Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và đô thị số 18

Chơng 1:
Cơ sở lý luận về kế toán
tài sản cố định trong sảnxuất
1.1. Tổng quan về kế toán tài sản cố định
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các nguồn lực
kinh tế nh: sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động. Xét về thời gian hữu
dụng và giá trị ban đầu, nguồn lực kinh tế của các doanh nghiệp đợc chia thành hai
loại đó là tài sản cố định và tài sản lu động. Tài sản cố định (TSCĐ) trong các doanh
nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và dự tính đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho
doanh nghiệp. Theo chế độ tài chính hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC),
TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó: Lợi ích
kinh tế do tài sản mang lại đợc biểu hiện ở việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, tăng
chất lợng của sản phẩm, dịch vụ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng một tài sản
nào đó.
+ Giá trị ban đầu của tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy: Tiêu chuẩn này yêu
cầu một tài sản nào đó muốn đợc ghi nhận là TSCĐ thì phải có cơ sở khách quan để
xác định giá trị ban đầu của nó. Chẳng hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành,
danh sách khách hàng và các khoản mục tơng tự đợc hình thành trong nội bộ doanh
nghiệp không đợc ghi nhận là TSCĐ, nhng nếu những tài sản đó đợc hình thành dới
hình thức mua lại của đơn vị hoặc cá nhân khác thì có thể đợc ghi nhận là TSCĐ.
+ Có thời gian hữu hình từ 1 năm trở lên: Tiêu chuẩn này nhằm cụ thể hoá tiêu chuẩn
thứ nhất của TSCĐ. Lợi ích kinh tế trong tơng lai do việc sử dụng TSCĐ không phải
là trong 1 năm tài chính mà ít nhất là 2 năm
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên: Theo quan điểm của chế độ
tài chính hiện hành, một tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên thì đợc coi là có
giá trị lớn.
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn
dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối
- 3 -
tợng lao động, tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h
hỏng. Những đặc điểm này có ảnh hởng rất lớn đến việc tổ chức hạch toán tài sản cố
định từ khâu tính giá tới khâu hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp.
1.1.2. Nguyên tắc kế toán tài sản cố định
Để bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và biến động tài
sản cố định cần quán triệt các nguyên tắc sau:
1.1.2.1. Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý
Đối tợng ghi TSCĐ là từng tài sản cố định riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện
một chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực
hiện một chức năng. Trên cơ sở đối tơng đã xác định, cần xây dựng số hiệu của từng
đối tợng tài sản cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản
lý tài sản cố định.
1.1.2.2. Phân loại tài sản cố định một cách khoa học
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,
tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận tiện cho
việc quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần sắp xếp tài sản cố định vào từng nhóm
theo những đặc trng nhất định nh phân theo quyền sở hữu, phân theo nguồn hình
thành, phân theo hình thái biểu hiện, phân theo
hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, Mỗi một cách phân loại có tác dụng khác
nhau đối với công tác hạch toán và quản lý.
Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu t, toàn bộ tài sản cố
định trong sản xuất đợc chia thành:
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH): là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động
- 4 -
sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp
với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. Nói cách khác, mọi khoản chi phí
thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả 4 điều kiện về tài sản cố
định hữu hình nói trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì đợc coi là tài
sản cố định vô hình.
Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và
đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài
sản. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộng với
khoản lợi nhuận từ đầu t đó.
Theo quyền sở hữu của tài sản cố định, tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp đ-
ợc chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định đợc xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo
bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc bằng nguồn vốn vay. Đây là những tài
sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm
hữu, sử dụng và định đoạt trên cơ sở chấp hành đúng thủ tục theo quy định của Nhà
nớc.
Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp đợc chủ tài sản
nhợng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê,
đối với loại tài sản này doanh nghiệp không có quyền định đoạt.
Theo nguồn hình thành của tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia theo từng loại nguồn hình thành khác
nhau nh hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu, bằng nguồn vốn vay Tài sản cố
định hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu là những tài sản cố định mà doanh
nghiệp tiếp nhận chúng thì phải đồng thời việc ghi tăng vốn chủ sở hữu hoặc vốn chủ
sở hữu không đổi. Thuộc loại này thờng có những tài sản cố định hình thành từ việc
nhà nớc cấp, đối tác liên doanh góp vốn, mua sắm, xây dựng bằng vốn chủ sở hữu.
Tài sản cố định đợc hình thành từ nguồn vốn vay là những tài sản cố định đợc mua
sắm bằng nguồn vốn vay từ Ngân hàng, từ các tổ chức tín dụng hoặc từ các đối tợng
khác.
Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc chia thành:
- 5 -
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do doanh
nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là
những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự
nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc: là những tài sản cố định
doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nớc theo quy
định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
1.1.2.3. Xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn
lại. Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài
sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đa tài sản đó vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng. Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách hình thành, nguyên
giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau.
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính: phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý
của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê
cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá
ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi phí phát sinh ban
đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính đợc tính vào nguyên giá của tài
sản cố định đi thuê.
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để
có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự
tính.
Nguyên giá của các loại tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp chỉ thay đổi khi
doanh nghiệp đánh giá lại, sửa chữa nâng cấp hoặc tháo gỡ hoặc bổ sung một số bộ
phận của tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi
rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao
luỹ kế của tài sản cố định và phản ánh kịp thời vào sổ sách.
- 6 -
1.1.3. Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định
Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu
sau đây:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố định hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong phạm vi an toàn của đơn
vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định, tạo điều kiện cung cấp thông tin
để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản tài sản cố định và kế hoạch
đầu t đổi mới tài sản cố định trong từng đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định và chi phí sản xuất
kinh doanh theo độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám
sát việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới
nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định cũng nh tình
hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định; mở các sổ, thẻ kế toán cần
thiết và hạch toán TSCĐ chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nớc và yêu
cầu bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng
tài sản cố định tại đơn vị.
1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1.2.1. Phân loại tài sản cố định
Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, thì việc phân loại tài
sản cố định phải đợc tiến hành theo nhiều tiêu thức khách nhau.
1.2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
- TSCĐHH: là những TSCĐ có hình thái vật chất và đợc chia thành các nhóm sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các công trình XDCB nh: nhà cửa, vật kiến trúc,
hàng rào, bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu cống
+ Máy móc thiết bị: Bao gồm các loại thiết bị dùng trong SX KD.
- 7 -
+ Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: Là các phơng tiện vận tải truyền dẫn nh các
loại đầu máy, đờng ống và các phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải ).
+ Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: Bao gồm dụng cụ đo lờng, máy vi tính, máy
điều hoà
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây lâu năm (cà
phê, chè, cao su), súc vật làm việc, nuôi lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản ).
+ Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những tài sản cố định cha đựoc quy đinh
phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật ).
- TSCĐVH: Là các TSCĐ không có hình thái vật chất nhng có giá trị kinh tế lớn.
Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có:
+ Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh ngiệp bỏ ra liên quan đến
việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Bao gồm các chi phí nh chi cho công tác
nghiên cứu thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí về huy động vốn ban đầu
+ Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để mua lại
các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, công trình nghiên cứu
+ Chí phí nghiên cứu, phát triển: Là các chi phí cho việc nghiên cứu phát triển do
doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài.
+ Lợi thế thơng mại: Là các khoản chi phí về lợi thế thơng mại do doanh nghiệp phải
trả thêm ngoài giá trị thực tế của các TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi củavị trí thơng
mại, sự tín nhiệm đối với khách hàng hoặc danh tiếng của doanh nghiệp.
+ TSCĐ vô hình khác: Bao gồm quyền đặc nhợng, bản quyền tác giả, quyền sử dụng
hợp đồng
1.2.1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối với TSCĐ
hiện có, với tiêu thức này TSCĐ đợc chia thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của Ngân hàng, bằng nguồn vốn tự
bổ xung
- TSCĐ thuê ngoài đợc phân thành:
- 8 -
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của đơn vị khác để sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng ký kết.
+ TSCĐ thuê tài chính: Thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ mà doanh
nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu sẽ thuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết
nợ.
1.2.1.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển sản
xuất, quỹ phúc lợi ).
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật.
1.2.1.4. Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 4 loại:
+ TSCĐ dùng cho kinh doanh: Là những TSCĐ hữu hình, vô hình đợc dùng vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là những tài sản đợc nhà nớc hoặc cấp trên cấp hoặc
do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và đợc sử dụng
cho hoạt động hành chính sự nghiệp.
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: Là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ phúc
lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi nh: Nhà văn hoá,
nhà trẻ, câu lạc bộ
+ TSCĐ chờ xử lý: Là những TSCĐ bị h hỏng chờ thanh lý; TSCĐ không cần dùng;
TSCĐ đang tranh chấp chờ giải quyết
1.2.2. Đánh giá tài sản cố định
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn
lại. Do vậy, việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị của tài
sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị giá tăng theo phơng
pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần thuế giá
trị gia tăng đầu vào. Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sản xuất - kinh
- 9 -
doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, trong chỉ tiêu nguyên
giá tài sản cố định lại gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá tài
sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau. Cụ thể:
- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá tài sản
cố định mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả (đã trừ (-) các khoản triết khấu
thợng mại hoặc giảm giá đợc hởng) và cộng (+) các khoản thuế (không bao
gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên
quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc
dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trớc bạ, chi sửa chữa, tân trang ).
- Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá là
giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên
quan và thuế trớc bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi
nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt qua mức bình thờng
trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế.
- Tài sản cố định do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá trị
phải trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử,
thuế trớc bạ, ) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có).
- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị
cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổn mới
trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử ).
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá, giá
trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí tổn mới trớc
khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyên
giá TSCĐ.
- 10 -
- Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận
lại góp vốn liên doanh . Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận cùng với các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu có).
Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản cố
định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển đến để xác
định nguyên giá tài sản cố định đi cho thuê. Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ tài sản
cố định thuê dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao. Ngoài
ra, bên thuê đợc tính vào nguyên giá TSCĐ đi thuê các chi phí phát sinh ban đầu trực
tiếp liên quan đến đi thuê nh các chi phí đàm phán, giao dịch
Nguyên giá tài sản cố định vô hình.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bỏ ra để có đợc
tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. Cụ
thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác định nguyên giá
tài sản cố định vô hình trong các trờng hợp sau:
- Tài sản cố định vô hình mua ngoài: Nguyên giá đã bao gồm giá mua (đã trừ
(-) chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng mua đợc hởng), cộng (+) các
khoản thuế (không gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị
quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
- Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng: Nguyên giá
đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
- Tài sản cố định đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn bộ
các chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất
quán từ khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa tài sản
đó vào sử dụng theo dự tính.
Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định,
sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ hoặc bổ xung một số bộ phận của tài sản
- 11 -
cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ
thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của
TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách.
1.3. Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ trong sản xuất
1.3.1. Thủ tục và hồ sơ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ,
phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định.
Mỗi khi tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm
nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị
giao tài sản cố định, lập biên bản giao, nhận tài sản cố định. Biên bản này lập cho
từng đối tợng tài sản cố định. Với những tài sản cố định từng loại, giao nhận cùng
một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó
phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao
gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn,
giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ hạch toán tổng hợp và
hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định theo mẫu
thống nhất. Thẻ tài sản cố định đợc lập một bản và để tại phòng kế toán để theo dõi,
phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Toàn bộ thẻ tài sản cố định đợc
bảo quản tập chung tại hòm thẻ, trong đó chia thành nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu
cấu phân loại tài sản cố định. Mỗi ngăn đợc dùng để xếp thẻ của một nhóm tài sản cố
định, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản. Mỗi nhóm này đựoc lập chung
một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố định. Sổ này
lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng tài sản cố
định mỗi nơi một quyển để theo dõi (từng phân xởng, phòng, ban ).
1.3.2. Hạch toán chi tiết tài sản cố định
1.3.2.1. Tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là cơ sở ban đầu để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
về tài sản cố định, nó còn là căn cứ để kế toán ghi sổ kế toán, tiến hành theo dõi tình
- 12 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét