Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Tổ chức công ty
5
Tổng Giám Đốc
Các P. Tổng giám đốc Hội đồng KHCN
Xí nghiệp
thiết kế tư
vấn
XDTL I
Văn
phòng tư
vấn
Trung
tâm phát
triển công
nghệ
Phòng
kinh tế kế
hoạch
Xí nghiệp
khảo sát
và xây
dựng 1
Phòng kế
toán tài
vụ
Xí nghiệp
khảo sát
và xây
dựng 2
Xí nghiệp
thiết kế tư
vấn
XDTL II
Bộ phận
bảo đảm
chất
lượng
Phòng
tổng hợp
Xí nghiệp
khảo sát
và xây
dựng 4
Xí nghiệp
tư vấn địa
kỹ thuật
Trung
tâm dịch
vụ quốc
tế
Phòng tổ
chức cán
bộ lao
động
Xí nghiệp
khảo sát
và xây
dựng 3
Xí nghiệp
thiết kế tư
vấn
XDTL III
Xí nghiệp cơ
khí TL
Xí nghiệp in
thuỷ lợi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
•4.2 Các công ty con ( là các công ty cổ phần, công ty mẹ giữ cổ
phần trên50% vốn Điều lệ) do các đơn vị hiện tại của Công ty sẽ cổ phần hoá
gồm:
-Xí nghiệp Thiết kế tư vấn xây dựng thuỷ lợi 3
-Xí nghiệp Khảo sát và xây dựng số 2
-Xí nghiệp khảo sát và xây dựng số 4
•4.3 Các công ty liên kết ( là các công ty cổ phần, công ty mẹ giữ
dưới 50% vốn Điều lệ) do các đơn vị hiện tại của Công ty sẽ cổ phần hoá
gồm:
-Xí nghiệp In thuỷ lợi
-Xí nghiệp cơ khí thuỷ lợi
-Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thuỷ lợi, thuỷ điện
5. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
5.1.Kết quả sản xuất kinh doanh
Do đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tư vấn thiết kế xây
dựng thuỷ lợi nên trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp những thuận lợi,
khó khăn sau:
Thuận lợi:
Công ty đã được sự tin cây của nhà nước cũng như của các đối tác
khác:
Công ty được Bộ giao nhiệm vụ tư vấn, khảo sát thiết kế hầu hết các công
trình được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu của chính phủ.
Thị trường tại Cộng hoà DCND Lào vẫn là thị trường thứ 2 đầy triển vọng
của công ty.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn.
Ngày càng có nhiều đơn vị trong và ngoài ngành ( đặc biệt là ngành điện)
tăng cường liên doanh liên kết với công ty.
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó công ty cũng gặp không ít những khó
khăn trong quá trình hoạt động:
•Các dự án đòi hỏi phải đúng tiến độ ( các dự án nhóm A, các dự án
vay vốn nước ngoài)
•Các dự án vay vốn nước ngoài ( WB, ADB1, ADB2) đều phải hoàn
thành việc thi công và giải ngân trong 6 tháng đầu năm.
•Các công trình thuộc Bộ quản lý đều phải thông qua đấu thầu tư vấn,
đấu thầu thiết kế vì vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty luôn
luôn bị động.
•Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt
•Giá thiết kế trong những năm gần đây giảm nhiều ( giảm từ 50-60%
so với giá cũ) gây ảnh hưởng tới nguồn thu của công ty.
•Do đặc thù của công ty nên có những dự án lớn đã cơ bản hoàn
thành trong những năm đầu của dự án nên công việc những năm sau
giảm nhiều.
•Trong những năm gần đây nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của
ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn giảm so với những năm
trước.
•Nguồn vốn do các chủ đầu tư tạm ứng hoặc thanh toán, nguồn vốn
giải ngân chậm gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong việc cấp phát
vốn đến các đơn vị.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
•Đội ngữ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm cũng giảm đi do nghỉ chế
độ và chuyển công tác.
•Các máy móc, thiết bị chuyên dụng đã lạc hâu, công suất sử dụng
nhỏ.
•Tình hình thời tiết ở nước ta nhất là vào các mùa mưa cũng ảnh
hưởng tới tiến độ thi công của các công trình.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1. DT bán hàng và cung
cấp dịch vụ
44242358201 45306837587 63771747406
2. Giá vốn hàng bán 37934084714 37825487034 53234518865
3. Lợi nhuận gộp 6308273487 7481350553 10537228541
4. DT hoạt động tài chính 839952639 734456779 1123144478
5. Chi phí tài chính 474444567 498862725 410013137
6.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
3552794338 4349557363 8431826725
7.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
2755479149 3367387244 2818533157
8. Thu nhập khác 292286777 144771257 190805102
9.Chi phí khác 320316468 559465572 97017302
10. Lợi nhuận khác 612603245 -414694315 93787800
11. Thuế thu nhập 1034063719 881326057 854531646
12. Lợi nhuận sau thuế 2379210279 2071366872 2057789311
Ta thấy lợi nhuận năm 2004 giảm so với năm 2003, trong khi đó doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh so với năm 2003, giá vốn hàng
bán lại giảm hơn 2003 như vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng rất nhiều so với
năm 2003 nhưng lợi nhuận từ hoạt động tài chính và thu nhập khác cũng giảm
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
so với năm 2003, mà chi phí khác lại tăng mạnh dấn đến việc lợi nhuận của
công ty giảm nhiều.
Năm 2004 là một năm mà hoạt động tài chính của công ty gặp nhiều
khó khăn nhưng công ty đã có những biện pháp kịp thời để khôi phục hoạt
động tài chính, vì vậy đến năm 2005 lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã tăng
nhiều so với năm 2004. Tuy nhiên lợi nhuận của công ty năm 2005 vẫn tiếp
tục giảm mạnh so với năm 2004. Nguyên nhân chính dẫn đến việc giảm lợi
nhuận đó là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh, đó là do sự điều hành
của ban lãnh đạo công ty và một số đơn vị chưa sâu sát, chưa bám sát mục
tiêu yêu cầu, chưa nắm được kịp thời tình hình triển khai công việc và những
vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất và đặc biệt là sự phối hợp giữa
các đơn vị chưa gắn kết nên ảnh hưởng tới việc quản lý toàn công ty. Vì vậy
sang năm 2006 ban lãnh đạo công ty cấn có phương hướng giải quyết tình
trạng này để ổn định công ty và tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
Bảng 2:Tổng sản lượng thực hiện
Ta có thể thấy sản lượng thực hiện trong năm 2001, 2002 giảm nhiều so
với những năm trước đó là do công việc khảo sát của các xí nghiệp của các dự
án lớn đã cơ bản hoàn thành trong những năm trước nên năm nay khối lượng
công việc giảm đi nhiều. Hơn nưa từ năm 2001, Bộ đã có chỉ thị các công
trình của Bộ phải thông qua đầu thầu từ khâu tư vấn và thiết kế nên công ty
gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn này.
2000 2001 2002 2003 2004
sản lượng thực
hiện
58187 40237 30000 79177 89586
sản lượng tự tìm 15000 13000 15000 35006 39178
Tổng sản lường 73187 53237 45000 114183 128764
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhưng năm 2003, tổng sản lượng do công ty đã tăng 154% so với năm
2002, và năm 2004 vượt quá 12%. Có được kết quả đó là do công ty đã kịp
thời thích ứng được những thay đổi và đã chủ động trong việc tìm kiếm thêm
những hợp đồng ngoài những dự án được thầu của Bộ và công ty tuy gặp
nhiều khó khăn về vấn đề tài chính nhưng cũng đã mua sắm một số máy móc
thiết bị chuyên dụng nhằm nâng cao công suất hoạt động của toản công ty.
5.2. Tình hình lao động
Bảng 3: Tình hình lao động
Đơn vị: người
Trình độ 2003 2004 2005
Tiến sĩ 03 03 04
Thạc sĩ 05 15 16
Đại học, cao đẳng 367 349 369
Trung cấp 71 64 62
Công nhân 410 412 379
Tuổi trung bình 30 28 27.5
Tổng 856 843 830
Lương bình
quân/người/tháng
1,3
triệu đồng
2
triệu đồng
2,5 triệu
đồng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu 1: Chất lượng lao động
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
2003 2004 2005
TiÕn sÜ
Th¹c sÜ
§¹i häc, C§
Trung cÊp
C«ng nh©n
Qua bảng thống kê cơ cấu lao động trong 3 năm, ta nhận thấy số lượng
cán bộ công nhân viên của công ty càng ngày càng giảm nhưng số cán bộ có
trình độ cao mỗi năm lại tăng cao, còn số lượng công nhân và nhân viên thì
giảm mạnh. Đó là do ban lãnh đạo của công ty đã có những điều chỉnh kịp
thời: nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên trong công ty và cắt giảm, tinh
lọc bộ máy quản lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình hoạt động. Tuy
công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật có năng lực và trình độ,
yêu nghề và tâm huyết, có ý thức kỷ luật cao, phong cách làm việc nghiêm
túc, ham học hỏi nhưng so với yêu cầu của nhiệm vụ mới còn nhiều nhược
điểm phải khắc phục như: trình độ khoa học công nghệ còn chưa đáp ứng
được những đòi hỏi của các dự án lớn, thiếu kiến thức về pháp luật trong lĩnh
vực xây dựng, xã hội, ít cập nhật thông tin về tiến bộ khoa học. Vì vậy trong
thời gian tới công ty đã đề ra các biện pháp khắc phục như: cử cán bộ đi học ở
các trường đại học trong và ngoài nước, mở các lớp học tại công ty
Tuy trong quá trình hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng
công ty luôn quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng dần mức
lương qua từng năm để góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân
viên.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
•Tình hình tài chính của công ty có thể được thể hiện thông qua
bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2003,2004,2005
Bảng 4: Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
TÀI SẢN 56604755806 55293502897 87499047481
A.TSLĐ và ĐTNH 38790255463 38380253647 57562782125
I. Tìên 16687447971 4708514092 13517431564
II. Đầu tư ngắn hạn
III. Các khoản phải thu 13379028483 14244162934 17590231371
IV. Hàng tồn kho 6795802934 16976113394 24574601235
V. Tài sản lưu động khác 1927976075 2451463227 1880517955
VI. Chi sự nghiệp
B. TSCĐ và ĐTDH 17841500343 16913249250 29936265356
I. Tài sản cố định 16944250343 16042999250 27832918356
II. Đầu tư dài hạn 870250000 870250000 870250000
III. Xây dựng cơ bản dở
dang
IV. Ký quỹ, ký cược
NGUỒN VỐN 56604755806 55293502897 87499047481
A. Nợ phải tră 31577285881 29133189787 51430541500
I. Nợ ngắn hạn 31052698127 28739812187 51168283800
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Nợ dài hạn 524587754 393377600 262257700
III. Nợ khác
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 25027469925 26160313110 36213505981
I. Nguồn vốn, quỹ 21958371631 23088180354 33675650117
II. Nguồn kinh phí, quỹ
khác
3069098294 3072132756 2537855864
Nguồn: Báo cáo tổng kết tài sản ngày 31/12 hàng năm.
Về quy mô tài sản : Tài sản của công ty qua các nam có sự thay đổi
mạnh . Năm 2003 giá trị của tài sản đạt 56604755806 triệu đồng , nhưng đến
năm 2004 thì tài sản có sự suy giảm 1311252909 triệu so với năm 2003 là
55293502897 ( giảm 2,31% ). Ta thấy tuy năm 2004 các chỉ tiêu như: tài sản
lưu động đều tăng mạnh nhưng do tái sản cố định như máy móc, thiết bị đều
lạc hậu, hư hỏng nhiều nên tài sản cố định năm 2004 giảm mạnh đẫn đến việc
giảm tài sản của công ty. Nhưng đến năm 2005 thì có sự tăng mạnh đạt
87499047481 ( tăng 58,2%) do công ty đã có những chính sách kịp thời khắc
phục những khó khăn của năm 2004.
Về nguồn vốn: công ty đã và đang chuyển một số xí nghiệp thành công
ty cổ phần vì vậy đã làm tăng nguồn vốn của công ty từ các cổ đông tham gia
mua cổ phần, ngoài ra công ty còn huy động vốn từ các nguồn: tư ngân sách
nhà nước, thuê tài chính, từ nguồn khấu hao tài sản cố định, từ quỹ phát triển
sản xuất.
•Tình hình tài chính của công ty còn thể hiện thông qua việc
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Bảng 5: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
đơn vị: VNĐ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét