Đảng và Nhà nớc ta đã không ngừng đa ra
những chủ trơng, chính sách tạo điều kiện cho ngời lao động có cơ hội đi làm việc
ở nớc ngoài. Ngày 17 tháng 7 năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
81/2003/NĐ-CP quy định chi tiết về việc đa ngời Việt Nam đi làm việc có thời hạn
ở nớc ngoài. Tại điều 3 khoản 2 Nghị định này quy định rõ các hình thức đa ngời
lao động Việt Nam đi làm viẹec có thời hạn ở nớc ngoài, trong đó bao gồm các
hình thức cơ bản sau:
2.1. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam đợc phép cung ứng lao động theo hợp
đồng ký kết với bên nớc ngoài:
Đối tác nớc ngoài có nhu cầu sử dụng lao động, đa ra những yêu cầu cụ thể
về số lợng, tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của
Việt Nam sau khi nhận đợc đơn đặt hàng của bên nớc ngoài sẽ tiến hành sơ tuyển
dựa trên những tiêu chí có sẵn. Để đảm bảo đúng yêu cầu của mình, bên nớc ngoài
thực hiện kiểm tra lại một lần nữa trớc khi lao động sang làm việc.
2.2. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình
hoặc đầu t ở nớc ngoài.
Bên nớc ngoài đặt hành cho các công trình xây dựng, do vậy phải đa đi
đồng bộ các đối tợng lao động gồm có kỹ thuật, quản lý, chỉ đạo thi công và lao
động trực tiếp sang nớc ngoài làm việc. Sau khi công trình kết thúc thì cũng chấm
6
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
dứt hợp đồng đối với ngời lao động, vì thế xuất khẩu lao động theo hình thức
khoán khối lợng công việc thờng không ổn định, tâm lý của ngời lao động dễ bị
chán nản, không tận tâm với công việc.
2.3. Theo hợp đồng lao động do cá nhân ngời lao động trực tiếp ký kết với ng-
ời sử dụng lao động ở nớc ngoài (sau đây gọi là hợp đồng cá nhân):
Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay, hình thức này đòi hỏi đối tợng lao
động đa dạng tuỳ theo yêu cầu và mức độ phức tạp của công việc. Có những yêu
cầu của ngời nớc ngoài đòi hỏi ngời có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất,
kinh nghiệm tổ chức quản lý, cũng có những yêu cầu chỉ cần ngời lao động có
trình độ giản đơn.
Ngoài những hình thức đa lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài,
hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ cũng đã trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam.
Thông qua các tổ chức kinh tế của ta, ngời lao động đợc cung ứng cho các tổ chức
kinh tế nớc ngoài dới những hình thức:
- Các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Các khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Các tổ chức, cơ quan ngoại giao tại Việt Nam.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động:
Hiệu quả là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc
hiệu quả đó ( Hiệu quả = kết quả - chi phí ). Có hai loại hiệu quả là hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế là hiệu quả đạt đợc về mặt kinh tế,
còn hiệu quả xã hội là hiệu quả đạt đợc về mặt xã hội. Đây là khái niệm chung để
đánh giá hiệu quả, tuy nhiên khi đi vào từng lĩnh vực cụ thể thì việc đánh giá hiệu
quả không đơn giản chút nào, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu lao động này.
Bởi vì để có thể đánh giá chính xác, đầy đủ và đúng hiệu quả kinh tế xã hội ở từng
thị trờng cụ thể thì chúng ta cần phải đánh giá toàn bộ, toàn diện một cách tổng
hợp những kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động đó, đồng
thời, phải xem xét hiệu quả của nó trên cơ sở lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân của nớc ta. Qua đó một lần nữa thấy rõ hơn việc đa lao động đi làm việc
ở nớc ngoài trong mối liên hệ chung của nền kinh tế đất nớc quan trọng nh thế nào
7
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
bởi lẽ kết quả cuối cùng của lĩnh vực này đợc chuyển từ chu trình này sang một
chu trình khác, từ ngành này sang ngành khác, từ nớc này sang nớc khác Với
quan điểm nh vậy, đánh giá hiệu quả của lĩnh vực này không thể giống nh việc
đánh giá hiệu quả của một quá trình kinh doanh cụ thể trong nớc mà không có
phần phức tạp hơn nhiều.
Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của xuất khẩu lao động
3.1 Lợi ích kinh tế đạt đợc
a. Số lợng lao động đợc giải quyết việc làm trong năm:
Công thức tính:
L = Lc + Lx - Ln
Trong đó:
L : Số lao động đợc giải quyết việc làm trong năm
Lc : Số lao động từ năm trớc vẫn còn đang tiếp tục
Lx : Số lao động đợc đa sang hoạt động trong năm
Ln : Số lao động kết thúc hợp đồng trở về nớc trong năm
ý nghĩa của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này nêu ra đợc chi tiết kết quả đạt đợc trong một năm qua của công
tác xuất khẩu lao động. Nó chỉ ra đợc những đóng góp của lĩnh vực này đối với
việc tạo công ăn việc làm cho xã hội mà nhà nớc ta đã không phải bỏ vốn đầu t để
tạo việc làm mới, giải quyết một phần tình trạng ứ đọng lao động của đất nớc
( mặc dù trớc khi đi xuất khẩu lao động những ngời lao động này không phải tất cả
đều thuộc diện thất nghiệp).
b. Thu nhập quốc dân về ngoại tệ thông qua hoạt động xuất khẩu lao động:
Công thức tính:
P = Yj ( j = 1 đến n )
Yj = Xij . Kj
Trong đó:
8
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
P : Mức thu của nhà nớc
Y: Mức thu của nhà nớc ở mỗi thị trờng
n : Số thị trờng đa lao động sang
j : Nớc đa lao động sang
K : Tỷ số hối đoái quy đổi ra ngoại tệ quy ớc
X : Thuế thu nhập mỗi ngời phải đóng
ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này cho biết số tiền nhà nớc thu đợc thông qua xuất khẩu lao động.
Vấn đề ngoại tệ (nhất là ngoại tệ mạnh) đối với Việt Nam có ý nghĩa to lớn. Tất cả
các hoạt động có thể đem về ngoại tệ cho đất nớc cần đợc khuyến khích. Cùng
với việc xuất khẩu hàng hoá cần hết sức coi trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động thu ngoại tệ nh phát triển du lịch, cung ứng tàu biển, dịch vụ hàng
không, tổ chức gia công hàng xuất khẩu và đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài là
những hình thức thích hợp với hàng triệu ngời lao động d thừa hiện nay. Khả năng
hợp tác lao động với nớc ngoài của nớc ta là rất lớn, nếu chúng ta biết tổ chức và
khai thác hết những tiềm năng đó trong quan hệ kinh tế đối ngoại thì sẽ thu đựơc
nguồn ngoại tệ đáng kể thúc đẩy sản xuất phát triển.
c. Mức tiết kiệm đầu t vào việc làm của chính phủ:
Công thức tính:
Mtk = m
dt
. L
Trong đó:
Mtk : Mức tiết kiệm vốn đầu t tạo ra việc làm
m
dt
: Mức đầu t trung bình tạo ra một chỗ làm việc mới
L : Số ngời có việc làm thờng xuyên ở nớc ngoài
ý nghĩa chỉ tiêu:
Cho biết mức độ tiết kiệm không phải bỏ vốn đầu t tạo ra chỗ làm việc mới
ở trong nớc và đồng nghĩa với việc tăng thêm nguồn vốn đầu t cho giải quyết việc
làm.
9
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
d. Giá trị hàng hoá do ngời lao động đa về:
Công thức tính:
G = Hj ( j = 1 đến n )
Hj = h
ij
. N
j
Trong đó:
G : Giá trị hàng hoá do ngời lao động đem về
H : Giá trị hàng hoá do ngời lao động ở mỗi thị trờng đem về
h : Giá trị hàng hoá trung bình của một ngời lao động đem về
N : Số ngời gửi hàng hoá về trong năm
i : Biến số ngời
j : Biến số thị trờng
ý nghĩa chỉ tiêu:
Cho biết lợng hàng hoá do ngời lao động đem về góp phần vào việc cân đối
quỹ hàng hoá trong nớc và cải thiện đời sống gia đình, tăng thêm máy móc thiết bị
làm t liệu sản xuất.
g: Thu nhập do lao động đi làm việc ở nớc ngoài bổ sung vào thu nhập quốc
dân:
Công thức tính:
Q = (Pj + Vij) . k
j
( j = 1 đến n)
Trong đó:
Q : Thu nhập của ngời lao động làm việc ở nớc ngoài tính vào thu nhập
quốc dân
P : Các khoản phải nộp của mỗi ngời lao động
V : Thu nhập của ngời lao động sau khi đã khấu trừ phần phải nộp
k : Tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
10
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
i : Biến số ngời
j : Biến số nớc sử dụng lao động
ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ tiêu cho biết phần thu nhập của ngời lao động ở nớc ngoài đợc tính vào
thu nhập quốc dân.
Ngoài các chỉ tiêu có thể lợng hoá đợc để so sánh nói trên còn có một số chỉ
tiêu khác cũng có thể lợng hoá đợc nh số lao động có nghề đợc đào tạo nâng cao
trình độ, mức tiết kiệm chi phí đào tạo trên một ngời lao động song nói chung
còn ở mức thấp. Một số khía cạnh khác nh việc du nhập kỹ thuật công nghệ và
kinh nghiệm sản xuất mới, việc du nhập nếp sống tiến bộ, tăng cờng mối quan hệ
hợp tác giữa hai nớc, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế phản ánh hiệu quả về mặt xã
hội.
3.2 Chi phí bỏ ra:
Bao gồm có các chi phí cho ngời lao động trong lĩnh vực tham gia, chi phí
cho bộ máy quản lý, tổ chức tuyển mộ, đa đi và quản lý ở nớc ngoài, xử lý các
công việc sau khi đa ngời lao động hết hạn trở về nớc, tiền nộp phạt cho nớc bạn
do ngời lao động tự ý bỏ hợp đồng
Chi phí về mặt xã hội có ý kiến cho rằng còn có những tiêu cực do lao động
gây ra ở nớc ngoài. Song những cái đó là yếu tố chủ quan có thể khắc phục đợc
nếu có biện pháp và chính sách thích hợp.
II. Vai trò của xuất khẩu lao động đối với sự phát triển kinh tế:
Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế quan trọng đối với mỗi quốc gia,
đặc biệt đối với các nớc kinh tế kém phát triển. Hoạt động này đem lại lợi ích cho
tất cả các bên tham gia: bên xuất khẩu lao động, bên nhập khẩu lao động và bản
thân ngời lao động.
1. Xét trên góc độ vĩ mô:
1.1. Với nớc xuất khẩu lao động:
Nớc xuất khẩu lao động có lợi về nhiều mặt trong đó đặc biệt là các lĩnh
vực: Kinh tế, xã hội, quan hệ đối ngoại.
11
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
- Về kinh tế: Xuất khẩu lao động có vai trò đặc biệt trong hoạt động kinh tế.
Trớc hết, nó góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động. Có
thẻ nói, xuất khẩu lao động giữ một vị trí rất quan trọng trong chơng trình việc làm
quốc gia, nếu không nói là chủ yếu trong chiến lợc giải quyết việc làm, đây là một
công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu của Đảng và Nhà nớc ta đặt ra tới năm
2010 sẽ xoá hết đói nghèo. Kinh nghiệm từ một số nớc cho thấy, xuất khẩu lao
động là một giải pháp khắc phục tình trạng thất nghiệp có hiệu quả cao. Theo ILO,
tính đến năm 1999 có 920 triệu ngời trên thế giới thất nghiệp và thiếu việc lam.
Trong đó, các nớc thuộc khối G7 có khoảng 45 triệu lao động thất nghiệp. Điều đó
đã gây nên tình trạng giảm sút tăng trởng kinh tế cao.Để khắc phục tình trạng này,
các nớc đã thành công bằng sử dụng giải pháp xuất khẩu lao động.
Bên cạnh những đóng góp trên, xuất khẩu lao động còn đem lại nguồn thu
ngoại tệ đáng kể cho đất nớc, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế do
vậy rút ngắn khoảng cách giàu- nghèo giữa nớc phát triển và nớc đang phát triển.
Xuất khẩu lao động cũng là một kênh đem lại một nguồn thu nhập quan
trọng cho đất nớc. Theo ớc tính, số lao động xuất khẩu năm 2004 đã gửi về cho gia
đình khoảng 1,5 tỷ USD, bình quân mỗi lao động khoảng 3.750 USD hay 302,5
USD một tháng, cao gấp nhiều lần phần dôi ra sau khi trừ đi chi tiêu cho ăn uống
của lao động trong nớc. Một tỷ rỡi USD tuy cha thấm tháp gì so với Philippines
(số tiền gửi qua kênh chuyển tiền chính thức là trên 7 tỷ USD, còn theo ớc tính của
ADB tính thêm cả kênh chuyển tiền không chính thức thì tổng số lên đến 14 21
tỷ USD, chiếm 32%GDP của nớc này), nhng đã chiếm khoảng 3,3% GDP của cả
nớc và tơng đơng với nguồn vốn ODA giải ngân trong năm.
- Về xã hội: Đối với một nớc hơn 82 triệu dân, với trên một nửa là số ngời
trong độ tuổi lao động, nhng số ngời thất nghiệp ở thành thị lên đến 5,6% và số
thời gian cha đợc sử dụng ở nông thôn lên đến trên 20%, thì xuất khẩu lao động là
một kênh giải quyết việc làm cho ngời lao động rất có ý nghĩa. Trong mấy năm
gần đây, số lao động đi xuất khẩu của nớc ta mỗi năm đã lên đến trên dới 70 nghìn
ngời và đến nay đã có khoảng 400 nghìn ngời Việt Nam đang làm việc ở khoảng
trên 40 nớc và vùng lãnh thổ. Song nếu so với Philippines có cùng số dân và số ng-
12
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
ời trong tuổi lao động nh Việt Nam thì kết quả trên còn thấp hơn rất nhiều. Năm
2004, nớc này đã có 1 triệu lao động đi làm việc ở nớc ngoàI, đa Philippines vợt
qua Mexico trở thành nớc xuất khẩu lao động lớn nhát thế giới. Cho đến nay, nớc
này có khoảng 8 triệu lao động làm việc ở 56 nớc, đông nhất là tại Mỹ, ả Rập
Saudi, Malayxia, Canada, Nhật Bản
Thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động sẽ giảm đợc tệ nạn xã hội do thất
nghiệp gây ra, tạo một hớng lao động tích cực cho ngời lao động, học tập đợc
phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nớc ngoài trang bị
- Về quan hệ đối ngoại: Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động là vô cùng quan trọng, từ đó quan hệ giữa nớc cung ứng lao
động và nớc tiếp nhận lao động trở nên gắn bó hơn, hiểu nhau hơn, tao ra mối
quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc. Cung cấp cho nhau những thông tin quan trọng về
những vấn đề hai nớc cùng quan tâm và thống nhất quan điểm hai bên cùng có lợi.
Sự đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế đợc mở rộng thông qua hợp tác về lao
động sẽ tạo điêù kiện mở rộng hơn nữa các quan hệ hợp tác khác.
1.2. Với nớc nhập khẩu lao động:
Nớc nhập khẩu lao động thu đợc những lợi ích đáng kể nh: cung cấp đủ số
lao động bù đắp vào các ngành thiếu hụt, khai thác có hiệu qủa tiềm năng của đất
nớc. Đồng thời, mở rộng quan hệ và uy tín với nớc có lao động, khai thác kinh
nghiệm, kiến thức, tác phong lao động và cung ccáh quản lý của nớc khác, mở
rộng nhu cầu thị trờng trong nớc
Ngoài ra xuất khẩu lao động cũng góp phần giả quyết nhu cầu lao động đặc
biệt là trong các lĩnh vực mà lao động địa phơng ít tham gia tại nớc tiếp nhận lao
động.
2. Xét trên góc độ vi mô:
2.1. Với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lao động:
- Xuất khẩu lao động là một bộ phận của xuất khẩu do vậy các doanh
nghiệp tham gia trong lĩnh vực này phải tìm hiểu kỹ về nền văn hoá, phong tục tập
quán của nớc nhập khẩu, đây là tiền đề tốt trong quá trình hội nhập quốc tế.
13
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc K37F3
- Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động là đã tham gia hiệu quả vào
chơng trình quốc gia giải quyết việc làm đồng thời thực hiện một phần thoả thuận
hợp tác giữa hai chính phủ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu lao động làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nớc.
Tuy nhiên một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay đó là
tình trạng ngày càng có nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký.Việc này
có thể gây ảnh hởng lớn đối với uy tín của doanh nghiệp cũng nh sự ổn định trên
thị trờng hiện tại và tiềm năng.
2.2. Với bản thân ngời lao động:
- Ngời đi xuất khẩu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói
nghèo cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.
- Ngời lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích luỹ trình độ
tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nớc.
III. Một số kinh nghiệm của Philippine về xuất khẩu lao động:
1. Khuôn khổ pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động:
Hiện nay có rất nhiều ngời Philippine đi làm việc ở nớc ngoài do nhiều nớc
có nhu cầu về lao động. Tuy nhiên nếu không có những chính sách cụ thể của
Chính phủ thì ngời lao động có thể bị đa đi không chính thống và có thể bị bóc lột.
10 năm trớc đây Philippine đã đặt tất cả các vấn đề lên bàn để xem xét với mục
đích làm sao tạo điều kiện để nguời lao động đợc đi làm việc ở nớc ngoài một cách
thuận lợi.Trong đó làm rõ vai rò của Chính phủ và các bên có liên quan.
ở Philippine nhiệm vụ của Nhà nớc là tối đa hoá lợi ích của ngời lao động.
Việc này khó đợc thực hiện ở khu vực t nhân. Với chính sách hiện nay ngời dân
tin tởng rằng Chính phủ luôn bảo vệ quyền lợi của ngời lao động ở nớc ngoài và cố
gắng giảm thiểu chi phí đối với bản thân họ, cho gia đình họ và cho đất nớc.
Philippine có cơ chế là phải tạo mọi điều kiện và thủ tục một cách rõ ràng,
đầy đủ, có hệ thống đối với tất cả những ngời lao động có hợp đồng làm việc ở nớc
ngoài. Đồng thời cần bảo vệ họ một cách đầy đủ để giảm thiểu sự lạm dụng, khai
thác cả trớc, trong và sau quá trình làm việc tại nớc ngoài.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét