Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại Công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất - CIRI

Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
tăng cờng nhập khẩu các loại máy móc công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất trong
nớc. Nh vậy, ta thấy nhập khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
đặc biệt là trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội trong thời đại ngày
nay. Vai trò của hoạt động nhập khẩu đợc thể hiện ở mấy mặt cơ bản sau:
a) Đối với nền kinh tế quốc dân:
Nhập khẩu đem lại cho nền kinh tế những công nghệ hiện đại máy móc thiết bị
tiên tiến, hoàn thiện và có năng lực sản xuất hơn những thứ đã có trong nớc. Từ
đó nó làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng sản lợng sản phẩm xã hội, thu nhập
quốc dân.
Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc. Xã hội ngày càng phát
triển và nhu cầu của con ngời ngày càng phong phú và đa dạng thông qua con
đờng nhập khẩu sẽ thoả mãn mọi nhu cầu đó của con ngời. Nhập khẩu làm đa
dạng hoá về mặt hàng, về chủng loại.
Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ nền
kinh tế đóng, tự cung tự cấp. Ngoài ra, nó còn đa tới việc xoá bỏ nhanh chóng
các chủ thể kinh doanh các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận đợc, góp
phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của nhà nớc.
Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại
cho sản xuất và các loại hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất
hoặc trong nớc có sản xuất nhng không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn để
thay thế sản xuất nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nớc sẽ không
có lợi bằng nhập khẩu. Nh vậy sẽ làm tác động tích cực đến sự phát triển cân
đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động,
vốn cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kỹ thuật.
Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu. Bởi vì, nhập khẩu tạo đầu vào
cho sản xuất hàng xuất khẩu
b) Đối với các doanh nghiệp:
Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc cả vốn và chi phí cho quá trình
nghên cứu cũng nh thời gian và số lợng đội ngũ khoa học nghên cứu mà vẫn thu
đợc kết quả tơng đối về phát triển khoa học kỹ thuật.
5
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu những thành
tựu mới của khoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến. Mà nếu không thực
hiện nhập khẩu thì các doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên lạc hậu so với khu
vực và thế giới.
Hàng hoá nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh
nghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng
cao tầng hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng nh góp phần cải thiện điều
kiện làm việc cho ngời lao động thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị,
dây chuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nh vậy nhng nó cũng có những mặt hạn chế.
Tức là nếu nhập khẩu tràn lan thì sẽ dẫn đến nền sản xuất trong nớc sẽ bị suy yếu.
Vì vậy cần có chính sách đúng đắn, có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để
khai thác triệt để vai trò của nhập khẩu và hạn chế những hiện tợng xấu phát triển
nh: trốn thuế, tha hoá cán bộ
II. Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu :
1. Khái niệm:
Hợp đồng thơng mại quốc tế hoặc hợp đồng mua bán ngoại thơng hay hợp
đồng xuất nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các
quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụ
chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập khẩu) một tài
sản nhất định gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
Nh vậy thông qua khái niệm trên ta có thể rút ra một vài đặc điểm chính của
hợp đồng xuất nhập khẩu nh sau:
Chủ thể của hợp đồng này là bên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập
khẩu) họ có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau. Bên bán giao hàng hoá cho
bên mua, bên mua phải trả cho bên bán một đối giá cân xứng với giá trị hàng
hoá đã đợc giao.
Đối tợng của hợp đồng này là tài sản: Do đợc đem ra mua bán, tài sản này biến
thành hàng hoá. Hàng hoá này có thể là hàng hoá vật chất hay hàng hoá phi vật
chất (dịch vụ).
6
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
Bản chất của hợp đồng này là sự thoả thuận giữa các bên ký kết hợp đồng. Điều
cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không đợc cỡng bức,
lừa dối lẫn nhau và có sự nhầm lẫn không chấp nhận đợc.
Khách thể của hợp đồng này là sự di chuyển quyền sở hữu hàng hoá (chuyển
chủ hàng hoá). Đây là sự khác biệt so với hợp đồng thuê mớn vì hợp đồng thuê
mớn không tạo ra sự chuyển chủ và so với hợp đồng tặng biếu không có sự cân
xứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi.
Hợp đồng nhập khẩu khác với hợp đồng mua bán trong nớc ở những điểm
sau đây:
Hàng hoá (đối tợng) của hợp đồng thờng di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.
Đặc điểm này có thể có cũng có thể không. Ví dụ, hợp đồng mua bán ký kết giữa
một xí nghiệp trong khu chế xuất với một xí nghiệp ngoài khu chế xuất đợc pháp
luật coi là hợp đồng mua bán quốc tế , nhng hàng hoá thuộc hợp đồng này không
di chuyển khỏi biên giới quốc gia.
Đồng tiền thanh toán ít nhất là ngoại tệ của một nớc
Đặc điểm này cũng không phải là điểm tất yếu. Ví dụ: Các khối trong nớc cộng
đồng chung Châu Âu khi buôn bán với nhau thì họ sử dụng đồng tiền thanh toán là
đồng EURO hay hai nớc buôn bán với nhau bằng hình thức hàng đổi hàng.
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau.
Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt yếu tố quốc tế hay nội địa
trong một hợp đồng.
2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu:
Theo điều 81- Luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu lực
khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể của hợp đồng gồm: Bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý
Chủ thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác nhận căn
cứ theo pháp luật của họ.
Về phía Việt Nam: Chủ thể phải là thơng nhân đợc phép hoạt động thơng mại
trực tiếp với nớc ngoài. Theo nghị định 57 thì thơng nhân phải có giấy đăng ký
kinh doanh và mã doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
7
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
b) Hàng hoá theo hợp đồng: là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định pháp
luật của nớc bên mua và nớc bên bán.
Doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập khẩu những mặt hàng theo quyết định
số 46/2001/QĐ- TTg. Đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện
thì họ phải xin đợc hạn ngạch (trờng hợp nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch) hoặc
xin đợc giấy phép (trờng hợp hàng thuộc diện nhà nớc quản lý bằng giấy phép kinh
doanh xuất nhập khẩu).
Đối tợng của hợp đồng phải là hàng đợc phép xuất nhập khẩu theo các văn bản
pháp luật hiện hành của hai nớc.
c) Hợp đồng thơng mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán
hàng hoá.
Theo điều 50 - luật thơng mại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng buộc phải
có các điều khoản sau: Tên hàng, quy cách chất lợng, giá cả, phơng thức thanh
toán, địa điểm và thời gian giao nhận hàng.
Ngoài ra, các bên có thoả thuận thêm những nội dung, những điều khoản khác
cho hợp đồng.
d) Hình thức của hợp đồng:
Theo luật Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu phải đợc lập thành văn bản mới
có hiệu lực: Th từ điện tín cũng đợc coi là văn bản, mọi hình thức thoả thuận bằng
miệng đều không có giá trị, mọi sửa đổi bổ sung đều đợc làm bằng văn bản.
3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu.
Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu có thể rất khác nhau. Nó tuỳ thuộc
vào tính chất và đặc điểm của hàng hoá, hoặc tuỳ thuộc và tập quán buôn bán giữa
các bên. Có những hợp đồng đa ra rất nhiều điều khoản, hết sức chặt chẽ và chi
tiết, nhng có những hợp đồng chỉ đa ra những điều khoản cơ bản và hết sức đơn
giản. Nhng thông thờng một hợp đồng xuất nhập khẩu gồm có hai phần: Những
điều trình bầy và các điều khoản.
Những điều khoản trình bày thờng ghi:
Số hợp đồng (contract no).
Địa điểm và ngày tháng ký hợp đồng .
8
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
Tên và địa chỉ của các đơng sự.
Những định nghĩa dùng trong hợp đồng.
Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng (đây có thể là hiệp định chính phủ, nghị định
th, chí ít ngời ta cũng đa ra sự tự nguyện của hai bên khi tham gia ký kết hợp
đồng).
Các điều khoản (term) của hợp đồng bao gồm:
Điều khoản về tên hàng.
Đâylà điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, của th hỏi hàng, của các
hợp đồng hoặc nghị định th. Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán, trao đổi do đó
ngời ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng. Nếu không đúng thì mua đợc cái
không cần mua, không bán đợc cái cần bán. Để làm đợc điều đó ngời ta thờng
dùng các biện pháp:
- Ghi tên chính thức của hàng hoá kèm theo tên khoa học, thơng mại (áp dụng
cho các loại hoá chất, giống cây). Ví dụ: Hàn the là Na
3
B
4
O
7
nH
2
O.
- Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất ra hàng đó. VD: xe máy HONDA, tủ
lạnh HITACHI
- Ghi tên hàng kèm thao tên địa phơng sản xuất ra hàng hoá đó. VD: rợu vang
Bordeaux
- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó. VD: bột giặt OMO
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách của hàng đó. VD: xe tải 10 tấn
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó. VD: mực để in
Ngoài ra ngời ta còn kết hợp các phơng pháp trên đây với nhau. VD: màn hình
siêu phẳng 29inches của hãng Panasonic
Điều khoản chất lợng hàng hoá:
Điều khoản này nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán. Tức là nói lên tổng thể
các chỉ tiêu, những đặc trng của hàng hoá mua bán thể hiện đợc sự thoả mãn nhu
cầu trong những điều kịên tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của hàng
hoá bao gồm: Các chỉ tiêu cơ lý hoá, công suất, độ chính xác và các chỉ tiêu cảm
quan nh màu sắc, mùi vị của hàng hoá giao dịch mua bán.
9
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
Trong điều khoản này cần nêu rõ phơng pháp xác định phẩm chất, chỉ tiêu đại
khái quen dùng, quy cách hàng hoá, hàm lợng của chất chủ yếu trong hàng hoá, tài
liệu kỹ thuật, số lợng thành phẩm thu đợc từ hàng hoá đó, hiện trạng của hàng hoá
đó, mô tả của hàng hoá và tên của nơi sản xuất.
Điều khoản về số lợng:
Điều khoản này nói lên lợng hàng hoá đợc giao dịch. Nó xác định rõ đối tợng
mua bán và liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ của bên mua và bên bán. Do vậy
việc lựa chọn đơn vị đo lờng số lợng nào vừa phải căn cứ vào bản thân sản phẩm,
vừa căn cứ vào tập quán buôn bán quốc tế về đo lờng.
Đơn vị tính số lợng: Do có nhiều đơn vị khác nhau nh: cái, số, chiếc, kg, m
nhiều đơn vị có nhiều tên gọi nhng ở mỗi nớc lại có một nội dung khác. Ví dụ:
Một tấn hệ mét khác với một tấn hệ của Anh. Cho nên sử dụng điều khoản này khá
phức tạp tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm.
Phơng pháp quy định số lợng: trong thực tiễn Thơng mại quốc tế ngời ta có
thể quy định số lợng hàng hoá bằng hai cách:
- Bên bán và bên mua quy định cụ thể số lợng hàng hoá giao dịch. Thờng đợc
áp dụng đối với hàng hoá có giá trị lớn với đơn vị đo là chiếc, cái ví dụ: 10
chiếc xe ô tô ở đây không đợc dùng khoảng.
- Bên bán và bên mua quy định số lợng phỏng chừng. Trong hợp đồng mua
bán ngời ta thờng dùng các thuật ngữ nh: Khoảng, xấp xỉ, hơn kém, cộng
trừ Phơng pháp này thờng áp dụng đối với hàng hoá có khối lợng lớn. Ví
dụ: Gạo quy định 5000 tấn gạo

5% (5% là sai số).
Sai số này có thể do ngời bán quyết định hoặc do ngời mua hay ngời vận tải quyết
định. Nếu trong hợp đồng không thoả thuận thì do ngời bán hoặc do ngời vận tải
quyết định.
Phơng pháp xác định trọng lợng: Trong thơng mại quốc tế, có rất nhiều loại
hàng hoá đợc tính số lợng theo trọng lợng. Căn cứ vào tập quán buôn bán thông th-
ờng để xác định trọng lợng hàng hoá mua bán ngời ta dùng những phơng pháp
sau:
10
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
- Trọng lợng cả bì (Gross weight - GW): Bao gồm trọng lợng thực tế của hàng
hoá cộng với trọng lợng của bao bì.
- Trọng lợng tịnh (Net weight - NW): Là trọng lợng cả bì trừ đi trọng lợng của
bao bì.
- Trọng lợng thơng mại: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có khả năng hút ẩm.
Công thức:
Wtt
Wtc
GttGtm
+
+
ì=
100
100
G
tm
: trọng lợng thơng mại của hàng hoá.
G
tt
: trọng lợng thực tế của hàng hoá.
W
tc
: độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá.
W
tt
: độ ẩm thực tế của hàng hoá.
- Trọng lợng lý thuyết: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có tính tiêu chuẩn
cao. Ví dụ: Thép, tôn và các thiết bị đồng bộ. Theo phơng pháp này ngời ta
căn cứ vào thể tích, khối lợng riêng và số lợng hàng hoá để tính toán trọng l-
ợng hàng, hoặc căn cứ vào thiết kế của nó (đối với thiết bị toàn bộ) để xác
định hàng hoá cung cấp cho nhau.
Điều khoản về giá cả.
Trong hợp đồng thơng mại quốc tế điều khoản giá cả bao gồm những nội dung
nh: Mức giá, đồng tiền tính giá, phơng pháp quy định giá, phơng pháp xác định
giá, sử dụng các loại giảm giá (chiết giá), những quy định khác liên quan đến giá
cả.
- Mức giá: Để xác định chính xác mức giá cần phải nắm chắc nguyên tắc xác
định giá, xu thế thay đổi của giá cả thị trờng thế giới, xem xét đầy đủ các
yếu tố ảnh hởng đến giá cả, hạch toán lỗ lãi đồng thời định rõ điều kiện cơ
sở giao hàng liên quan đến giá đó.
- Đồng tiền tính giá: có thể là đồng tiền của nớc ngời bán, của nớc ngời mua
hay của một nớc thứ ba mà hai bên đồng ý. Trên thực tế ngời ta thờng sử
dụng đồng tiền có khả năng chuyển đổi mạnh nh đô la Mỹ (USD).
- Phơng pháp quy định giá: trong thơng mại quốc tế tuỳ theo từng trờng hợp
ngời ta có thể áp dụng các phơng pháp quy định giá nh sau: giá cố định, giá
quy định sau, giá linh hoạt và giá di động.
11
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
- Phơng pháp xác định giá: Gồm xác định giá hớng vào sản xuất và xác định
giá hớng vào thị trờng.
- Các quy định khác liên quan đến giá cả: Thờng là các điều kiện cơ sở giao
hàng. Mỗi một điều kiện sẽ cho một mức giá khác nhau
Bao gồm các điều kiện đợc quy định trong Incoterms nh: Giao tại xởng (EXW),
giao cho ngời vận tải (FCA), giao dọc mạn tàu (FAS), giao lên tàu (FOB), tiền
hàng cộng cớc phí (CFR), tiền hàng cộng bảo hiểm cộng cớc phí (CIF), cớc trả tới
đích (CPT), cớc và bảo hiểm trả tới đích (CIP), giao tại biên giới (DAF), giao lên
tàu (DES), giao trên cầu cảng (DEQ), giao tại đích cha nộp thuế (DDU), giao tại
đích đã nộp thuế (DDP).
Điều khoản thanh toán.
Các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thơng mại quốc tế bao
gồm: đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, phơng thức thanh toán và điều
kiện đảm bảo hối đoái.
- Địa diểm thanh toán: có thể ở nớc ngời nhập khẩu, ở nớc ngời xuất khẩu
hoặc ở nớc thứ ba do hai bên quy định. Trong thực tế việc xác định địa điểm
thanh toán phụ thuộc quan trọng vào thế và lực của hai bên.
- Đồng tiền thanh toán: có thể bằng đồng tiền nớc xuất khẩu, đồng tiền nớc
nhập khẩu hoặc đồng tiền của nớc thứ ba do hai bên quy định. Đồng tiền
thanh toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có thể không
trùng hợp. Nếu không trùng hợp với đồng tiền tính giá thì phải quy định
mức tỷ giá quy đổi.
- Thời hạn thanh toán thờng có ba cách quy định sau: trả tiền trớc, trả tiền
ngay hoặc trả tiền sau.
- Phơng thức thanh toán gồm: phơng thức trả tiền mặt (cash payment), phơng
thức chuyển tiền (transfer), phơng thức ghi sổ (open account), phơng thức
nhờ thu (collection), phơng thức tín dụng chứng từ (documentary credit).
- Điều kiện đảm bảo hối đoái: đó có thể là điêu kiện đảm bảo vàng hoặc điều
kiện đảm bảo ngoại hối.
Điều khoản giao hàng.
12
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
Điều khoản giao hàng của hợp đồng quy định một cách cụ thể những nội dung
sau: thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phơng thức giao hàng và việc thông
báo giao hàng để tránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng. Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác thì lúc này cũng là
lúc di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua.
Trong buôn bán quốc tế có ba quy định thời hạn giao hàng: thời hạn giao
hàng có định kỳ, không có định kỳ và giao hàng ngay.
- Địa điểm giao hàng: Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ
đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng.
- Phơng thức giao hàng gồm các bớc sau: Giao hàng sơ bộ, giao nhận về số l-
ợng, giao nhận về chất lợng, giao nhận cuối cùng.
- Thông báo giao hàng: Trớc khi giao hàng thờng có những thông báo của ng-
ời bán về việc hàng đã sẵn sàng để giao hoặc đem ra cảng (ga) để giao. Ngời
mua thông báo cho ngời bán những điều kiện cần thiết để gửi hàng hoặc về
chi tiết của tàu đến nhận hàng. Sau khi giao hàng ngời bán vẫn tiếp tục
thông báo về tình hình đã giao.
Điều kiện về bao bì ký mã hiệu.
Điều khoản về bao bì bao gồm các vấn đề nh: chất lợng bao bì, phơng pháp
cung ứng và giá cả bao bì hàng hoá nhằm đảm bảo cho lộ trình vận chuyển và bảo
quản hàng , đồng thời nâng cao tính hấp dẫn cho sản phẩm.
Quy định về ký mã hiệu: là điều kiện nhằm tạo thuận lợi cho việc bốc dỡ, giao
nhận và bảo quản hàng hoá. Yêu cầu của mã hiệu là phải viết bằng sơn hoặc mực
không phai, không nhoè, phải dễ đọc, có kích thớc lớn hơn hoặc bằng 2 cm, không
làm ảnh hởng tới phẩm chất hàng hoá, viết theo thứ tự nhất định, màu sắc phù hợp
với từng loại hàng hoá, phải đợc kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau.
Điều khoản về bảo hành:
Đây là điều khoản quy định trách nhiệm của ngời bán đối với chất lợng của
hàng hoá giao nhận trong một khoảng thời gian xác định. Thời gian này gọi là thời
13
Luận văn tốt nghiệp Đặng Hoàng Nam - K35E1 - TMQT
gian bảo hành, nó đợc coi là thời gian dành cho ngời mua phát hiện những khuyết
tật của hàng hoá đó.
Trong điều kiện bảo hành ngời ta thờng thoả thuận về phạm vi bảo đảm của
hàng hoá, thời hạn bảo hành, những khuyết tật đợc bảo hành, địa điểm bảo hành,
hình thức bảo hành và trách nhiệm của ngời bán trong thời hạn bảo hành.
Điều khoản khiếu nại:
Là việc một bên yêu cầu bên kia giải quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà
bên kia đã gây ra hoặc về những sự vi phạm điều đã đợc cam kết giữa hai bên. Mục
đích của điều khoản này là: Làm nhụt ý chí của các bên khi các bên có ý định
không thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng. Đồng thời không cần đa ra trọng
tài mà vẫn đợc hởng đền bù do bên kia gây ra. Điều khoản quy định thời hạn khiếu
nại, thể thức khiếu nại, nghĩa vụ các bên khiếu nại.
Điều khoản về trờng hợp miễn trách (bất khả kháng):
Đây là điều khoản xảy ra bất thờng ngoài sự kiểm soát của đơng sự và ảnh hởng
trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Để miễn trách nhiệm ngời gây ra thiệt hại
phải chứng minh đợc đó là bất khả kháng và mình đã làm hết trách nhiệm nhng
thiệt hại vẫn xảy ra.
Điều khoản về trọng tài.
Trong hoạt động thơng mại quốc tế thờng xuyên xảy ra các tranh chấp. Nếu các
bên không tự giải quyết đợc với nhau thì có thể đa ra trọng tài quốc tế hoặc toà án
kinh tế của địa phơng để giải quyết.
Quy định nội dung: Ai là ngời đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử,
địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí
trọng tài. Quy định các trờng hợp phạt và bồi thờng, cách thức phạt và bồi thờng,
trị giá phạt và bồi thờng.
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng. Tuy nhiên
trong thực tế tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà có thể thêm một số điều khoản khác nh
điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải
4. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét