Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu dùng, thông tin về kĩ thuật, Công nghệ sản xuất chế biến, thông tin về các
chính sách kinh tế, tài chính, pháp luật Nhà nớc có quan hệ với sản phẩm doanh
nghiệp.
2.2 Một số đề xuất chung về hạch toán xác định kết
quả kinh doanh
2.2.1 Một số khái niệm chung về kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh tình hình
kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động kinh doanh trong từng
thời kỳ hạch toán.
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Đây là
một trong các chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng để tính toán hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.2.2 Yêu cầu của hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình luân chuyển hàng hoá,
tiền vốn, các nghiệp vụ về chi phí, doanh thu và kết quả phát sinh trong kỳ.
Kiểm tra tình hình kế hoạch hoạt động kinh doanh, kiểm tra quản lý việc
sử dụng các loại tiền vốn, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi, vi phạm
chế độ chính sách.
Cung cấp các số liệu, thông tin, tài liệu cho việc điều hành kinh doanh.
2.2.3 Một số nguyên tắc về hạch toán kết quả kinh doanh
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài những nguyên tắc chung trong hạch toán kế toán, để hạch toán kết
quả kinh doanh đợc chính xác doanh nghiệp cần hạch toán theo một số nguyên
tắc sau:
- Phân tích rõ đợc chi phí, thu nhập và lãi, lỗ của từng hoạt động kinh
doanh của toàn doanh nghiệp gồm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động khác
- Xác định chính xác kịp thời điểm ghi nhận doanh thu. Thời điểm nhận
doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng
hoá lao vụ và đợc trả tiền hay chấp nhận nợ
- Phải xác định rõ các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả
+ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
= +
6
Chi phí Chi phí quản lý
+
bán hàng doanh nghiệp
Doanh thu hoạt Chi phí hoạt
-
động tài chính động tài chính
+ Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng
bán
=
-
+ Giá vốn hàng bán Giá thực tế sản phẩm, dịch vụ đem tiêu thụ
=
+ Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm
trừ
=
-
+ Doanh thu bán
hàng hoá
Khối lượng sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ
Giá bán sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ
=
x
+ Doanh thu bán hàn
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán
hàng hoá
Doanh thu bán
hàng nội bộ
=
+
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
-
+
+ Tổng lợi nhuận
trước thuế
Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
= -
2.3 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh
doanh
2.3.1 Chức năng
* Ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về tình hình chi phí, thu
nhập của doanh nghiệp. Cụ thể nh sau:
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Kế toán xác định kết quả sản xuất
kinh doanh cung cấp cho các nhà quản lý biết đợc tình hình chi phí, doanh thu-
và thực hiện trong quá trình sản suất kinh doanh nhằm phục vụ cho việc điều
hành, quản lý kịp thời cũng nh việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra những biện pháp quyết định phù
hợp với định hớng phát triển của doanh nghiệp.
Đối với các chủ đầu t, chủ nợ: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh
doanh cung cấp để họ có thể ra quyết định đầu t ít hay nhiều, đầu t vào lĩnh vực
nào, quyết định cho vay nhiều hay ít, lãi xuất nh thế nào.
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nớc: Kế toán xác định kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành thực hiện các
chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính nhằm điều hành, thống nhất nền
kinh tế quốc dân.
2.3.2 Nhiệm vụ
Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán
hàng và các khoản chi phí nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh.
7
+ Lợi nhuận sau
thuế
Tổng lợi nhuận
trước thuế
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kiểm tra giám sát tiến độ bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷ luật thanh
toán và nghĩa vụ với Nhà nớc.
Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng,
xác định kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh
nghiệp.
2.3.3 Tổ chức hạch toán trên các tài khoản liên quan đến kết quả kinh doanh
2.3.3.1 Hạch toán tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số hàng thu đợc hoặc
sẽ thu đợc từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh bán sản phẩm hàng
hoá dịch vụ cho khách hàng và các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá
bán( nếu có).
Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt
là đã thu tiền hay cha thu tiền. Không hạch toán tài khoản 511 trong các trờng
hợp sau:
- Hàng hoá vật t xuất cho bên ngoài gia Công chế biến, sản phẩm hàng
hoá, tiêu thụ nội bộ, tiền nhợng bán thanh lý TSCĐ, hàng gửi bán cha đợc chấp
nhận thanh toán, các khoản thu bất thờng, thu tài chính. Hàng bán trả góp gồm:
Giá bán + lãi do trả chậm, tài khoản 511 chỉ phản ánh giá bán thông thờng còn
phần lãi tính trên khoản nợ phải thu trả chậm coi nh hoạt động tài chính.
- Nếu doanh nghiệp nhận đại lý ký gửi chỉ phản ánh phần hoa hồng vào
doanh thu. Nếu doanh nghiệp nhờ đại lý ký gửi tiêu thụ hàng hoá phải chi trả
hoa hồng tính vào chi phí bán hàng tài khoản 641.
Nội dung và kết cấu tài khoản 511.
- Bên nợ: + Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Kết chuyển doanh thu thuần
- Bên có: Tập hợp các phát sinh làm tăng doanh thu.
- Số d:Tài khoản này cuối kỳ không có số d vì nó đợc kết chuyển để xác
định kết quả.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 511
(Theo phơng pháp khấu trừ thuế GTGT)
2.3.3.2. Hạch toán các khoản làm giảm doanh thu
- Tài khoản 521: Chiết khấu thơng mại.
Chỉ hạch toán Tài khoản 521- chiết khấu thơng mại khi ngời mua đợc h-
ởng đã thực hiện trong kỳ quy định của Nhà nớc.
9
Thuế
GTGT
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Kết chuyển doanh thu
thuần
Kết chuyển số hàng trả
lại, giảm giá, chiết khấu.
Tiền
hàng
Doanh thu bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ
Doanh thu bán sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ.
Tổng tiền
Tổng
tiền
531,532,521 511
111, 112, 131
333333
911
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngời mua hàng với khối lợnglớn đợc hởng chiết khấu thơng mại giá bán
phản ánh trên hoá đơn là đã bán (trừ chiết khấu) thì khoản chiết khấu đó không
hạch toán vào tài khoản 521.
- Tài khoản 531: Hàng trả lại.
Tài khoản này phản ánh số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng
trả lại với nguyên nhân do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng không đúng chủng
loại, sai quy cách.
- Tài khoản 532: Giảm giá bán hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá đợc ngời bán chấp
nhận theo thoả thuận của hai bên.
Nội dung và kết cấu.
Bên nợ: Phản ánh các khoản hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ các khoản làm giảm doanh thu .
Số d: Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ kết chuyển làm giảm doanh thu
521, 531, 532 511, 512
Kết chuyển làm giảm doanh thu
10
Doanh thu bán sản phẩm
hàng hoá dịch vụ
Doanh thu bán sản phẩm,
hàng hoá dịch vụ.
Tổng tiền
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.3.3.3. Hạch toán giá vốn hàng bán: Tài khoản 632
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế của các thành phẩm hàng hoá,
dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán bao gồm giá thành thực tế cấu sản
phẩm hoặc giá vốn mua thực tế của hàng hoá.
Nguyên tắc trong kế toán phải đánh giá theo đúng giá trị thực tế của sản
phẩm hàng hoá. Tức là phản ánh đấy đủ các chi phí thực tế phát sinh mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có số sản phẩm hàng hoá đó.
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán dùng tài khoản 632.
a. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nội dung và kết cấu tài khoản 632.
- Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
- Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã xuất bán vào nợ 911 để xác
định kết quả. Kết chuyển hàng bị trả lại nhập kho.
- Số d: Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ hạch toán tài khoản 632
155, 156 157 632 911
11
Xuất hàng
Giá thành sản phẩm sản
xuất song nhập kho
Kết chuyển xác
định kết quả
Đã bán được
Hàng xuất đi tiêu thụ
Hàng bị trả lại nhập kho theo giá vốn
154
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
b. Theo phơng pháp kê khai định kỳ.
Để thuận tiện cho việc theo dõi Công ty giống cây trồng Bắc Ninh chỉ sử
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, không sử dụng phơng pháp kê khai định
kỳ.
2.3.3.4. Hạch toán chi phí bán hàng: Tài khoản 641
Chi phí bán hàng là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ gồm: chi phí bảo quản, đóng gói vận chuyển,
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ theo lơng bán hàng, khấu hao TSCĐ,
sửa chữa tài sản cố định dùng cho bán hàng.
Nội dung kết cấu tài khoản 641.
- Bên nợ: Các chi phí bán hàng thực tế phát sinh
- Bên có: kết chuyền và phân bổ toàn bộ để xác định kết quả. Các khoản
giảm chi phí.
- Số d; tài khoản này không có số d cuối kỳ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán tài khoản 641
2.3.3.5. Hạch toán chi phí quản lý: Tài khoản 642
Chi phí dùng chung cho toàn doanh nghiệp gồm có: Chi phí quản lý kinh
doanh, chi phí quản lí hành chính gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
13
334, 338 641
Tiền lương và các khoản trích theo lư
ơng của nhân viên bán hàng
911
142
Kết chuyển để xác định
kết quả
152, 153
Chi về vật liệu, dụng cụ dùng
cho bán hàng
214
Khấu hao TSCĐ dùng cho
bán hàng
133
Chi về dịch vụ thuê ngoài, điện nư
ớc
111, 112
Chi bằng tiền khác
Kết chuyển chi phí cho kỳ
sau
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của cán bộ quản lí, chi phí về văn phòng phẩm, dụng cụ vật dụng thuê ngoài, chi
phí về thuế,
Nội dung và kết cấu tài khoản 642
- Bên nợ: Ghi các chi phí quản lí phát sinh trong kỳ.
- Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý để xác định kết quả
- Số d: Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp hai
Sơ đồ hạch toán tài khoản 642
14
911
142
334, 338 642
Tiền lương + Các khoản trính theo
lương của cán bộ quản lý doanh
nghiệp
Kết chuyển toàn bộ để xác
định kết quả
152, 153
Chi vật tư, dụng cụ văn phòng
phẩm
214
Khấu hao TSCĐ dùng cho trong
quản lý
133
Dịch vụ thuê ngoài như: điện, nư
ớc
111
Chi hội nghị, tiếp khách, công tác
phí
Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp cho kỳ sau
333
Các loại thuế như: Thuế môn bài,
thuế GTGT, thuế nhà đất
139
Dự phòng các khoản phải thu
Khó đòi
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét