c) Stiren l mt hp cht khụng no
d) Stiren l mt cht thuc dóy ng ng benzen
(C = 12; H = 1)
22. Dung dch CH
3
COOH 0,1M cú in ly 1,3% 25C. Tng s ion CH
3
COO
-
, H
+
do
CH
3
COOH phõn ly ra trong 10 ml dung dch CH
3
COOH 0,1M 25C l:
a) 2,6.10
-5
b) 1,56.10
19
c) 1,3.10
-5
d) 1,566.10
21
23. pH ca dung dch CH
3
COOH 0,1M 25C bng bao nhiờu? Bit dung dch ny cú in ly
1,3%.
a) 3,9 b) 1,0 c) 2,9 d) Mt tr s khỏc
24. Mt ankan khi t chỏy 1 mol A thu c s mol CO
2
nh hn 6. Khi cho A tỏc dng Cl
2
theo
t l mol 1:1, cú chiu sỏng, ch thu c mt dn xut monoclo duy nht. A l:
a) Metan b) Etan c) Neopentan d) Tt c u ỳng
25. A l mt hn hp cỏc cht hu c gm mt parafin, mt ru n chc v mt axit hu c
n chc. t chỏy hon m gam hn hp A bng mt lng khụng khớ va (khụng khớ gm
20% Oxi v 80% Nit theo th tớch). Cho cỏc cht sau phn ng chỏy hp th vo bỡnh ng
dung dch Ba(OH)
2
lng d. Cú 125,44 lớt mt khớ tr thoỏt ra (ktc) v khi lng bỡnh
ng dung dch Ba(OH)
2
tng thờm 73,6 gam. Tr s ca m l:
a) 28,8 gam b) 25,2 gam c) 37,76 gam d) Khụng d kin tớnh
26. Hn hp A gm Buten-2 v Propen. Sau khi hirat húa hon ton hn hp A, thu c hn
hp B gm ba cht hu c. t chỏy hon ton hn hp B, ch thu c x mol CO
2
v y mol
H
2
O. Chn kt lun ỳng:
a) x = y b) x > y
c) x cú th bng, ln hn hoc nh hn y l cũn ph thuc vo s mol mi cht trong hn hp
B
d) Tt c u sai
27. X l hn hp gm hai cht k tip nhau trong dóy ng ng Xicloankan khụng phõn nhỏnh.
t chỏy hon ton m gam hn hp X. Cho hp th ht sn phm chỏy vo bỡnh ng dung
dch nc vụi trong lng d, trong bỡnh cú to 76 gam cht khụng tan. Cho bit m gam hn
hp hi X 81,9C, 1,3 atm, chim th tớch l 3,136 lớt.
a) C hai cht trong hn hp X u cng c H
2
(cú Ni lm xỳc tỏc, un núng) vỡ õy l cỏc
vũng nh.
b) Mt trong hai cht trong hn hp X tham gia c phn ng cng Brom, vỡ cú vũng nh
trong hn hp X.
c) C hai cht trong hn hp X khụng tham gia c phn ng cng.
d) C (a) v (b)
28. Phn trm khi lng mi cht trong hn hp X cõu 27 l:
a) 52,63%; 47,37% b) 61,54%; 38,46%
c) 50,00%; 50,00% d) 37,25%; 62,75%
29. A l mt hirocacbon, hi A nng hn khớ metan 5,75 ln (o trong cựng iu kin v nhit
v ỏp sut). A phự hp s sau:
A
B
Cl
2
as
dd NaOH
t
o
C
D
CuO
t
o
E
O
2
Mn
2
KMnO
4
/H
2
SO
4
a) A l mt hirocacbon thm, B l mt dn xut Clo, C l mt phenol, D l mt anehit, E
l mt axit hu c.
b) A l Toluen, E l axit Benzoic.
c) A khụng th l mt hirocacbon thm, vỡ nu A l hirocacbon thm thỡ nú khụng b oxi
húa bi dung dch KMnO
4
.
d) Tt c u sai
30. X l mt hirocacbon. Hiro húa hon ton X thỡ thu uc 3-etyl hexan. T khi hi ca X so
vi Hiro bng 52. Nu cho 10,4 gam X tỏc dng hon ton vi lng d dung dch bc nitrat
trong amoniac thỡ to c 31,8 gam mt cht rn cú mu vng nht. Cụng thc cu to ca X
l:
a)
CH C CH
CH
2
CH
2
CH
3
C CH
b)
CH C C C
CH
CH
3
C CH
3
c)
CH C CH
CH
CH
2
CH
2
C CH
d)
Taỏt caỷ ủeu sai
31. Cụng thc tng quỏt ca cỏc cht ng ng Naptalen ( ) l:
a) C
n
H
2n 16
b) C
n
H
2n 14
c) C
n
H
2n 12
d) C
n
H
2n - 10
32. Hn hp khớ A cú khi lng 24,6 gam gm mt ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol Axetilen v
0,7 mol Hiro. Cho lng hn hp A trờn qua xỳc tỏc Ni, nung núng, thu c hn hp khớ B
cú th tớch 36,736 lớt (ktc).
a) Trong hn hp B cú th cú c hirocacbon no ln khụng no.
b) Trong hn hp B phi cũn hirocacbon khụng no.
c) Trong hn hp B cú th cũn khớ Hiro.
d) (a), (c) ỳng
33. t chỏy ht 3,36 lớt hi cht A (136,5C; 1,2 atm), thu c 8,064 lớt CO
2
(ktc) v 6,48 gam
H
2
O. Cụng thc ca A l:
a) C
3
H
6
b) Ru alylic c) Axit Propionic (CH
3
CH
2
COOH) d) C
3
H
6
O
n
(n 0)
34. A l mt hirocacbon dng khớ. Hirat húa A thu c ru n chc no mch h. 50 ml hn
hp X gm A v H
2
cho qua xỳc tỏc Ni, un núng phn ng xy ra hon ton, thu c 30
ml hn hp khớ Y. Cỏc th tớch o trong cựng iu kin v nhit v ỏp sut. Y lm nht mu
nc brom. Phn trm th tớch mi khớ trong hn hp Y l:
a) 33,33%; 66,67% b) 50%; 50% c) 25%; 25%; 50% d) Tt c u sai
35. Hn hp A gm ba ankin ng ng. t chỏy hon ton V (lớt) hn hp hi A (ktc), thu
c 35,84 lớt CO
2
(ktc) v 21,6 gam H
2
O. Tr s ca V l:
a) 15,68 lớt b) 8,96 lớt c) 11,2 lớt d) 6,72 lớt
(H = 1; O = 16)
36. Nu hn hp A cõu (35) l ba ankin ng ng liờn tip thỡ cụng thc phõn t ca ba ankin
trong hn hp A l:
a) C
2
H
2
; C
3
H
4
; C
4
H
6
b) C
3
H
4
; C
4
H
6
; C
5
H
8
c) C
4
H
6
; C
5
H
8
; C
6
H
10
d) C
5
H
8
; C
6
H
10
; C
7
H
12
37. Hn hp khớ X gm Hiro v mt Hirocacbon. Nung núng 24,64 lớt hn hp X (ktc), cú Ni
lm xỳc tỏc, phn ng xy ra hon ton, bit rng cú Hirocacbon d. Sau phn ng thu
c 20,4 gam hn hp khớ Y. T khi hn hp Y so vi Hiro bng 17. Khi lng H
2
cú
trong hn hp X l:
a) 3 gam b) 2 gam c) 1 gam d) 0,5 gam
(H = 1)
38. Hn hp khớ A gm 0,2 mol Axetilen; 0,3 mol Etilen; 0,3 mol Metan v 0,7 mol Hiro. Nung
núng hn hp A, cú Ni lm xỳc tỏc, thu c 28 lớt hn hp khớ B (ktc). Hiu sut H
2
ó cng
vo cỏc Hirocacbon khụng no l:
a) 35,71% b) 40,25% c) 80,56% d) 100%
39. t chỏy hon ton 0,1 mol Hirocacbon A, thu c 0,6 mol CO
2
v 0,3 mol H
2
O. Cng 0,1
mol A cho tỏc dng hon ton vi lng d dung dch AgNO
3
/NH
3
thỡ thu c 29,2 gam kt
ta cú mu vng nht. A l:
a) 3-Metyl pentaiin-1,4 b) Hexaiin-1,5
b) Hexaien-1,3-in-5 d) (a), (b)
(C = 12; H = 1; Ag = 108)
40. t chỏy mt Hirocacbon A, thu c khớ CO
2
v hi nc cú s mol bng nhau. A cú th l:
a) Ankin; Ankan b) Xicloankan; Anken
c) Aren; Olefin d) Ankaien; Xicloparafin
41. Mt Hirocacbon mch h tỏc dng vi HCl sinh ra sn phm chớnh l 2-Clo-3-metyl butan.
Hirocacbon ny cú tờn gi l:
a) 3-Metyl buten-1 b) 2-Metyl buten-1
c) 2-Metyl buten-2 d) Mt anken khỏc
42. Cht no cú nhit sụi thp nht?
a) Butanol-1 b) Metyl n-propyl ete c) 1-Aminobutan d) Ru tert-butylic
43. Axit salixilic tỏc dng vi anhirit axetic to aspirin v axit axetic theo phn ng:
COOH
OH
+
CH
3
C
O
O C
O
CH
3
H
2
SO
4
COOH
O C
O
OCH
3
+
CH
3
COOH
Axit Salixilic
Anhiủrit Axetic
Aspirin
Axit Axetic
Khi cho 1 gam axit salixilic tỏc dng vi lng d anhirit axetic thỡ thu c 0,85 gam
aspirin. Hiu sut ca phn ng ny l:
a) 65% b) 77% c) 85% d) 91%
(C = 12; H = 1; O = 16)
44. Khi lng riờng ca propan 25C; 740 mmHg l:
a) 0,509 g/l b) 0,570 g/l c) 1,75 g/l d) 1,96 g/l
(C = 12; H = 1)
45. Cú bao nhiờu liờn kt v liờn kt trong hp cht
HN CH CH
2
C
O
C CH
a) 8, 7 b) 6, 4 c) 11, 3 d) 11, 4
46. Cú bao nhiờu dn xut monoclo C
7
H
7
Cl ca toluen?
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
47. Hp cht no khụng ỳng nhúm chc ca nú:
a) CH
3
COOH, axit b) C
6
H
5
CHO, anehit
c) C
2
H
5
COCH
3
, ete d) CH
3
CHOHCH
3
, ru bc hai
48. Cú bao nhiờu phõn t Oxi trong 2,5 gam Oxi c mt ngi hớt vo phi trung bỡnh trong mt
phỳt?
a) 1,9.10
22
b) 3,8.10
22
c) 4,7.10
22
d) 9,4.10
22
(O = 16)
49. Khi lng mol ca mt khớ cú khi lng riờng 5,8g.l
-1
25C; 740 mmHg gn nht vi tr s
no?
a) 100g.mol
-1
b) 130g.mol
-1
c) 150g.mol
-1
d) 190g.mol
-1
50. Cht no cú ng phõn lp th?
a) 1,2-iflo eten b) 1,1-iflo-2,2-iclo eten
c) 1,1,2-Triflo eten d) 2-Metyl buten-2
51. Cú bao nhiờu tr s di liờn kt gia Cacbon vi Cacbon trong phõn t ru alylic?
a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
52. 21C; 65C; 78C; 100,5C; 118C l nhit sụi ca axit fomic, axit axetic, anehit axetic,
ru etylic, ru metylic. Nhit sụi tng dn theo th t trờn l:
a) CH
3
COOH < HCOOH < CH
3
CHO < CH
3
CH
2
OH < CH
3
OH
b) CH
3
OH < CH
3
CH
2
OH < CH
3
CHO < HCOOH < CH
3
COOH
c) CH
3
OH < CH
3
CHO < CH
3
CH
2
OH < HCOOH < CH
3
COOH
d) CH
3
CHO < CH
3
OH < CH
3
CH
2
OH < HCOOH < CH
3
COOH
53. Mt dung dch cú pH = 5, nng ion OH
-
trong dung dch ny l:
a) 10
-5
mol ion /l b) 9 mol ion /l c) 5.10
-9
mol ion /l d) Tt c u sai
54 Cỏc nhúm th gn vo nhõn benzen nh hng phn ng th vo v trớ orto, para l:
a) NO
2
, -NH
2
, -Br, -C
2
H
5
b) CH
3
, -OH, -COOH, -I
c) NH
2
, -Cl, -CH
3
, -SO
3
H d) Br, -CH
3
, -NH
2
, -OH
55. Chn ru l nhúm chc chớnh, tờn theo danh phỏp quc t ca cht di õy
CH
3
C
Cl
CH
CH
2
CH
CH
3
OH
CH Cl
CH
3
CH
2
Br
l:
a) 1-Brom-2,5-iclo-2-metyl-3-etyl hexanol-4
b)1,4-iclo-5-brom-1,4-imetyl-3-etylpentanol-2
c) 2,5-iclo-6-brom-4-etyl-5-metyl hexanol-3
d) 1-(1-Cloetyl)-3-clo-4-brom-3-metyl-2-etyl butanol-1
56. Cụng thc chung ca dóy ng ng ru benzylic l:
a) C
n
H
2n-1
OH b) C
n
H
2n 5
OH c) C
n
H
2n 3
OH d) C
n
H
2n 7
OH
57. Mt chai ruu vang cha ru 12. Khi lng riờng ca etanol l 0,79 g/ml. Khi lng riờng
ca ru 12 l 0,89 g/ml. Nng phn trm khi lng etanol cú trong ru 12 l:
a) 12% b) 10,65% c) 13,52% d) 9,48%
58. Mt chai ru mnh cú dung tớch 0,9 lớt cha y ru 40. Etanol cú t khi 0,79. Khi lng
Glucoz cn dựng lờn men iu ch c lng ru cú trong chai ru trờn l (cho bit
hiu sut phn ng lờn men ru ny l 80%):
a) 695,5 gam b) 1 391 gam c) 445, 15 gam d) 1 408,69 gam
(C = 12; H = 1; O = 16)
59. pH ca mt axit yu AH 0,01M cú mc phõn ly ion 4% l:
a) 2,0 b) 1,8 c) 2,8 d) 3,4
60. Thc hin phn ng ete húa hon ton 11,8 gam hn hp hai ru n chc no mch h k
tip nhau trong dóy ng ng, thu c hn hp gm ba ete v 1,98 gam nc. Cụng thc hai
ruu ú l:
a) CH
3
OH, C
2
H
5
OH b) C
2
H
5
OH, C
3
H
7
OH
c) C
3
H
7
OH, C
4
H
9
OH d) C
4
H
9
OH, C
5
H
11
OH
(C = 12; H = 1; O = 16)
61. t chỏy hon ton 1 mol cht hu c A, thu c 4 mol CO
2
v 5 mol H
2
O. T khi hi ca A
so vi Hiro bng 37. Cụng thc phõn t tỡm c ca A cú th ng vi:
a) 4 cht b) 5 cht c) 6 cht d) 7 cht
(C = 12; H = 1; O = 16)
62. Thc hin phn ng ehirat húa hon ton 4,84 gam hn hp A gm hai ru, thu c hn
hp hai olefin hn kộm nhau 14 vC trong phõn t. Lng hn hp olefin ny lm mt mu
va 0,9 lớt dung dch Br
2
0,1M Khi lng mi cht trong lng hn hp A trờn l:
a) 1,95 gam; 2,89 gam b) 2,00gam; 2,84 gam c) 1,84g; 3,00 gam d) Mt tr s khỏc
(C = 12; H = 1; O = 16)
63. A l mt cht hu c cha mt loi nhúm chc. t chỏy hon ton 11,96 gam A, thu c
8,736 lớt CO
2
(ktc) v 9,36 gam H
2
O. Hi A nng hn khớ Heli 23 ln.
a) A l mt hp cht no b) A l mt hp cht hu c a chc
c) A l mt cht mch h d) A phự hp vi c ba ý trờn
(C = 12; H = 1; O = 16; He = 4)
64. Tờn theo danh phỏp quc t ca cht (CH
3
)
2
CHCH=CHCH
3
l:
a) 1-Metyl-2-isopropyleten b) 1,1-imetylbuten-2
c) 1-Isopropylpropen d) 4-Metylpenten-2
65. Phn ng c trng ca nhõn thm l:
a) Phn ng cng b) Phn ng th theo c ch gc t do
c) Phn ng th ỏi in t (thõn in t) d) Phn ng th ỏi nhõn (thõn hch)
66. Dung dch KI 5% cú khi lng riờng 1,038 g/cm
3
. Nng mol/lớt ca dung dch ny l:
a) 0.0301M b) 0,313M c) 0,500M d) 0,625M
(K = 39; I = 127)
67. A cú cụng thc phõn t C
5
H
11
Cl. Tờn ca A phự hp vi s
A
B (ru bc 1)
C
D (ru bc 2)
E
F (ru bc 3) l:
a) 2-Clo-3-metylbutan b) 1-Clo-2-metylbutan
c) 1-Clopentan d) 1-Clo-3-metylbutan
68. Th tớch khớ hiro v khớ metan cn em trn nhau nhm thu c 28 lớt hn hp khớ cú t
khi so vi khớ heli bng 2,5 l:
a) 16 lớt hiro, 12 lớt metan b) 20 lớt hiro, 8 lớt metan
c) 8 lớt hiro, 20 lớt metan d) 12 lớt hiro, 16 lớt metan
(C = 12; H = 1; He = 4)
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Tin 10 CH1
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 01 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 1. BÀI TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Trình bày sự ra đời và phát triển của ngành khoa học Tin học.
Đặc tính và vai trò của máy tính.
II. Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống xã hội hiện nay và sự cần
thiết phải biết Tin học của mỗi người.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách, vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II.Nội dung bài dạy: (39 phút)
1. Đặt vấn đề :
Hiện nay xã hội ngày càng phát triển đi lên và đang xãy ra cuộc cách mạng Tin
học hoá toàn cầu. Vậy Tin học nghiên cứu vấn đề gì? Nó hình thành và phát triển như
thế nào?
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của Tin học
? Em hiểu thế nào về Tin học ?
HS : Là ngành KH nghiên cứu và sử dụng
máy tính.
? Tin học được hình thành ntn?
HS : Do nhu cầu tính toán và xữ lí thông
tin ngày càng lớn của con người.
? Vì sao bây giờ người ta nói về Tin học ở
mọi lĩnh vực?
HS : Ngày nay Tin học được ứng dụng
rộng rãi trong cuộc sống.
? Động lực thúc đẩy ngành Tin học phát
triển mạnh mẽ là gì?
HS : Do nhu cầu khai thác thông tin của
1. Sự hình thành và phát triển của
Tin học.
- Do nhu cầu tính toán xữ lí lưu trữ thông
tin ngày càng nhiều của con người đòi hỏi
cần có một công cụ, ngành KH để phục vụ
nó.
- Tin học được hình thành và phát triển
thành một ngành KH độc lập có nội dung,
mục tiêu, phương pháp, nghiên cứu riêng.
Tin học có ứng dụng rộng rãi trong hầu hết
các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài
người.
Giáo án
7
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
con người.
? Mục tiêu ngiên cứu của ngành Tin học
là gì?
HS : Ứng dụng MTĐT.
? Có nên đồng nhất việc học Tin học với
việc sử dụng MT không?
HS : Không. Vì
? Ở bậc phổ thông kiến thức trọng tâm
cần học là gì?
HS : Văn hóa Tin học
- Ngành Tin học gắn liền với việc phát
triển và sử dụng MTĐT.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử (MTĐT)
? MT có những đặc tính gì khiến nó trở
thành công cụ không thể thiếu trong kỷ
nguyên thông tin này?
HS :
GV : Phân tích các đặc tính của MTĐT
? Vai trò MT hiện nay là gì?
HS
GV : Phân tích vai trò và sự cần thiết phải
biết Tin học.
2. Đặc tính và vai trò của MTĐT
* Đặc tính :
- MT có thể làm việc không mệt mỏi 24/24
giờ.
- Tốc độ xữ lí thông tin nhanh, chính xác
và ngày càng được nâng cao.
- Lưu trữ lượng thông tin lớn trong không
gian rất hạn chế.
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và rẻ
- Có thể liên kết thành mạng lớn.
* Vai trò :
- MTĐT là công cụ hổ trợ đắc lực cho
ngành Tin học.
- Hiện nay người có kiến thức cần phải
biết Tin học.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu thuật ngữ “Tin học”
? Tóm lại Tin học được hiểu như thế nào?
HS :
GV
3. Thuật ngữ “Tin học”
Pháp : Informatique Anh : Informatics
Mỹ : Computer Sciense
*** “Tin học là một ngành KH có mục
tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để
nghiên cứu cấu trúc tính chất của thông tin,
phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,
biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào
các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội.”
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được sự hình thành và phát triển của Tin học như thế nào?
Đặc tính và vai trò của nó khiến nó không thể thiếu trong xã hội hiện nay.
Thuật ngữ Tin học.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Học nắm kĩ bài củ, làm bài tập đầy đủ và chuẩn bị bài: § 2.
Giáo án
8
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
9
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 02 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS các khái niệm thông tin dữ liệu; các dạng thông tin; đơn vị đo
lượng thông tin.
II. Kỷ năng :
Nhận biết các dạng thông tin. Chuyển đổi giữa các đơn vị đo lượng thông tin.
III. Thái độ :
Giúp HS thấy được tầm quan trọng của thông tin trong cuộc sống và cách xữ lí
chúng. HS biết cách bảo vệ các thông tin quan trọng và có ý thức trong việc xữ lí thông
tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:(35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm thông tin và dữ liệu
? Em hiểu thế nào là thông tin?
HS : Là những kiến thức cho chúng ta biết
về sự vật hiện tượng nào đó.
? Hãy cho ví dụ?
HS :
? Nêu khái niệm về thông tin?
HS :
? Làm thế nào để MT xữ lí được thông
tin?
HS : Phải đưa thông tin vào MT, biểu
diễn các thông tin đó để MT nhận biết và
xữ lí được.
? Dữ liệu là gì?
HS :
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
Ví dụ :
Tác giả của ngôn ngữ Pascal là :
“Giáo sư Niclaus Wirth sinh năm 1934 tại
Thụy Sĩ.”
Thông tin :
Những hiểu biết có thể có được về một
thực thể nào đó được gọi là thông tin về
thực thể đó.
Dữ liệu :
Là thông tin đã được đưa vào MT.
Giáo án
10
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
HS :
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo lượng thông tin
GV : Mỗi sự vật hiện tượng đều hàm chứa
một lương thông tin. Muốn nhận biết một
đối tượng nào đó ta phải biết đủ lượng
thông tin về nó.
Ví dụ :
- Tung ngẫu nhiên đồng xu có hai
mặt hoàn toàn cân xứng.
- Ví dụ về 8 bóng đèn tắt đỏ
? Cho biết các đơn vị đo lượng thông tin
và độ lớn của nó?
HS :
? Hãy chuyển đổi giá trị giữa các đon vị
đo lượng ?
HS :
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lương thông tin là Bit.
Đó là đại lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trạng thái của một
kiện có hai trạng thái với khả năng xuất
hiện như nhau.
- Ngoài ra còn có các đơn vị như :
Byte : 1 Byte = 8 bit
KB : 1KB = 2
10
Byte = 1024 Byte
MB : 1MB = 2
10
KB = 1024 KB
GB : 1GB = 2
10
MB = 1024 MB
TB : 1TB = 2
10
GB = 1024 GB
PB : 1TB = 2
10
TB = 1024 TB
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các dạng thông tin
GV : Thế quan có nhiều dạng thông tin
khác nhau thuộc loại số hoặc phi số.
? Nêu các dạng thông tin? Cho ví dụ.
HS :
3. Các dạng thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được thông tin và dữ liệu là gì?
Đơn vị đo lượng thông tin.
Các dạng thông tin.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
11
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 03 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS cách mã hoá thông tin và biểu diễn thông tin trong MT.
II. Kỷ năng :
Mã hoá thông tin và biễu diễn thông tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu mã hoá thông tin trong MT
? Để đưa thông tin và MT xữ lí chúng ta
làm thế nào?
HS : Phải mã hoá thông tin, tức là biến đổi
thành dãy bit.
? Làm thế nào để mã hoá ký tự?
HS : Dựa vào bảng mã. Với bảng mã mỗi
ký tự sẽ có một giá trị nhị phân bằng giá trị
đánh số tương ứng.
Ví dụ : “A” => Mã thập : 65
=> Mã nhị phân : 01000001
4. Mã hoá thông tin trong MT
- Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự.
- Ta sử dụng bộ mã ký tự ASCII để mã hoá
trong đó mỗi ký tự sẽ có một mã nhị phân
tương ứng.
- Bộ mã ASCII (American Standard Code
for Information Interchange) gồm 256 (2
8
)
ký tự chưa đủ để mã hoá hết tất cả các chữ
cái trên thế giới. => Unicode
- Bộ mã Unicode có 16 bit mã hoá =>
65536 (2
16
) ký tự.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong MT
GV : Dữ liệu là thông tin đã được mã hoá
thành dãy bit.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin trong MT.
5. Biểu diễn thông tin trong MT
a) Thông tin loại số :
Giáo án
12
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Nêu các hệ đếm mà em biết?
HS :
? Hệ đếm được hiểu như thế nào?
HS :
? Có mấy loại hệ đếm?
HS : Hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm
không phụ thuộc vị trí.
GV : Bất kỳ số tự nhiên b (b>1) nào đều
có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm.
? Hãy cho biết về hệ thập phân?
HS :
? Nêu cách tính giá trị của một hệ bất kỳ?
HS :
? Làm thế nào để phân biệt giữa các hệ
với nhau?
HS :
? Hệ nhị phận được biểu diễn và tính giá
trị như thế nào? Ví dụ?
HS :
? Hệ Hexa biểu diễn và tính như thế nào?
Ví dụ ?
HS :
? Cách biểu diễn số nguyên như thế nào?
HS : Ta có thể chọn 1,2,4 byte để biểu
diễn. Số byte càng nhiều thì giá trị càng
lớn.
Có thể biểu diễn số nguyên có dấu hoặc
không dấu.
Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì ta
dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu với 1 là
âm, 0 là dương.
Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
? Cách biểu diễn số thực trong Tin học
như thế nào?
HS : Dùng dấu chấm thay cho dấu phẩy
trong vị trí phân cách phần nguyên và phần
phân.
Ví dụ : 1427.592
GV : Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động.
Khi lưu MT sẽ lưu gồm : dấu của số, phần
Hệ đếm :
Được hiểu là tập các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã : SGK
- Hệ thập phân : SGK
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N biểu diễn:
d
n
d
n-1
d
n-2
d
1
d
0
,d
-1
d
-2
d
-m
Khi đó giá trị N được tính :
N = d
n
b
n
+ d
n-1
b
n-1
+ + d
0
b
0
+
d-
1
b
-1
+ + d
-m
b
-MT
Ghi chú : Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó.
101
2
5A
16
576
8
Hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân : dùng kí hiệu 0,1
- Hệ Hexa : sử dụng các kí hiệu :
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, E, F
Biểu diễn số nguyên :
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không.
- Có thể chọn 1,2,4 byte để biểu diễn, số
byte càng nhiều thì khoảng giá trị số biểu
diễn được càng lớn.
* Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
:
- Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
- Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì bit
cao nhất thể hiện dấu với 1 là âm, 0 là
dương.
- Khi đó 1 byte biểu diễn được số trong
phạm vi -127 đến 127. Nếu không dấu : 0
đến 255 (2
8
-1).
Biểu diễn số thực:
- Trong Tin học dùng dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần phân.
- Mọi số thực đều biểu diễn dưới dạng
±M x 10
±K
(dấu phẩy động).
Trong đó : 0.1≤ M ≤ 1 được gọi là phần
định trị; K là số nguyên không âm được
gọi là phần bậc.
Ví dụ : 1354.865 => 0.1354865 x 10
4
Giáo án
13
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
định trị, dấu của bậc và phần bậc
? Biểu diễn thông tin dạng văn bản như
thế nào?
HS : Sử dụng cách mã hoá thành dãy bit,
dựa vào bảng mã.
Ví dụ :
“TIN” =>01010100 01001001 01001110
? Các dạng thông tin khác?
HS :
? Ta thấy nguyên lí chung khi đưa thông
tin vào MT là gì?
HS :
b) Thông tin loại phi số :
+ Văn bản : Biểu diễn thành dãy bit, mã
nhị phân của kí tự trong bảng mã.
+ Các dạng khác : tất cả đều được mã hoá
thành dãy bit.
Nguyên lí mã hoá nhị phân :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như
số, văn bản, hình ảnh, âm thanh khi đưa
vào MT chúng đều được biến đổi thành
dạng chung-dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó biểu diễn.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin trong MT như thế nào?
Nguyên lí mã hoá nhị phân
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3.
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
14
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 04 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP - THỰC HÀNH 1
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin dạng ký tự.
- Biểu diễn số trong MT.
II. Kỷ năng :
Rèn luyện kỷ năng mã hoã thông tin dạng văn bản và biểu diễn số thực động.
III. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập, độc lập tư duy sáng tạo, vận
dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Mã hoá thông tin
? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoã
các dãy ký tự.
HS
GV : Gọi các HS lên bảng làm, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
? Hãy chuyển các dãy mã nhị phân thành
dãy ký tự?
HS :
1. Mã hoá thông tin trong MT :
a) Chuyển ký tự sang nhị phân :
“VN” => 01010110 01001110
“Tin” => 01010100 01101001 01101110
“Bit” => 01000010 01101001 01110100
b) Chuyển ký dãy bit sang dãy ký tự :
01001000 01101111 01100001 => “Hoa”
01001110 01000001 01001101=>“NAM”
01001110 01100001 01101101 => “Nam”
HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn thông tin trong MT
GV : Gọi HS lên làm bài tập và lí giải cụ
thể.
2. Biểu diễn thông tin trong MT :
Bài 1: Để mã hoá các số sau cần bao nhiêu
byte? Vì sao?
Giáo án
15
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
* Gợi ý trả lời :
Bài 1:
-27 và 122 cần 1 byte vì 1 byte có
thể có thể biểu diễn số nguyên :
• không dấu : [-127 127]
• có dấu : [0 255]
1118 dùng 2 byte
Bài 2 :
-27 => 10011011
32 => 00100000
-122 => 11110000
122 => 01110000
Bài 3:
11025 => 0.11025 x 10
5
25.456 => 0.25456 x 10
2
0.0000198 => 0.198 x 10
- 4
-27 122 1118
Bài 2 : Hãy biểu diễn các số sau thành dãy
bit: -27 32 -122 122
Bài 3: Viết các số thực sau dưới dạng dấu
phẩy động :
11025 25.456 0.0000198
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập trong SGK và SBT - Giải đáp thắc mắc
- Đưa ra các bài tập và thảo luận giải sau
đó đưa ra đáp án đúng. ( Các bài tập trong
SGK và SBT)
- Đưa ra các thông tin bổ ích về công nghệ
thông tin hiện nay.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính.
Biểu diễn thông tin trong MT, biểu diễn số thực.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
16
Tin học 10
Tiết : 01 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 1. BÀI TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Trình bày sự ra đời và phát triển của ngành khoa học Tin học.
Đặc tính và vai trò của máy tính.
II. Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của tin học trong đời sống xã hội hiện nay và sự cần
thiết phải biết Tin học của mỗi người.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách, vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II.Nội dung bài dạy: (39 phút)
1. Đặt vấn đề :
Hiện nay xã hội ngày càng phát triển đi lên và đang xãy ra cuộc cách mạng Tin
học hoá toàn cầu. Vậy Tin học nghiên cứu vấn đề gì? Nó hình thành và phát triển như
thế nào?
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của Tin học
? Em hiểu thế nào về Tin học ?
HS : Là ngành KH nghiên cứu và sử dụng
máy tính.
? Tin học được hình thành ntn?
HS : Do nhu cầu tính toán và xữ lí thông
tin ngày càng lớn của con người.
? Vì sao bây giờ người ta nói về Tin học ở
mọi lĩnh vực?
HS : Ngày nay Tin học được ứng dụng
rộng rãi trong cuộc sống.
? Động lực thúc đẩy ngành Tin học phát
triển mạnh mẽ là gì?
HS : Do nhu cầu khai thác thông tin của
1. Sự hình thành và phát triển của
Tin học.
- Do nhu cầu tính toán xữ lí lưu trữ thông
tin ngày càng nhiều của con người đòi hỏi
cần có một công cụ, ngành KH để phục vụ
nó.
- Tin học được hình thành và phát triển
thành một ngành KH độc lập có nội dung,
mục tiêu, phương pháp, nghiên cứu riêng.
Tin học có ứng dụng rộng rãi trong hầu hết
các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài
người.
Giáo án
7
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
con người.
? Mục tiêu ngiên cứu của ngành Tin học
là gì?
HS : Ứng dụng MTĐT.
? Có nên đồng nhất việc học Tin học với
việc sử dụng MT không?
HS : Không. Vì
? Ở bậc phổ thông kiến thức trọng tâm
cần học là gì?
HS : Văn hóa Tin học
- Ngành Tin học gắn liền với việc phát
triển và sử dụng MTĐT.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử (MTĐT)
? MT có những đặc tính gì khiến nó trở
thành công cụ không thể thiếu trong kỷ
nguyên thông tin này?
HS :
GV : Phân tích các đặc tính của MTĐT
? Vai trò MT hiện nay là gì?
HS
GV : Phân tích vai trò và sự cần thiết phải
biết Tin học.
2. Đặc tính và vai trò của MTĐT
* Đặc tính :
- MT có thể làm việc không mệt mỏi 24/24
giờ.
- Tốc độ xữ lí thông tin nhanh, chính xác
và ngày càng được nâng cao.
- Lưu trữ lượng thông tin lớn trong không
gian rất hạn chế.
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và rẻ
- Có thể liên kết thành mạng lớn.
* Vai trò :
- MTĐT là công cụ hổ trợ đắc lực cho
ngành Tin học.
- Hiện nay người có kiến thức cần phải
biết Tin học.
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu thuật ngữ “Tin học”
? Tóm lại Tin học được hiểu như thế nào?
HS :
GV
3. Thuật ngữ “Tin học”
Pháp : Informatique Anh : Informatics
Mỹ : Computer Sciense
*** “Tin học là một ngành KH có mục
tiêu là phát triển và sử dụng MTĐT để
nghiên cứu cấu trúc tính chất của thông tin,
phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,
biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào
các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội.”
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được sự hình thành và phát triển của Tin học như thế nào?
Đặc tính và vai trò của nó khiến nó không thể thiếu trong xã hội hiện nay.
Thuật ngữ Tin học.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Học nắm kĩ bài củ, làm bài tập đầy đủ và chuẩn bị bài: § 2.
Giáo án
8
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
9
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 02 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS các khái niệm thông tin dữ liệu; các dạng thông tin; đơn vị đo
lượng thông tin.
II. Kỷ năng :
Nhận biết các dạng thông tin. Chuyển đổi giữa các đơn vị đo lượng thông tin.
III. Thái độ :
Giúp HS thấy được tầm quan trọng của thông tin trong cuộc sống và cách xữ lí
chúng. HS biết cách bảo vệ các thông tin quan trọng và có ý thức trong việc xữ lí thông
tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:(35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm thông tin và dữ liệu
? Em hiểu thế nào là thông tin?
HS : Là những kiến thức cho chúng ta biết
về sự vật hiện tượng nào đó.
? Hãy cho ví dụ?
HS :
? Nêu khái niệm về thông tin?
HS :
? Làm thế nào để MT xữ lí được thông
tin?
HS : Phải đưa thông tin vào MT, biểu
diễn các thông tin đó để MT nhận biết và
xữ lí được.
? Dữ liệu là gì?
HS :
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu
Ví dụ :
Tác giả của ngôn ngữ Pascal là :
“Giáo sư Niclaus Wirth sinh năm 1934 tại
Thụy Sĩ.”
Thông tin :
Những hiểu biết có thể có được về một
thực thể nào đó được gọi là thông tin về
thực thể đó.
Dữ liệu :
Là thông tin đã được đưa vào MT.
Giáo án
10
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Hãy phân biệt điểm khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
HS :
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đơn vị đo lượng thông tin
GV : Mỗi sự vật hiện tượng đều hàm chứa
một lương thông tin. Muốn nhận biết một
đối tượng nào đó ta phải biết đủ lượng
thông tin về nó.
Ví dụ :
- Tung ngẫu nhiên đồng xu có hai
mặt hoàn toàn cân xứng.
- Ví dụ về 8 bóng đèn tắt đỏ
? Cho biết các đơn vị đo lượng thông tin
và độ lớn của nó?
HS :
? Hãy chuyển đổi giá trị giữa các đon vị
đo lượng ?
HS :
2. Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lương thông tin là Bit.
Đó là đại lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trạng thái của một
kiện có hai trạng thái với khả năng xuất
hiện như nhau.
- Ngoài ra còn có các đơn vị như :
Byte : 1 Byte = 8 bit
KB : 1KB = 2
10
Byte = 1024 Byte
MB : 1MB = 2
10
KB = 1024 KB
GB : 1GB = 2
10
MB = 1024 MB
TB : 1TB = 2
10
GB = 1024 GB
PB : 1TB = 2
10
TB = 1024 TB
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu các dạng thông tin
GV : Thế quan có nhiều dạng thông tin
khác nhau thuộc loại số hoặc phi số.
? Nêu các dạng thông tin? Cho ví dụ.
HS :
3. Các dạng thông tin
- Dạng văn bản
- Dạng hình ảnh
- Dạng âm thanh
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cần nắm được thông tin và dữ liệu là gì?
Đơn vị đo lượng thông tin.
Các dạng thông tin.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (phần còn lại)
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
11
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 03 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
§ 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
Cung cấp cho HS cách mã hoá thông tin và biểu diễn thông tin trong MT.
II. Kỷ năng :
Mã hoá thông tin và biễu diễn thông tin.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu mã hoá thông tin trong MT
? Để đưa thông tin và MT xữ lí chúng ta
làm thế nào?
HS : Phải mã hoá thông tin, tức là biến đổi
thành dãy bit.
? Làm thế nào để mã hoá ký tự?
HS : Dựa vào bảng mã. Với bảng mã mỗi
ký tự sẽ có một giá trị nhị phân bằng giá trị
đánh số tương ứng.
Ví dụ : “A” => Mã thập : 65
=> Mã nhị phân : 01000001
4. Mã hoá thông tin trong MT
- Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự.
- Ta sử dụng bộ mã ký tự ASCII để mã hoá
trong đó mỗi ký tự sẽ có một mã nhị phân
tương ứng.
- Bộ mã ASCII (American Standard Code
for Information Interchange) gồm 256 (2
8
)
ký tự chưa đủ để mã hoá hết tất cả các chữ
cái trên thế giới. => Unicode
- Bộ mã Unicode có 16 bit mã hoá =>
65536 (2
16
) ký tự.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong MT
GV : Dữ liệu là thông tin đã được mã hoá
thành dãy bit.
Chúng ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin trong MT.
5. Biểu diễn thông tin trong MT
a) Thông tin loại số :
Giáo án
12
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
? Nêu các hệ đếm mà em biết?
HS :
? Hệ đếm được hiểu như thế nào?
HS :
? Có mấy loại hệ đếm?
HS : Hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm
không phụ thuộc vị trí.
GV : Bất kỳ số tự nhiên b (b>1) nào đều
có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm.
? Hãy cho biết về hệ thập phân?
HS :
? Nêu cách tính giá trị của một hệ bất kỳ?
HS :
? Làm thế nào để phân biệt giữa các hệ
với nhau?
HS :
? Hệ nhị phận được biểu diễn và tính giá
trị như thế nào? Ví dụ?
HS :
? Hệ Hexa biểu diễn và tính như thế nào?
Ví dụ ?
HS :
? Cách biểu diễn số nguyên như thế nào?
HS : Ta có thể chọn 1,2,4 byte để biểu
diễn. Số byte càng nhiều thì giá trị càng
lớn.
Có thể biểu diễn số nguyên có dấu hoặc
không dấu.
Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì ta
dùng bit cao nhất để biểu diễn dấu với 1 là
âm, 0 là dương.
Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
? Cách biểu diễn số thực trong Tin học
như thế nào?
HS : Dùng dấu chấm thay cho dấu phẩy
trong vị trí phân cách phần nguyên và phần
phân.
Ví dụ : 1427.592
GV : Mọi số thực đều có thể biểu diễn
được dưới dạng dấu phẩy động.
Khi lưu MT sẽ lưu gồm : dấu của số, phần
Hệ đếm :
Được hiểu là tập các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác
định giá trị các số.
- Hệ đếm La Mã : SGK
- Hệ thập phân : SGK
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử N biểu diễn:
d
n
d
n-1
d
n-2
d
1
d
0
,d
-1
d
-2
d
-m
Khi đó giá trị N được tính :
N = d
n
b
n
+ d
n-1
b
n-1
+ + d
0
b
0
+
d-
1
b
-1
+ + d
-m
b
-MT
Ghi chú : Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó.
101
2
5A
16
576
8
Hệ đếm thường dùng trong Tin học:
- Hệ nhị phân : dùng kí hiệu 0,1
- Hệ Hexa : sử dụng các kí hiệu :
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, E, F
Biểu diễn số nguyên :
- Số nguyên có thể có dấu hoặc không.
- Có thể chọn 1,2,4 byte để biểu diễn, số
byte càng nhiều thì khoảng giá trị số biểu
diễn được càng lớn.
* Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
:
- Các bit được đánh số từ phải sang trái bắt
đầu từ 0.
- Nếu biểu diễn số nguyên có dấu thì bit
cao nhất thể hiện dấu với 1 là âm, 0 là
dương.
- Khi đó 1 byte biểu diễn được số trong
phạm vi -127 đến 127. Nếu không dấu : 0
đến 255 (2
8
-1).
Biểu diễn số thực:
- Trong Tin học dùng dấu chấm (.) để phân
cách phần nguyên và phần phân.
- Mọi số thực đều biểu diễn dưới dạng
±M x 10
±K
(dấu phẩy động).
Trong đó : 0.1≤ M ≤ 1 được gọi là phần
định trị; K là số nguyên không âm được
gọi là phần bậc.
Ví dụ : 1354.865 => 0.1354865 x 10
4
Giáo án
13
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
định trị, dấu của bậc và phần bậc
? Biểu diễn thông tin dạng văn bản như
thế nào?
HS : Sử dụng cách mã hoá thành dãy bit,
dựa vào bảng mã.
Ví dụ :
“TIN” =>01010100 01001001 01001110
? Các dạng thông tin khác?
HS :
? Ta thấy nguyên lí chung khi đưa thông
tin vào MT là gì?
HS :
b) Thông tin loại phi số :
+ Văn bản : Biểu diễn thành dãy bit, mã
nhị phân của kí tự trong bảng mã.
+ Các dạng khác : tất cả đều được mã hoá
thành dãy bit.
Nguyên lí mã hoá nhị phân :
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như
số, văn bản, hình ảnh, âm thanh khi đưa
vào MT chúng đều được biến đổi thành
dạng chung-dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị
phân của thông tin mà nó biểu diễn.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính
Biểu diễn thông tin trong MT như thế nào?
Nguyên lí mã hoá nhị phân
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3.
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
14
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
Tiết : 04 Ngày soạn : / /
Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP - THỰC HÀNH 1
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá thông tin dạng ký tự.
- Biểu diễn số trong MT.
II. Kỷ năng :
Rèn luyện kỷ năng mã hoã thông tin dạng văn bản và biểu diễn số thực động.
III. Thái độ :
Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập, độc lập tư duy sáng tạo, vận
dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp vấn đáp.
C. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ : (4 phút)
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Mã hoá thông tin
? Hãy sử dụng bảng mã ASCII để mã hoã
các dãy ký tự.
HS
GV : Gọi các HS lên bảng làm, dưới lớp
làm vào giấy nháp.
? Hãy chuyển các dãy mã nhị phân thành
dãy ký tự?
HS :
1. Mã hoá thông tin trong MT :
a) Chuyển ký tự sang nhị phân :
“VN” => 01010110 01001110
“Tin” => 01010100 01101001 01101110
“Bit” => 01000010 01101001 01110100
b) Chuyển ký dãy bit sang dãy ký tự :
01001000 01101111 01100001 => “Hoa”
01001110 01000001 01001101=>“NAM”
01001110 01100001 01101101 => “Nam”
HOẠT ĐỘNG 2 : Biểu diễn thông tin trong MT
GV : Gọi HS lên làm bài tập và lí giải cụ
thể.
2. Biểu diễn thông tin trong MT :
Bài 1: Để mã hoá các số sau cần bao nhiêu
byte? Vì sao?
Giáo án
15
Tin học 10
Nguyễn Thái Đức Trường THPT Cam Lộ
* Gợi ý trả lời :
Bài 1:
-27 và 122 cần 1 byte vì 1 byte có
thể có thể biểu diễn số nguyên :
• không dấu : [-127 127]
• có dấu : [0 255]
1118 dùng 2 byte
Bài 2 :
-27 => 10011011
32 => 00100000
-122 => 11110000
122 => 01110000
Bài 3:
11025 => 0.11025 x 10
5
25.456 => 0.25456 x 10
2
0.0000198 => 0.198 x 10
- 4
-27 122 1118
Bài 2 : Hãy biểu diễn các số sau thành dãy
bit: -27 32 -122 122
Bài 3: Viết các số thực sau dưới dạng dấu
phẩy động :
11025 25.456 0.0000198
HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập trong SGK và SBT - Giải đáp thắc mắc
- Đưa ra các bài tập và thảo luận giải sau
đó đưa ra đáp án đúng. ( Các bài tập trong
SGK và SBT)
- Đưa ra các thông tin bổ ích về công nghệ
thông tin hiện nay.
IV. Cũng cố : (4 phút)
Cách mã hoá thông tin trong máy tính.
Biểu diễn thông tin trong MT, biểu diễn số thực.
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ.
- Chuẩn bị bài: § 3
E. RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án
16
Tin học 10
Công văn 07/HĐBC về biểu mẫu phục vụ công tác bầu cử do Hội đồng bầu cử ban hành
- Dân tộc: ……………………………. Tôn giáo:
- Trình độ học vấn:
- Trình độ chuyên môn:
- Nghề nghiệp, chức vụ:
- Nơi làm việc:
- Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam (nếu có): …………………… Ngày chính thức:
- Tình trạng sức khỏe:
- Khen thưởng: ……………………………
- Kỷ luật:
- Là đại biểu Quốc hội khóa (nếu có):
- Là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp ……… nhiệm kỳ (nếu có):
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ tháng … năm …
đến tháng … năm …
Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị nào? ở đâu?
Từ tháng … năm … …
đến tháng … năm … …
… … … … … … …
… … … … … … … … … …
… … … … … … … … … …
… … … … … … … … … …
Ngày … tháng … năm 2011
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 4/BCĐBQH và BCĐBHĐND
Tỉnh (thành phố): … … …
Huyện (quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh): … … …
Xã (phường, thị trấn): … ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH SÁCH CỬ TRI
BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 – 2016
Khu vực bỏ phiếu
(I)
… … …
STT Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Nam Nữ Dân tộc
Nghề
nghiệp
Nơi cư
trú
Bầu cử
ĐBQH
Bầu cử
Đại biểu HĐND
Ghi chú
Tỉnh Huyện Xã
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
1
2
3
Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu là: … … … … người; trong đó có: … … Nam: … … Nữ.
Cử tri tham gia bầu cử ĐBQH: … … … … … người;
Cử tri tham gia bầu cử HĐND cấp tỉnh: … … … … người;
Cử tri tham gia bầu cử HĐND cấp huyện: … … … người;
Cử tri tham gia bầu cử HĐND cấp xã: … … … … …người;
Danh sách này được lập tại … ngày … tháng … năm 2011.
(I) Ghi tên hay số hiệu của khu vực bỏ phiếu,
(1) Họ và tên cử tri xếp theo hộ gia đình (hoặc theo đơn vị vũ trang nhân dân). Tên chủ hộ
xếp lên đầu, Các hộ xếp theo thứ tự từ đầu xóm đến cuối xóm (ở nông thôn), từ đầu phố đều
cuối phố (ở thành thị) hoặc theo một thứ tự thích hợp với hoàn cảnh của địa phương;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (xã, phường, thị trấn)
(II)
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
(Ghi rõ họ tên)
(2) Cần ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh;
(3), (4) đánh dấu (x) theo giới tính của cử tri;
(5) Ghi rõ: Kinh, Tày, Nùng…;
(6) Ghi rõ: cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, bộ đội, công nhân, nông dân, nội trợ, CB
hưu trí…;
(7) Ghi rõ nơi: thường trú hoặc tạm trú đủ điều kiện theo Điều 2, Nghị quyết số
…./2011/UBTVQH12;
(9), (10), (11): đánh dấu (X) nếu cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương ứng;
đánh dấu (0) nếu cử tri không được tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương
ứng;
(II) Nếu là danh sách cử tri của đơn vị lực lượng vũ trang thì do Thủ trưởng đơn vị ký tên,
đóng dấu hoặc ở những nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký tên, đóng dấu.
Mẫu số 5/BCĐBQH
Tỉnh (thành phố): … … …
Huyện (quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh): … … … ….
Xã (phường, thị trấn): … ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII CỦA TỔ BẦU CỬ
Khu vực bỏ phiếu số: … … xã (phường, thị trấn):
Đơn vị bầu cử số: … … huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh):
Ngày … tháng 5 năm 2011, hồi ……… giờ …… phút,
Tổ bầu cử gồm:
Ông (bà):
1. , Tổ trưởng
2. , Tổ phó
3. , Thư ký
4. , ủy viên
5. , ủy viên
6. , ủy viên
7. , ủy viên
8. , ủy viên
9. , ủy viên
10. , ủy viên
11. , ủy viên
đã họp tại phòng bỏ phiếu của khu vực bỏ phiếu số: … xã (phường, thị trấn): … …
thuộc đơn vị bầu cử số: … huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): … … để tiến
hành việc kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII.
Đúng ……. giờ ……. phút, ngày … tháng 5 năm 2011, đại diện Tổ bầu cử kiểm tra hòm phiếu với
sự chứng kiến của hai cử tri là:
1. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
2. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
Sau đó khóa và niêm phong hòm phiếu lại, mời cử tri bắt đầu bỏ phiếu.
Đúng ……. giờ ……. phút ngày … tháng … năm 2011, sau khi cử tri cuối cùng có mặt tại phòng bỏ
phiếu đã bỏ phiếu xong, Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu và việc kiểm phiếu
tiến hành ngay tại phòng bỏ phiếu.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cử đã mời hai cử tri biết chữ, không phải là người
ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
2. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
Kết quả cuộc bầu cử như sau:
- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu: … … trong đó: nam: …… , nữ
- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu: … trong đó: nam: …… %, nữ %
- Tỷ lệ cử tri đã tham gia bỏ phiếu so với tổng số cử tri:
- Số cử tri là khách vãng lai đã tham gia bỏ phiếu:
- Số phiếu hợp lệ: … … Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: %
- Số phiếu không hợp lệ: …. Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: %
- Số phiều bầu cho mỗi người ứng cử:
1. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
2. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
3. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
4. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
5. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
Những phiếu nghi là không hợp lệ đã được đưa ra Tổ để giải quyết:
Tóm tắt những sự việc đã xảy ra:
Những khiếu nại đã nhận được trong việc bầu cử và cách giải quyết của Tổ bầu cử
Những khiếu nại chưa được giải quyết chuyển đến Ban bầu cử:
Biên bản này được lập thành 03 bản có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký và hai cử tri được mời
chứng kiến việc kiểm phiếu.
Biên bản được gửi đến Ban bầu cử và Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc xã (phường, thị trấn) chậm nhất là ba ngày sau ngày bầu cử.
Cử tri chứng kiến thứ nhất
(Ký tên)
(Ghi rõ họ và tên)
Tổ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên)
Thư ký
(Ký tên)
(Ghi rõ họ và tên)
Cử tri chứng kiến thứ hai
(Ký tên)
(Ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 6/BCĐBQH
TỈNH (THÀNH PHỐ): … … …
… … … ……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ CỦA BAN BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII
ở đơn vị bầu cử số: Gồm các huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh):
Ngày … tháng …… năm 2011, hồi ……… giờ, Ban bầu cử gồm có:
1. Ông (bà): , Trưởng ban
2. Ông (bà): , Phó Trưởng ban
3. Ông (bà): , Phó Trưởng ban
4. Ông (bà): , Thư ký
5. Ông (bà): , Ủy viên
6. Ông (bà): , Ủy viên
7. Ông (bà): , Ủy viên
8. Ông (bà): , Ủy viên
9. Ông (bà): , Ủy viên
10. Ông (bà): , Ủy viên
11. Ông (bà): , Ủy viên
12. Ông (bà): , Ủy viên
13. Ông (bà): , Ủy viên
14. Ông (bà): , Ủy viên
15. Ông (bà): , Ủy viên
đã họp tại
để làm biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII tại các khu vực bỏ phiếu của
đơn vị bầu cử số: … … gồm các huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): …
… thuộc tỉnh (thành phố) … …
Theo Nghị quyết ……/UBTVQH12 ngày … tháng … năm …… của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
thì đơn vị bầu cử số: … … được bầu: … … đại biểu Quốc hội.
Theo Nghị quyết số …… NQ/HĐBC ngày … tháng … năm …… của Hội đồng bầu cử, thì đơn vị
bầu cử số: … … có: … … người ứng cử đại biểu Quốc hội.
- Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử: … …; trong đó:
+) Nam: ……., nữ ……….
+) Tỷ lệ nam …… % so với tổng số danh sách cử tri;
+) Tỷ lệ nữ …… % so với tổng số danh sách cử tri.
- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu: … …; trong đó:
+) Nam: ……., nữ ……….
+) Tỷ lệ nam …… % so với cử tri đã tham gia bỏ phiếu;
+) Tỷ lệ nữ …… % so với cử tri đã tham gia bỏ phiếu.
- Tỷ lệ cử tri đã tham gia bỏ phiếu so với tổng số cử tri: %
- Số cử tri là khách vãng lai đã tham gia bỏ phiếu
- Số phiếu hợp lệ: … … Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: … …%
- Số phiếu không hợp lệ: … Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: … …%
SỐ PHIẾU BẦU CHO MỖI NGƯỜI ỨNG CỬ
(1)
Tên các huyện
(quận, thị xã,
thành phố
thuộc tỉnh)
trong đơn vị
bầu cử
Số khu vực
bỏ phiếu của
mỗi huyện
(quận, thị xã,
thành phố
thuộc tỉnh)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Ghi
chú
Tổng cộng:
Tỷ lệ số phiếu
bầu so với số
phiếu hợp lệ:
… % …% …% …% …% …%
Căn cứ vào kết quả ghi trên đây, Ban bầu cử kết luận:
a) Số cử tri đã đi bầu đạt … …% tổng số cử tri của đơn vị bầu cử
(2)
:
b) Các ông (bà) có tên sau đây được quá nửa số phiếu hợp lệ và có nhiều phiếu hơn, được trúng
cử
(3)
:
1- Ông (bà) … … số phiếu: ……… đạt: ………% so với tổng số phiếu hợp lệ
2- Ông (bà) … … số phiếu: ……… đạt: ………% so với tổng số phiếu hợp lệ
3- Ông (bà) … … số phiếu: ……… đạt: ………% so với tổng số phiếu hợp lệ.
c) Theo ấn định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì số Đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu
cử số: … là … đại biểu, nay đã bầu được … đại biểu, còn thiếu … đại biểu.
Đề nghị Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử xem
xét, quyết định việc bầu cử thêm
(4)
Tóm tắt những việc xảy ra
(5)
Những khiếu nại trong việc bầu cử do các Tổ bầu cử đã giải quyết
(6)
:
Những khiếu nại trong việc bầu cử do Ban bầu cử giải quyết
(7)
:
Những khiếu nại chuyển đến Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, Hội đồng bầu cử
(8)
:
Biên bản này được lập thành năm bản có chữ ký của Trưởng ban, các Phó trưởng ban. Thư ký.
Biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh (thành phố) chậm nhất là năm ngày sau ngày bẩu cử.
Các tài liệu kèm theo
(9)
:
Thư ký Ban bầu cử
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
Trưởng Ban bầu cử
Ký tên và đóng dấu
(Ghi rõ họ và tên)
Các Phó trưởng Ban bầu cử
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
Chú ý: Nhất thiết không được tẩy xóa trên biên bản này.
____________
(1) Xếp bắt đầu từ trái sang phải theo Danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội đã công
bố.
(2) Nếu số cử tri đi bầu không được quá nửa số cử tri của đơn vị bầu cử, thì viết: “Vì số cử tri đi
bầu không được quá nửa số cử tri của đơn vị bầu cử, nên cuộc bầu cử này không có giá trị và
phải báo ngay cho Ủy ban bầu cử, Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định việc bầu cử lại ở đơn vị
đó”.
(3) Nếu không ai được quá nửa số phiếu hợp lệ, thì viết: “Vì không có ai được quá nửa số phiếu
hợp lệ để trúng cử, nên sẽ tổ chức bầu lại”.
(4) Nếu không thiếu đại biểu, thì ghi “Không có”.
(5) Nếu không có việc gì xảy ra thì ghi “Không có”.
(6) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
(7) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
(8) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
(9) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
Mẫu số 7/BCĐBQH
TỈNH (THÀNH PHỐ): … … …
… … … ……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII CỦA ỦY BAN BẦU CỬ ĐẠI
BIỂU QUỐC HỘI VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
TỈNH (THÀNH PHỐ) … …
Ngày … tháng …… năm 2011, hồi ……… giờ
Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm
kỳ 2011 – 2016 tỉnh (thành phố) , gồm có:
1. Ông (bà): , Chủ tịch
2. Ông (bà): , Phó Chủ tịch
3. Ông (bà): , Phó Chủ tịch
4. Ông (bà): , Thư ký
5. Ông (bà): , Ủy viên
6. Ông (bà): , Ủy viên
7. Ông (bà): , Ủy viên
8. Ông (bà): , Ủy viên
9. Ông (bà): , Ủy viên
10. Ông (bà): , Ủy viên
11. Ông (bà): , Ủy viên
đã họp tại để làm biên bản
xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII ở địa phương.
Theo Nghị quyết số ……/……/NQ/UBTVQH12 ngày … tháng … năm …… của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, thì tỉnh (thành phố) … … được bầu: … … đại biểu Quốc hội.
Theo Nghị quyết số …… /……./NQ/HĐBC ngày … tháng … năm …… của Hội đồng bầu cử, thì
tỉnh (thành phố) … … có: … … người ứng cử đại biểu Quốc hội.
1. Số lượng đơn vị bầu cử, tổng số cử tri, số cử tri tham gia bỏ phiếu:
STT Các đơn vị
bầu cử
Tổng số cử tri
của đơn vị bầu
cử
Số cử tri đã tham
gia bỏ phiếu
Tỷ lệ cử tri đã tham gia
bỏ phiếu so với tổng số
cử tri
Phiếu hợp lệ Phiếu không
hợp lệ
Ghi
chú
Tổng
số
Nam Nữ Tổng
số
Nam Nữ Tỷ lệ
cử tri
đã
tham
gia bỏ
phiếu
Tỷ lệ
của cử
tri nam
đã tham
gia bỏ
phiếu
Tỷ lệ
của cử
tri nữ
đã
tham
gia bỏ
phiếu
Số
phiếu
Tỷ lệ
so với
tổng
số
phiếu
bầu
Số
phiếu
Tỷ lệ
so với
tổng
số
phiếu
bầu
Đơn vị bầu
cử số 1
Đơn vị bầu
cử số 2
………
Cộng
2. Các đơn vị bầu cử có số cử tri đi bầu không quá nửa tổng số cử tri của đơn vị bầu cử
(1)
3. Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử:
STT Các
đơn
vị
bầu
cử
Số đại
biểu
được
bầu
Số
người
ứng
cử
Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử
(2)
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số phiếu
Số
lượng
Tỷ
lệ
4. Danh sách những người trúng cử theo từng đơn vị bầu cử:
Đơn vị bầu cử Họ và tên
(3)
Số phiếu
Tỷ lệ % so với tổng
số phiếu hợp lệ
Ghi chú
Đơn vị bầu cử số: 1
Gồm các huyện (quận,
thị xã, thành phố)
Đơn vị bầu cử số: 2
Gồm các huyện (quận,
thị xã, thành phố)
… … … … … … … …
Đơn vị bầu cử số: …
Gồm các huyện (quận,
thị xã, thành phố)
5. Theo ấn định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì số đại biểu Quốc hội được bầu cử ở tỉnh
(thành phố) … … là … … đại biểu, nay đã bầu được là …. đại biểu, còn
thiếu: … đại biểu. Các đơn vị bầu cử còn thiếu đại biểu
(4)
: … … Đề nghị Hội đồng bầu
cử xem xét, quyết định việc bầu cử thêm ở các đơn vị bầu cử này.
6. Những khiếu nại do Tổ bầu cử, Ban bầu cử đã giải quyết:
7. Những khiếu nại do Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh đã giải quyết:
8. Những việc quan trọng đã xảy ra và cách giải quyết:
9. Những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị chuyển lên Hội đồng bầu cử:
- Trình độ học vấn:
- Trình độ chuyên môn:
- Nghề nghiệp, chức vụ:
- Nơi làm việc:
- Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam (nếu có): …………………… Ngày chính thức:
- Tình trạng sức khỏe:
- Khen thưởng: ……………………………
- Kỷ luật:
- Là đại biểu Quốc hội khóa (nếu có):
- Là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp ……… nhiệm kỳ (nếu có):
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ tháng … năm …
đến tháng … năm …
Làm công việc, giữ chức vụ, cấp bậc gì? tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị nào? ở đâu?
Từ tháng … năm … …
đến tháng … năm … …
… … … … … … …
… … … … … … … … … …
… … … … … … … … … …
… … … … … … … … … …
Ngày … tháng … năm 2011
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 4/BCĐBQH và BCĐBHĐND
Tỉnh (thành phố): … … …
Huyện (quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh): … … …
Xã (phường, thị trấn): … ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH SÁCH CỬ TRI
BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 – 2016
Khu vực bỏ phiếu
(I)
… … …
STT Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Nam Nữ Dân tộc
Nghề
nghiệp
Nơi cư
trú
Bầu cử
ĐBQH
Bầu cử
Đại biểu HĐND
Ghi chú
Tỉnh Huyện Xã
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
1
2
3
Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu là: … … … … người; trong đó có: … … Nam: … … Nữ.
Cử tri tham gia bầu cử ĐBQH: … … … … … người;
Cử tri tham gia bầu cử HĐND cấp tỉnh: … … … … người;
Cử tri tham gia bầu cử HĐND cấp huyện: … … … người;
Cử tri tham gia bầu cử HĐND cấp xã: … … … … …người;
Danh sách này được lập tại … ngày … tháng … năm 2011.
(I) Ghi tên hay số hiệu của khu vực bỏ phiếu,
(1) Họ và tên cử tri xếp theo hộ gia đình (hoặc theo đơn vị vũ trang nhân dân). Tên chủ hộ
xếp lên đầu, Các hộ xếp theo thứ tự từ đầu xóm đến cuối xóm (ở nông thôn), từ đầu phố đều
cuối phố (ở thành thị) hoặc theo một thứ tự thích hợp với hoàn cảnh của địa phương;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (xã, phường, thị trấn)
(II)
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
(Ghi rõ họ tên)
(2) Cần ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh;
(3), (4) đánh dấu (x) theo giới tính của cử tri;
(5) Ghi rõ: Kinh, Tày, Nùng…;
(6) Ghi rõ: cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên, bộ đội, công nhân, nông dân, nội trợ, CB
hưu trí…;
(7) Ghi rõ nơi: thường trú hoặc tạm trú đủ điều kiện theo Điều 2, Nghị quyết số
…./2011/UBTVQH12;
(9), (10), (11): đánh dấu (X) nếu cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương ứng;
đánh dấu (0) nếu cử tri không được tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương
ứng;
(II) Nếu là danh sách cử tri của đơn vị lực lượng vũ trang thì do Thủ trưởng đơn vị ký tên,
đóng dấu hoặc ở những nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ký tên, đóng dấu.
Mẫu số 5/BCĐBQH
Tỉnh (thành phố): … … …
Huyện (quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh): … … … ….
Xã (phường, thị trấn): … ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII CỦA TỔ BẦU CỬ
Khu vực bỏ phiếu số: … … xã (phường, thị trấn):
Đơn vị bầu cử số: … … huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh):
Ngày … tháng 5 năm 2011, hồi ……… giờ …… phút,
Tổ bầu cử gồm:
Ông (bà):
1. , Tổ trưởng
2. , Tổ phó
3. , Thư ký
4. , ủy viên
5. , ủy viên
6. , ủy viên
7. , ủy viên
8. , ủy viên
9. , ủy viên
10. , ủy viên
11. , ủy viên
đã họp tại phòng bỏ phiếu của khu vực bỏ phiếu số: … xã (phường, thị trấn): … …
thuộc đơn vị bầu cử số: … huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): … … để tiến
hành việc kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII.
Đúng ……. giờ ……. phút, ngày … tháng 5 năm 2011, đại diện Tổ bầu cử kiểm tra hòm phiếu với
sự chứng kiến của hai cử tri là:
1. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
2. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
Sau đó khóa và niêm phong hòm phiếu lại, mời cử tri bắt đầu bỏ phiếu.
Đúng ……. giờ ……. phút ngày … tháng … năm 2011, sau khi cử tri cuối cùng có mặt tại phòng bỏ
phiếu đã bỏ phiếu xong, Tổ trưởng Tổ bầu cử tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu và việc kiểm phiếu
tiến hành ngay tại phòng bỏ phiếu.
Trước khi mở hòm phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cử đã mời hai cử tri biết chữ, không phải là người
ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
2. Ông (bà): … … … … Nơi cư trú (nơi ở hiện nay):
Kết quả cuộc bầu cử như sau:
- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu: … … trong đó: nam: …… , nữ
- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu: … trong đó: nam: …… %, nữ %
- Tỷ lệ cử tri đã tham gia bỏ phiếu so với tổng số cử tri:
- Số cử tri là khách vãng lai đã tham gia bỏ phiếu:
- Số phiếu hợp lệ: … … Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: %
- Số phiếu không hợp lệ: …. Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: %
- Số phiều bầu cho mỗi người ứng cử:
1. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
2. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
3. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
4. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
5. Ông (bà): … … … … được ………. phiếu, tỷ lệ ………… %
Những phiếu nghi là không hợp lệ đã được đưa ra Tổ để giải quyết:
Tóm tắt những sự việc đã xảy ra:
Những khiếu nại đã nhận được trong việc bầu cử và cách giải quyết của Tổ bầu cử
Những khiếu nại chưa được giải quyết chuyển đến Ban bầu cử:
Biên bản này được lập thành 03 bản có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký và hai cử tri được mời
chứng kiến việc kiểm phiếu.
Biên bản được gửi đến Ban bầu cử và Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc xã (phường, thị trấn) chậm nhất là ba ngày sau ngày bầu cử.
Cử tri chứng kiến thứ nhất
(Ký tên)
(Ghi rõ họ và tên)
Tổ trưởng
(Ký tên và đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên)
Thư ký
(Ký tên)
(Ghi rõ họ và tên)
Cử tri chứng kiến thứ hai
(Ký tên)
(Ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 6/BCĐBQH
TỈNH (THÀNH PHỐ): … … …
… … … ……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ CỦA BAN BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII
ở đơn vị bầu cử số: Gồm các huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh):
Ngày … tháng …… năm 2011, hồi ……… giờ, Ban bầu cử gồm có:
1. Ông (bà): , Trưởng ban
2. Ông (bà): , Phó Trưởng ban
3. Ông (bà): , Phó Trưởng ban
4. Ông (bà): , Thư ký
5. Ông (bà): , Ủy viên
6. Ông (bà): , Ủy viên
7. Ông (bà): , Ủy viên
8. Ông (bà): , Ủy viên
9. Ông (bà): , Ủy viên
10. Ông (bà): , Ủy viên
11. Ông (bà): , Ủy viên
12. Ông (bà): , Ủy viên
13. Ông (bà): , Ủy viên
14. Ông (bà): , Ủy viên
15. Ông (bà): , Ủy viên
đã họp tại
để làm biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII tại các khu vực bỏ phiếu của
đơn vị bầu cử số: … … gồm các huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): …
… thuộc tỉnh (thành phố) … …
Theo Nghị quyết ……/UBTVQH12 ngày … tháng … năm …… của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
thì đơn vị bầu cử số: … … được bầu: … … đại biểu Quốc hội.
Theo Nghị quyết số …… NQ/HĐBC ngày … tháng … năm …… của Hội đồng bầu cử, thì đơn vị
bầu cử số: … … có: … … người ứng cử đại biểu Quốc hội.
- Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử: … …; trong đó:
+) Nam: ……., nữ ……….
+) Tỷ lệ nam …… % so với tổng số danh sách cử tri;
+) Tỷ lệ nữ …… % so với tổng số danh sách cử tri.
- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu: … …; trong đó:
+) Nam: ……., nữ ……….
+) Tỷ lệ nam …… % so với cử tri đã tham gia bỏ phiếu;
+) Tỷ lệ nữ …… % so với cử tri đã tham gia bỏ phiếu.
- Tỷ lệ cử tri đã tham gia bỏ phiếu so với tổng số cử tri: %
- Số cử tri là khách vãng lai đã tham gia bỏ phiếu
- Số phiếu hợp lệ: … … Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: … …%
- Số phiếu không hợp lệ: … Tỷ lệ so với tổng số phiếu đã bầu: … …%
SỐ PHIẾU BẦU CHO MỖI NGƯỜI ỨNG CỬ
(1)
Tên các huyện
(quận, thị xã,
thành phố
thuộc tỉnh)
trong đơn vị
bầu cử
Số khu vực
bỏ phiếu của
mỗi huyện
(quận, thị xã,
thành phố
thuộc tỉnh)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Số phiếu
bầu cho
ông (bà)
Ghi
chú
Tổng cộng:
Tỷ lệ số phiếu
bầu so với số
phiếu hợp lệ:
… % …% …% …% …% …%
Căn cứ vào kết quả ghi trên đây, Ban bầu cử kết luận:
a) Số cử tri đã đi bầu đạt … …% tổng số cử tri của đơn vị bầu cử
(2)
:
b) Các ông (bà) có tên sau đây được quá nửa số phiếu hợp lệ và có nhiều phiếu hơn, được trúng
cử
(3)
:
1- Ông (bà) … … số phiếu: ……… đạt: ………% so với tổng số phiếu hợp lệ
2- Ông (bà) … … số phiếu: ……… đạt: ………% so với tổng số phiếu hợp lệ
3- Ông (bà) … … số phiếu: ……… đạt: ………% so với tổng số phiếu hợp lệ.
c) Theo ấn định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì số Đại biểu Quốc hội được bầu ở đơn vị bầu
cử số: … là … đại biểu, nay đã bầu được … đại biểu, còn thiếu … đại biểu.
Đề nghị Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử xem
xét, quyết định việc bầu cử thêm
(4)
Tóm tắt những việc xảy ra
(5)
Những khiếu nại trong việc bầu cử do các Tổ bầu cử đã giải quyết
(6)
:
Những khiếu nại trong việc bầu cử do Ban bầu cử giải quyết
(7)
:
Những khiếu nại chuyển đến Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh, Hội đồng bầu cử
(8)
:
Biên bản này được lập thành năm bản có chữ ký của Trưởng ban, các Phó trưởng ban. Thư ký.
Biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh (thành phố) chậm nhất là năm ngày sau ngày bẩu cử.
Các tài liệu kèm theo
(9)
:
Thư ký Ban bầu cử
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
Trưởng Ban bầu cử
Ký tên và đóng dấu
(Ghi rõ họ và tên)
Các Phó trưởng Ban bầu cử
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
Chú ý: Nhất thiết không được tẩy xóa trên biên bản này.
____________
(1) Xếp bắt đầu từ trái sang phải theo Danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội đã công
bố.
(2) Nếu số cử tri đi bầu không được quá nửa số cử tri của đơn vị bầu cử, thì viết: “Vì số cử tri đi
bầu không được quá nửa số cử tri của đơn vị bầu cử, nên cuộc bầu cử này không có giá trị và
phải báo ngay cho Ủy ban bầu cử, Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định việc bầu cử lại ở đơn vị
đó”.
(3) Nếu không ai được quá nửa số phiếu hợp lệ, thì viết: “Vì không có ai được quá nửa số phiếu
hợp lệ để trúng cử, nên sẽ tổ chức bầu lại”.
(4) Nếu không thiếu đại biểu, thì ghi “Không có”.
(5) Nếu không có việc gì xảy ra thì ghi “Không có”.
(6) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
(7) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
(8) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
(9) Như các đơn khiếu nại, tờ trình của Tổ bầu cử v.v… (nếu không có thì ghi: “Không có”).
Mẫu số 7/BCĐBQH
TỈNH (THÀNH PHỐ): … … …
… … … ……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIII CỦA ỦY BAN BẦU CỬ ĐẠI
BIỂU QUỐC HỘI VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
TỈNH (THÀNH PHỐ) … …
Ngày … tháng …… năm 2011, hồi ……… giờ
Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm
kỳ 2011 – 2016 tỉnh (thành phố) , gồm có:
1. Ông (bà): , Chủ tịch
2. Ông (bà): , Phó Chủ tịch
3. Ông (bà): , Phó Chủ tịch
4. Ông (bà): , Thư ký
5. Ông (bà): , Ủy viên
6. Ông (bà): , Ủy viên
7. Ông (bà): , Ủy viên
8. Ông (bà): , Ủy viên
9. Ông (bà): , Ủy viên
10. Ông (bà): , Ủy viên
11. Ông (bà): , Ủy viên
đã họp tại để làm biên bản
xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII ở địa phương.
Theo Nghị quyết số ……/……/NQ/UBTVQH12 ngày … tháng … năm …… của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, thì tỉnh (thành phố) … … được bầu: … … đại biểu Quốc hội.
Theo Nghị quyết số …… /……./NQ/HĐBC ngày … tháng … năm …… của Hội đồng bầu cử, thì
tỉnh (thành phố) … … có: … … người ứng cử đại biểu Quốc hội.
1. Số lượng đơn vị bầu cử, tổng số cử tri, số cử tri tham gia bỏ phiếu:
STT Các đơn vị
bầu cử
Tổng số cử tri
của đơn vị bầu
cử
Số cử tri đã tham
gia bỏ phiếu
Tỷ lệ cử tri đã tham gia
bỏ phiếu so với tổng số
cử tri
Phiếu hợp lệ Phiếu không
hợp lệ
Ghi
chú
Tổng
số
Nam Nữ Tổng
số
Nam Nữ Tỷ lệ
cử tri
đã
tham
gia bỏ
phiếu
Tỷ lệ
của cử
tri nam
đã tham
gia bỏ
phiếu
Tỷ lệ
của cử
tri nữ
đã
tham
gia bỏ
phiếu
Số
phiếu
Tỷ lệ
so với
tổng
số
phiếu
bầu
Số
phiếu
Tỷ lệ
so với
tổng
số
phiếu
bầu
Đơn vị bầu
cử số 1
Đơn vị bầu
cử số 2
………
Cộng
2. Các đơn vị bầu cử có số cử tri đi bầu không quá nửa tổng số cử tri của đơn vị bầu cử
(1)
3. Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử:
STT Các
đơn
vị
bầu
cử
Số đại
biểu
được
bầu
Số
người
ứng
cử
Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử
(2)
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số
phiếu
Ông
(bà)
Số phiếu
Số
lượng
Tỷ
lệ
4. Danh sách những người trúng cử theo từng đơn vị bầu cử:
Đơn vị bầu cử Họ và tên
(3)
Số phiếu
Tỷ lệ % so với tổng
số phiếu hợp lệ
Ghi chú
Đơn vị bầu cử số: 1
Gồm các huyện (quận,
thị xã, thành phố)
Đơn vị bầu cử số: 2
Gồm các huyện (quận,
thị xã, thành phố)
… … … … … … … …
Đơn vị bầu cử số: …
Gồm các huyện (quận,
thị xã, thành phố)
5. Theo ấn định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thì số đại biểu Quốc hội được bầu cử ở tỉnh
(thành phố) … … là … … đại biểu, nay đã bầu được là …. đại biểu, còn
thiếu: … đại biểu. Các đơn vị bầu cử còn thiếu đại biểu
(4)
: … … Đề nghị Hội đồng bầu
cử xem xét, quyết định việc bầu cử thêm ở các đơn vị bầu cử này.
6. Những khiếu nại do Tổ bầu cử, Ban bầu cử đã giải quyết:
7. Những khiếu nại do Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh đã giải quyết:
8. Những việc quan trọng đã xảy ra và cách giải quyết:
9. Những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị chuyển lên Hội đồng bầu cử:
Tài liệu Web Client Programming with Perl-Chapter 3: Learning HTTP- P1 pdf
To end the header section, the client sends a blank line.
There are many headers in HTTP. We will list all the valid headers in
this chapter, but give special attention to several groupings of headers
that may come in especially handy. Appendix A contains a more
complete listing of HTTP headers.
3. When applicable, the client sends the data portion of the request. This
data is often used by CGI programs via the POST method, or used to
supply document information using the PUT method. These methods
are discussed later in this chapter.
The server responds as follows:
1. The server replies with a status line with the following three fields: the
HTTP version, a status code, and description of the status. For
example:
HTTP/1.0 200 OK
This indicates that the server uses version 1.0 of HTTP in its response,
and a status code of 200 indicates that the client's request was
successful and the requested data will be supplied after the headers.
We will give a listing of each of the status codes supported by HTTP,
along with a more detailed discussion of the status codes you are most
likely to encounter.
2. The server supplies header information to tell the client about itself
and the requested document. For example:
Date: Saturday, 20-May-95 03:25:12 GMT
Server: NCSA/1.3
MIME-version: 1.0
Content-type: text/html
Last-modified: Wednesday, 14-Mar-95 18:15:23
GMT
Content-length: 1029
The header is terminated with a blank line.
3. If the client's request is successful, the requested data is sent. This data
may be a copy of a file, or the response from a CGI program. If the
client's request could not be fulfilled, the data may be a human-
readable explanation of why the server couldn't fulfill the request.
Given this structure, a few questions come to mind:
What request methods can a client use?
What versions of HTTP are available?
What headers can a client supply?
What sort of response codes can you expect from a server, and what
do you do with them?
What headers can you expect the server to return, and what do you do
with them?
We'll try to answer each of these questions in the remainder of this chapter,
in approximate order. The exception to this order is client and server
headers, which are discussed together, and discussed last. Many headers are
shared by both clients and servers, so it didn't make sense to cover them
twice; and the use of headers for both requests and responses is so closely
intertwined in some cases that it seemed best to present it this way.
Client Request Methods
A client request method is a "command" or "request" that a web client issues
to a server. You can think of the method as the declaration of what the
client's intentions are. There are exceptions, of course, but here are some
generalizations:
You can think of a GET request as meaning that you just want to
retrieve a document.
A HEAD request means that you just want some information about
the document, but don't need the document itself.
A POST request says that you're providing some information of your
own (generally used for fill-in forms).
PUT is used to provide a new or replacement document to be stored
on the server.
DELETE is used to remove a document on the server.
TRACE asks that proxies declare themselves in the headers, so the
client can learn the path that the document took (and thus determine
where something might have been garbled or lost).
OPTIONS is used when the client wants to know what other methods
can be used for that document (or for the server at large).
We'll show some examples of each of these seven methods. Other HTTP
methods that you may see (LINK, UNLINK, and PATCH) are less clearly
defined, so we don't discuss them in this chapter. See the HTTP specification
for more information on those methods.
GET: Retrieve a Document
The GET method requests a document from a specific location on the server.
This is the main method used for document retrieval. The response to a GET
request can be generated by the server in many ways. For example, the
response could come from:
A file accessible by the web server
The output of a CGI script or server language like NSAPI or ISAPI
The result of a server computation, like real-time decompression of
online files
Information obtained from a hardware device, such as a video camera
In this book, we are more concerned about the data returned by a request
than with the way the server generated the data. From a client's point of
view, the server is a black box that takes in a method, URL, headers, and
entity-body as input and generates output that clients process.
After the client uses the GET method in its request, the server responds with
a status line, headers, and data requested by the client. If the server cannot
process the request, due to an error or lack of authorization, the server
usually sends an explanation in the entity-body of the response.
Figure 3-2 shows an example of a successful request. The client sends:
GET /index.html HTTP/1.0
User-Agent: Mozilla/1.1N (Macintosh; I; 68K)
Accept: */*
Accept: image/gif
Accept: image/x-xbitmap
Accept: image/jpeg
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Sat, 20-May-95 03:25:12 GMT
Server: NCSA/1.3
MIME-version: 1.0
Content-type: text/html
Last-modified: Wed, 14-Mar-95 18:15:23 GMT
Content-length: 1029
(body of document here)
Figure 3-2. GET transaction
HEAD: Retrieve Header Information
The HEAD method is functionally like GET, except that the server will
reply with a response line and headers, but no entity-body. The headers
returned by the server with the HEAD method should be exactly the same as
the headers returned with a GET request. This method is often used by web
clients to verify the document's existence or properties (like Content-
length or Content-type), but the client has no intention of retrieving
the document in the transaction. Many applications exist for the HEAD
method, which make it possible to retrieve:
Modification time of a document for caching purposes
Size of the document, to do page layout, to estimate arrival time, or to
skip the document and retrieve a smaller version of the document
Type of the document, to allow the client to examine only documents
of a certain type
Type of server, to allow customized server queries
It is important to note that most of the header information provided by a
server is optional, and may not be given by all servers. A good design in web
clients is to allow flexibility in the server response and to take default
actions when desired header information is not given by the server.
Figure 3-3 shows an example HTTP transaction using the HEAD method.
The client sends:
HEAD /sample.html HTTP/1.0
User-Agent: Mozilla/1.1N (Macintosh; I; 68K)
Accept: */*
Accept: image/gif
Accept: image/x-xbitmap
Accept: image/jpeg
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Sat, 20-May-95 03:25:12 GMT
Server: NCSA/1.3
MIME-version: 1.0
Content-type: text/html
Last-modified: Wed, 14-Mar-95 18:15:23 GMT
Content-length: 1029
(Note that the server does not return any data after the headers.)
Figure 3-3. HEAD transaction
POST: Send Data to the Server
The POST method allows the client to specify data to be sent to some data-
handling program that the server can access. It can be used for many
applications. For example, POST could be used to provide input for:
CGI programs
Gateways to network services, like an NNTP server
Command-line interface programs
Annotation of documents on the server
Database operations
In practice, POST is used with CGI programs that happen to interface with
other resources like network services and command line programs. In the
future, POST may be directly interfaced with a wider variety of server
resources.
In a POST request, the data sent to the server is in the entity-body of the
client's request. After the server processes the POST request and headers, it
may pass the entity-body to another program (specified by the URL) for
processing. In some cases, a server's custom Application Programming
Interface (API) may handle the data, instead of a program external to the
server.
POST requests should be accompanied by a Content-type header,
describing the format of the client's entity-body. The most commonly used
format with POST is the URL-encoding scheme used for CGI applications.
It allows form data to be translated into a list of variables and values.
Browsers that support forms send the data in URL-encoded format. For
example, given the HTML form of:
<title>Create New Account</title>
<center><hr><h1>Account Creation
Form</h2><hr></center>
<form method="post" action="/cgi-bin/create.pl">
There are many headers in HTTP. We will list all the valid headers in
this chapter, but give special attention to several groupings of headers
that may come in especially handy. Appendix A contains a more
complete listing of HTTP headers.
3. When applicable, the client sends the data portion of the request. This
data is often used by CGI programs via the POST method, or used to
supply document information using the PUT method. These methods
are discussed later in this chapter.
The server responds as follows:
1. The server replies with a status line with the following three fields: the
HTTP version, a status code, and description of the status. For
example:
HTTP/1.0 200 OK
This indicates that the server uses version 1.0 of HTTP in its response,
and a status code of 200 indicates that the client's request was
successful and the requested data will be supplied after the headers.
We will give a listing of each of the status codes supported by HTTP,
along with a more detailed discussion of the status codes you are most
likely to encounter.
2. The server supplies header information to tell the client about itself
and the requested document. For example:
Date: Saturday, 20-May-95 03:25:12 GMT
Server: NCSA/1.3
MIME-version: 1.0
Content-type: text/html
Last-modified: Wednesday, 14-Mar-95 18:15:23
GMT
Content-length: 1029
The header is terminated with a blank line.
3. If the client's request is successful, the requested data is sent. This data
may be a copy of a file, or the response from a CGI program. If the
client's request could not be fulfilled, the data may be a human-
readable explanation of why the server couldn't fulfill the request.
Given this structure, a few questions come to mind:
What request methods can a client use?
What versions of HTTP are available?
What headers can a client supply?
What sort of response codes can you expect from a server, and what
do you do with them?
What headers can you expect the server to return, and what do you do
with them?
We'll try to answer each of these questions in the remainder of this chapter,
in approximate order. The exception to this order is client and server
headers, which are discussed together, and discussed last. Many headers are
shared by both clients and servers, so it didn't make sense to cover them
twice; and the use of headers for both requests and responses is so closely
intertwined in some cases that it seemed best to present it this way.
Client Request Methods
A client request method is a "command" or "request" that a web client issues
to a server. You can think of the method as the declaration of what the
client's intentions are. There are exceptions, of course, but here are some
generalizations:
You can think of a GET request as meaning that you just want to
retrieve a document.
A HEAD request means that you just want some information about
the document, but don't need the document itself.
A POST request says that you're providing some information of your
own (generally used for fill-in forms).
PUT is used to provide a new or replacement document to be stored
on the server.
DELETE is used to remove a document on the server.
TRACE asks that proxies declare themselves in the headers, so the
client can learn the path that the document took (and thus determine
where something might have been garbled or lost).
OPTIONS is used when the client wants to know what other methods
can be used for that document (or for the server at large).
We'll show some examples of each of these seven methods. Other HTTP
methods that you may see (LINK, UNLINK, and PATCH) are less clearly
defined, so we don't discuss them in this chapter. See the HTTP specification
for more information on those methods.
GET: Retrieve a Document
The GET method requests a document from a specific location on the server.
This is the main method used for document retrieval. The response to a GET
request can be generated by the server in many ways. For example, the
response could come from:
A file accessible by the web server
The output of a CGI script or server language like NSAPI or ISAPI
The result of a server computation, like real-time decompression of
online files
Information obtained from a hardware device, such as a video camera
In this book, we are more concerned about the data returned by a request
than with the way the server generated the data. From a client's point of
view, the server is a black box that takes in a method, URL, headers, and
entity-body as input and generates output that clients process.
After the client uses the GET method in its request, the server responds with
a status line, headers, and data requested by the client. If the server cannot
process the request, due to an error or lack of authorization, the server
usually sends an explanation in the entity-body of the response.
Figure 3-2 shows an example of a successful request. The client sends:
GET /index.html HTTP/1.0
User-Agent: Mozilla/1.1N (Macintosh; I; 68K)
Accept: */*
Accept: image/gif
Accept: image/x-xbitmap
Accept: image/jpeg
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Sat, 20-May-95 03:25:12 GMT
Server: NCSA/1.3
MIME-version: 1.0
Content-type: text/html
Last-modified: Wed, 14-Mar-95 18:15:23 GMT
Content-length: 1029
(body of document here)
Figure 3-2. GET transaction
HEAD: Retrieve Header Information
The HEAD method is functionally like GET, except that the server will
reply with a response line and headers, but no entity-body. The headers
returned by the server with the HEAD method should be exactly the same as
the headers returned with a GET request. This method is often used by web
clients to verify the document's existence or properties (like Content-
length or Content-type), but the client has no intention of retrieving
the document in the transaction. Many applications exist for the HEAD
method, which make it possible to retrieve:
Modification time of a document for caching purposes
Size of the document, to do page layout, to estimate arrival time, or to
skip the document and retrieve a smaller version of the document
Type of the document, to allow the client to examine only documents
of a certain type
Type of server, to allow customized server queries
It is important to note that most of the header information provided by a
server is optional, and may not be given by all servers. A good design in web
clients is to allow flexibility in the server response and to take default
actions when desired header information is not given by the server.
Figure 3-3 shows an example HTTP transaction using the HEAD method.
The client sends:
HEAD /sample.html HTTP/1.0
User-Agent: Mozilla/1.1N (Macintosh; I; 68K)
Accept: */*
Accept: image/gif
Accept: image/x-xbitmap
Accept: image/jpeg
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Sat, 20-May-95 03:25:12 GMT
Server: NCSA/1.3
MIME-version: 1.0
Content-type: text/html
Last-modified: Wed, 14-Mar-95 18:15:23 GMT
Content-length: 1029
(Note that the server does not return any data after the headers.)
Figure 3-3. HEAD transaction
POST: Send Data to the Server
The POST method allows the client to specify data to be sent to some data-
handling program that the server can access. It can be used for many
applications. For example, POST could be used to provide input for:
CGI programs
Gateways to network services, like an NNTP server
Command-line interface programs
Annotation of documents on the server
Database operations
In practice, POST is used with CGI programs that happen to interface with
other resources like network services and command line programs. In the
future, POST may be directly interfaced with a wider variety of server
resources.
In a POST request, the data sent to the server is in the entity-body of the
client's request. After the server processes the POST request and headers, it
may pass the entity-body to another program (specified by the URL) for
processing. In some cases, a server's custom Application Programming
Interface (API) may handle the data, instead of a program external to the
server.
POST requests should be accompanied by a Content-type header,
describing the format of the client's entity-body. The most commonly used
format with POST is the URL-encoding scheme used for CGI applications.
It allows form data to be translated into a list of variables and values.
Browsers that support forms send the data in URL-encoded format. For
example, given the HTML form of:
<title>Create New Account</title>
<center><hr><h1>Account Creation
Form</h2><hr></center>
<form method="post" action="/cgi-bin/create.pl">
Quyết định 02/2010/QĐ-UBND ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2010/QĐ-UBND Quy Nhơn, ngày 22 tháng 02 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà
nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Những quy định không được quy định trong Quyết định này thì được thực hiện theo Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
03/2009/QĐ-UBND ngày 15/01/2009 của UBND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:
Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban thuộc
tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thiện
QUY ĐỊNH
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/02/2010 của UBND tỉnh)
Để triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với những quy định hiện hành
của Nhà nước và tình hình thực tế tại địa phương, UBND tỉnh ban hành Chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy định này áp dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy
định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; không áp dụng cho những dự án có chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư riêng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ và các
chủ dự án phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định bị Nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất, thu lại đất đã giao
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích
đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
3. Hỗ trợ là việc Nhà nước giúp đỡ thêm cho người bị thu hồi đất ngoài việc bồi thường theo quy định.
4. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao quyền sử
dụng đất.
Chương II
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất.
Việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ngoài ra, còn được
thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:
1. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp có
chênh lệch giữa diện tích đo đạc thực tế với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi
thường như sau:
a. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo
diện tích đo đạc thực tế.
b. Nếu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước
đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích
nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền
kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
c. Nếu diện tích đất đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích lớn hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người
sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo
đạc thực tế.
d. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất lớn hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất mà diện tích đất lớn hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.
2. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ căn cứ diện
tích trên bản đồ địa chính phù hợp với hiện trạng do các đơn vị có tư cách pháp nhân đo đạc và đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đồ do các cơ quan nhà nước lập để phục vụ cho công tác
bồi thường của dự án đó. Đối với các dự án chưa có bản đồ thì diện tích đất để xem xét bồi thường được
xác định trên cơ sở đo đạc thực tế.
3. Trường hợp thửa đất sử dụng trước ngày quy hoạch sử dụng đất nhưng không có tên trong sổ bộ thuế thì
được bồi thường tối đa không quá đơn giá đất hạng 4 cùng loại đối với đất nông nghiệp và đơn giá đất của
thửa đất liền kề đối với đất ở và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định.
Điều 5. Điều kiện để được bồi thường về đất.
Ngoài quy định điều kiện để được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-
BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh quy định bổ sung điều kiện để
được bồi thường về đất trên địa bàn tỉnh như sau:
Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có Quyết định cấp đất hay Giấy phép sử dụng đất của Bộ Tư lệnh
Quân khu 5, của Binh chủng, của Quân đoàn, của Binh đoàn cấp trước ngày 15/10/1993 đều được công
nhận là một trong các giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được được bồi thường về đất.
Điều 6. Đơn giá đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở để bồi thường, hỗ trợ về đất.
1. Đơn giá đất để bồi thường, hỗ trợ về đất là đơn giá đất hiện hành tại thời điểm có quyết định thu hồi đất
do UBND tỉnh quy định và công bố có cùng mục đích sử dụng đất với đất bị thu hồi; không bồi thường, hỗ
trợ theo đơn giá của loại đất sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi thu hồi hoặc không bồi thường
theo đơn giá của loại đất do thực tế người sử dụng đất chuyển đổi mục đích sử dụng không phù hợp với
mục đích sử dụng đất đã được giao đất theo quy định của pháp luật.
2. Việc điều chỉnh đơn giá đất bồi thường, hỗ trợ về đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
phương án bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ được quy định như sau:
a. Việc chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra
(do chưa thông báo nhận tiền bồi thường, do thiếu vốn chi trả, chưa bố trí đất tái định cư ) thì được điều
chỉnh, bổ sung tăng giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất tại
thời điểm chi trả tiền bồi thường.
b. Việc chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất do người bị thu hồi đất gây ra (không chịu nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ và nhận đất tái định cư để khiếu kiện mà những vấn đề khiếu kiện không thuộc lỗi của cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường) thì vẫn được bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất và chính sách
bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không điều chỉnh tăng
theo đơn giá đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất tại thời điểm chi trả tiền bồi thường.
3. Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở để bồi thường, hỗ trợ về đất trong Quy định này là hạn
mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định tại thời điểm lập phương án bồi thường,
hỗ trợ.
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng đất
theo mục đích được giao mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu
tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất.
3. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
a. Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã
nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);
b. Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử
dụng đất;
c. Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm
Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ hoặc không có thực
tế chứng minh thì không được bồi thường.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm xem xét, tổng hợp các chi phí thực tế đầu tư vào
đất còn lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định để bồi thường cho các đối
tượng bị Nhà nước thu hồi đất.
4. Đất đã được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ về đất theo đơn giá đất tương ứng được quy định tại Quy định
này thì không được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều này.
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp.
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng
mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng
mục đích sử dụng.
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức theo quy định tại Khoản 3
Điều này thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
a. Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được Nhà nước giao, thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng
từ người khác theo đúng quy định của pháp luật, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b. Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì không
được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
3. Hạn mức đất nông nghiệp được quy định sau:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 02 ha/hộ đối với mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm không quá 10 ha/hộ đối với đất tại các xã, phường, thị trấn đồng bằng và không
quá 30 ha/hộ đối với đất tại các xã, phường, thị trấn miền núi, trung du.
- Đất trồng rừng sản xuất không quá 30 ha/hộ.
4. Các trường hợp không được bồi thường về đất nông nghiệp nhưng người sử dụng đất có đầu tư vào đất
thì tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét, đề nghị cấp có
thẩm quyền quyết định mức bồi thường đầu tư vào đất nhưng không vượt quá 30% giá trị bồi thường của
đất.
5. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của Ban quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp (trước đây là
nông, lâm trường):
a. Đất nông nghiệp sử dụng chung của Ban quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp không được bồi thường về
đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với các chi phí đầu tư vào đất còn lại không
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 7
của Quy định này.
b. Hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ) của các Ban quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được hoán đổi
đất nông nghiệp tại vị trí khác thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí thực tế đầu tư
vào đất còn lại. Trường hợp thực sự có đầu tư vào đất nhưng không xác định được chi phí đầu tư vào đất
còn lại thì mức bồi thường bằng 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi.
6. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn:
a. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu hồi đất thì không
được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn 100% giá trị đất bị thu hồi để
đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, phúc lợi công cộng của xã, phường, thị trấn.
b. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì
không được bồi thường về đất. Trường hợp có chi phí đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư
vào đất thực tế còn lại; nếu không xác định được chi phí đầu tư vào đất thực tế còn lại thì được bồi thường
chi phí đầu tư vào đất còn lại không quá 30% giá trị đất bị thu hồi do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
đề nghị. Khoản bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho người thuê đất phải được xác định trong
phương án bồi thường và được trừ vào phần kinh phí hỗ trợ cho ngân sách các xã, phường, thị trấn theo quy
định tại Điểm a Khoản này.
7. Đất nông nghiệp hết thời hạn giao đất nhưng chưa được gia hạn thời gian tiếp tục sử dụng mà đến thời
điểm thu hồi được UBND cấp xã xác nhận tiếp tục sử dụng đúng mục đích, không có tranh chấp thì được
bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định tại Quy định này.
8. Đất nông nghiệp được giao để trồng rừng sản xuất nhưng thực tế đã chuyển qua đất sản xuất nông
nghiệp ổn định trước ngày 01/7/2004 thì bồi thường theo thực tế.
Điều 9. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở).
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp có thẩm quyền cho thuê đất thì khi
Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại
thì được bồi thường bằng 20% giá trị đất phi nông nghiệp bị thu hồi.
2. Đối với đất xây dựng công trình văn hóa, di tích lịch sử, am, miếu do cộng đồng dân cư tự quản khi Nhà
nước thu hồi đất mà không được giao đất khác để xây dựng lại thì được bồi thường bằng 100% so đơn giá
đất ở liền kề nhưng không vượt quá 1.000m2, phần diện tích trên 1.000 m2 (nếu có) được bồi thường bằng
70% so đơn giá đất ở liền kề.
Giá đất ở liền kề là đơn giá đất ở của thửa đất liền kề; trường hợp thửa đất xây dựng công trình văn hóa, di
tích lịch sử, am, miếu có tiếp giáp với nhiều thửa đất có đơn giá đất ở khác nhau thì đơn giá đất ở liền kề là
đơn giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất đó; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì
đơn giá đất ở liền kề được xác định là đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở trung
bình cộng của các thửa đất ở có nhà ở gần nhất.
3. Đất tôn giáo được bồi thường theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở.
1. Người sử dụng đất ở có đủ điều kiện để được bồi thường về đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi
thường bằng tiền đối với diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất theo đơn giá đất quy định
tại Điều 6 của Quy định này.
2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở do các cơ quan, đơn vị tự quản bố trí cho cán bộ, công nhân viên:
a. Đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị xây khu tập thể để bán nhà cho
cán bộ, công nhân viên hoặc bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự xây nhà để ở được hình thành từ trước
ngày 01/7/2004 và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thì người sử dụng đất
được bồi thường đất ở theo diện tích đất thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất
ở. Riêng các trường hợp được các cơ quan, đơn vị bán nhà hoặc bố trí đất để tự xây nhà ở được hình thành
từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì tiền bồi thường đất ở phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất
phải nộp theo quy định.
b. Đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị xây khu tập thể và bố trí cho cán
bộ, công nhân viên để ở (không phải được bán) thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất mà chỉ
được hỗ trợ bằng 50% giá trị đất ở bị thu hồi đối với phần diện tích đất không vượt quá hạn mức giao đất ở.
c. Đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho các cơ quan quản lý sử dụng không phải mục đích để
ở nhưng các cơ quan, đơn vị tự ý bố trí nhà cho cán bộ, công nhân viên ở, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người sử dụng nhà được hỗ trợ về đất ở như sau:
- Nếu bố trí nhà ở trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị đất ở tính theo diện tích thực tế sử
dụng không có tranh chấp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở.
- Nếu bố trí nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì không được hỗ trợ về đất ở.
3. Các trường hợp xây dựng nhà rầm trái phép trên đầm, sông, rạch, mặt nước thì không được bồi thường
về đất nhưng được hỗ trợ về đất theo giá đất ở liền kề như sau:
a. Trường hợp xây dựng trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ 100% giá trị đất ở tính theo diện tích nhà bị
giải tỏa nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở.
b. Trường hợp xây dựng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 50% giá trị đất ở
tính theo diện tích nhà bị giải tỏa nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở.
c. Trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoặc tái lấn, chiếm thì không được bồi thường, hỗ trợ
về đất. Người có nhà cửa và vật kiến trúc buộc phải tháo dỡ, di dời giao trả đất cho Nhà nước.
4. Đất ở được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền sử dụng đất mà
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau:
a. Được bồi thường toàn bộ diện tích được giao đất ở theo giá đất ở đối với trường hợp được giao đất ở
trước ngày 15/10/1993.
b. Được bồi thường toàn bộ diện tích được giao đất ở theo giá đất ở nhưng phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất
ở phải nộp theo quy định đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất trong trường hợp được giao từ
ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
5. Thửa đất có nhà ở hình thành trước ngày 01/7/2004 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, không vi phạm Khoản 4, Điều 14 Nghị định
84/2007/NĐ-CP và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp
thì được bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở đối với phần diện tích đất thực tế đang sử dụng bị thu hồi nhưng
không vượt quá hạn mức giao đất ở. Riêng trường hợp đất ở được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày 01/7/2004 thì tiền bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất phải nộp theo quy
định của Nhà nước.
Đối với phần diện tích đất bị thu hồi vượt hạn mức giao đất ở nêu trên (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ
như sau:
- Thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được bồi thường, hỗ trợ theo đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (bao gồm cả đất tại đô thị).
- Thửa đất sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường, hỗ trợ theo
đất nông nghiệp.
Điều 11. Bồi thường về đất đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở có giấy tờ về quyền
sử dụng đất.
1. Thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại
Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980:
- Bồi thường toàn bộ diện tích theo giá đất ở đối với thửa đất mà trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định có ghi rõ diện tích đất ở hoặc ghi rõ ranh giới thửa đất ở hoặc đất thổ cư.
- Bồi thường bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo giá đất ở đối với trường hợp trong các loại giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định không ghi rõ diện tích đất ở hoặc không ghi rõ ranh giới thửa đất ở
hoặc đất thổ cư nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.
b. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004:
- Bồi thường bằng diện tích đất ở ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất theo giá đất ở nếu trong giấy tờ về
quyền sử dụng đất ghi rõ diện tích đất ở.
- Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất được bồi thường
theo giá đất ở bằng hạn mức công nhận đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.
c. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng ổn định từ 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 có diện
tích xây dựng thực tế lớn hơn diện tích đất ở ghi trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc lớn hơn
hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích đất xây dựng thực tế lớn hơn được Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn xác nhận tại thời điểm xây dựng không vi phạm Khoản 4, Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì
được bồi thường theo giá đất ở cho toàn bộ diện tích đất thực tế xây dựng bị thu hồi.
Trường hợp phần diện tích đất xây dựng thực tế lớn hơn từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì
được bồi thường theo giá đất ở cho toàn bộ diện tích đất thực tế xây dựng bị thu hồi nhưng phải trừ đi 50%
tiền sử dụng đất ở phải nộp theo quy định của Nhà nước đối với phần chênh lệch giữa diện tích đất thực tế
xây dựng bị thu hồi so với diện tích theo hạn mức công nhận đất ở.
d. Đối với đất của các hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trong cùng
thửa đất có vườn ao trước ngày Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi
hành thì phần diện tích đất được bồi thường theo giá đất ở được xác định lại theo quy định tại Điểm c,
Khoản 1, Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2. Phần diện tích đất bị thu hồi còn lại (nếu có) của thửa đất ở có vườn, ao có giấy tờ về quyền sử dụng đất
sau khi trừ đi phần diện tích đất được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này thì được bồi
thường, hỗ trợ như sau:
- Thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được bồi thường, hỗ trợ theo đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (bao gồm cả đất tại đô thị).
- Thửa đất sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường, hỗ trợ theo
đất nông nghiệp.
Điều 12. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà
ở nhưng không được công nhận là đất ở.
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng
không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá
đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích
được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư
thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu
dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau:
a. Hỗ trợ 40% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; diện tích đất được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức
giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.
b. Hỗ trợ 20% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng rừng sản xuất; diện
tích đất được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.
Ranh giới của khu dân cư theo quy định tại Khoản 2 Điều này được xác định trên bản đồ quy hoạch khu
dân cư hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được
phê duyệt thì thửa đất nông nghiệp được hỗ trợ là thửa đất tiếp giáp với thửa đất có nhà ở hợp pháp ( có
một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).
3. Đơn giá đất ở liền kề để tính hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này là đơn giá đất trung bình cộng
của các thửa đất ở liền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì đơn giá đất ở được tính
hỗ trợ là đơn giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất có nhà ở gần nhất.
4. Giá trị bồi thường và hỗ trợ cho 01 m2 đất vườn ao, đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều này không được vượt quá đơn giá đất ở được bồi thường cho cùng thửa đất đó (đối với thửa đất vườn
ao có nhà ở trong cùng thửa đất) và không được vượt quá đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở liền kề (đối
với thửa đất nông nghiệp không có nhà ở).
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án có trách nhiệm xác định đơn giá đất ở liền kề cho phù
hợp với thực tế và phù hợp với quy định của Nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường quyết định để hỗ trợ cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất.
Điều 13. Bồi thường đối với đất nhận chuyển nhượng hoặc đất do ông bà, cha mẹ, anh, chị, em ruột cho
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.
Hộ gia đình, cá nhân nhận đất chuyển nhượng của người khác hoặc đất của ông bà, cha mẹ, anh, chị, em
ruột (đất sử dụng hợp pháp) cho trước thời điểm công bố quy hoạch ít nhất 12 tháng nhưng chưa thực hiện
đầy đủ thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì được tách hồ sơ để bồi thường, hỗ trợ cho
người nhận đất chuyển nhượng của người khác hoặc người được cho đất nếu các thành viên trong hộ của
người đứng tên trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất không có tranh chấp và được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp, trừ trường hợp vi phạm Điều 103 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Điều 14. Xử lý phần đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Đối với thửa đất nông nghiệp sau khi thu hồi mà diện tích còn lại của thửa đất từ 200 m2 trở xuống hoặc
thửa đất đó không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng sản xuất nông nghiệp, nếu người sử dụng đất yêu cầu
được bồi thường để giao trả lại đất cho Nhà nước thì được Nhà nước bồi thường phần đất nông nghiệp còn
lại theo quy định và thu hồi diện tích đó giao cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý, tạm sử dụng và
không được tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi phần đất này.
2. Đối với đất ở:
a. Trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi, phần diện tích còn lại đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước để
xây dựng nhà ở thì chủ sử dụng đất được sử dụng phần đất còn lại để xây dựng nhà ở phù hợp quy định của
Nhà nước về quản lý đô thị và kiến trúc xây dựng và tùy theo quỹ đất tái định cư của từng dự án người bị
thu hồi đất được bố trí 01 lô đất tái định cư khi bị thu hồi đất từ 40m2 trở lên.
b. Trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi đất, diện tích đất còn lại không đủ điều kiện xây dựng theo quy
định của Nhà nước, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu để lại sử dụng vào mục đích không xây dựng nhà ở,
không xây dựng các công trình kiến trúc khác và có cam kết thì Nhà nước không thu hồi phần diện tích đất
còn lại và được để lại cho chủ hộ quản lý.
Điều 15. Xử lý bồi thường đất trong trường hợp có nhiều người đồng quyền sử dụng đất.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất mà không có giấy tờ xác
định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cụ thể thì Nhà nước chi trả
tiền bồi thường cho đại diện được những người đồng quyền sử dụng đất ủy quyền. Việc phân chia tiền bồi
thường cho các thành viên đang đồng quyền sử dụng đất do những người đồng quyền sử dụng đất tự thỏa
thuận (không có tranh chấp).
Trường hợp các thành viên đang đồng quyền sử dụng đất không thỏa thuận được hoặc không thống nhất cử
người ủy quyền để nhận tiền bồi thường đất thì việc phân chia tiền bồi thường đất cho những người đồng
quyền sử dụng theo kết quả hòa giải của UBND xã, phường, thị trấn hoặc quyết định của Tòa án (nếu có).
Điều 16. Bồi thường do làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn
của các công trình công cộng.
Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn của các công trình công cộng nhưng Nhà nước không thu
hồi đất thì được Nhà nước bồi thường do làm hạn chế khả năng sử dụng đất như sau:
1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
a. Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang
đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không
phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
b. Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì
tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông
nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.
2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
a. Đối với đất ở do có đường dây điện đi qua, làm hạn chế việc xây dựng nhà ở cao tầng thì được bồi
thường 50% giá trị diện tích đất ở trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây điện đi qua.
b. Đối với nhà có mã hiệu từ nhóm N4 đến N19, các vật kiến trúc dưới hành lang tuyến điện đi qua mà
không buộc tháo dỡ thì được hỗ trợ 30% giá trị theo đơn giá xây dựng hiện hành.
c. Đối với diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp trồng cây ngắn ngày và dài ngày, đất trồng rừng nằm trong
hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp không được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước không thu hồi đất.
Chương III
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản.
1. Tài sản gắn liền với đất tại thời điểm kiểm kê tài sản khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được
Nhà nước bồi thường.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi
thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP hoặc tài sản gắn liền với đất không phù
hợp với mục đích sử dụng đất thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Hệ thống máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất được tháo rời và di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì
chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;
mức bồi thường được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể cho từng trường hợp.
Điều 18. Bồi thường về nhà, công trình xây dựng và tài sản trên đất.
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây
dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi
thường như sau:
a. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ hoàn toàn thì được bồi thường bằng tỷ lệ phần trăm (%)
giá trị còn lại thực tế của nhà, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương và được cộng thêm 10% đơn giá đó nhưng không được vượt quá 100% giá trị
xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
b. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì
được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một
phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ
và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình
trước khi bị phá dỡ.
3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây
dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên
ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
Trong trường hợp công trình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn
kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thống nhất với
cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư dự án để xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để bồi
thường.
4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 của
Luật Đất đai thì không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12
Điều 38 của Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số
181/2004/NĐ-CP).
6. Đơn giá xây dựng mới về nhà, công trình xây dựng thuộc các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và đơn giá bồi
thường di chuyển mồ mả, cây cối, hoa màu theo Quy định này được thực hiện theo đơn giá hiện hành do
UBND tỉnh quy định.
Đối với những công trình, vật kiến trúc xây dựng có đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, có tính riêng
biệt mà đơn giá bồi thường đã được UBND tỉnh quy định không phù hợp với công trình, vật kiến trúc đó thì
Hội đồng bồi thường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan xác định cụ thể
trình UBND tỉnh quy định để thực hiện.
Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình xây dựng trên đất.
1. Đối với nhà và công trình được phép xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất thì được bồi
thường theo diện tích nhà, công trình bị giải tỏa và đơn giá quy định tại Điều 18 của Quy định này.
2. Đối với vật kiến trúc, công trình được tháo dời, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ trợ chi phí
thực tế tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt, hư hỏng vật tư trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển,
lắp đặt. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị hỗ trợ không xác định được chi phí thực tế thì giá trị hỗ
trợ được xác định bằng 20% giá trị công trình và vật kiến trúc xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương hoặc xác định theo giá trị dự toán tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Đối với nhà và công trình không được phép xây dựng thì không được bồi thường, chỉ được xem xét hỗ
trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị bồi thường về nhà, công trình bị giải tỏa tính theo đơn giá quy
định tại Điều 18 của Quy định này, cụ thể như sau:
a. Trường hợp đã xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được:
- Hỗ trợ 80% đối với nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất xây dựng
công trình nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch được công bố.
- Hỗ trợ 80% đối với nhà và công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất
xây dựng công trình nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch,
không vi phạm hành lang bảo vệ công trình.
- Hỗ trợ 20% đối với nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất xây
dựng công trình mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình
công cộng đã được công bố, cắm mốc.
b. Không hỗ trợ đối với trường hợp xây dựng sau ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi
thường đất ở, đất xây dựng công trình. Người có nhà và công trình xây dựng trái phép buộc phải tự tháo dỡ.
4. Đối với nhà rầm của các hộ gia đình, cá nhân xây dựng trái phép trên đầm, sông, rạch, mặt nước thì
không được bồi thường thiệt hại về tài sản, chỉ được xem xét hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị
bồi thường tính theo đơn giá quy định tại Điều 18 của Quy định này đối với phần diện tích nhà, vật kiến
trúc bị giải tỏa, cụ thể như sau:
a. Hỗ trợ 100% đối với trường hợp xây dựng từ ngày 15/10/1993 trở về trước.
b. Hỗ trợ 70% đối với trường hợp xây dựng sau ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
c. Không hỗ trợ đối với trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoặc tái lấn chiếm. Người có
nhà cửa và vật kiến trúc buộc phải tháo dỡ, di dời giao trả đất cho Nhà nước.
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
1. Người được cơ quan quản lý nhà đất cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi bị giải tỏa không được
bồi thường về nhà - đất. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, nếu không được cơ quan quản lý nhà đất cho
thuê nhà ở khác thì được hỗ trợ 60% giá trị nhà - đất đang thuê theo diện tích ghi trong hợp đồng để tự lo
chỗ ở.
2. Đối với diện tích nhà - đất tự cơi nới thì chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp của người sử dụng nhà
không được bồi thường, chỉ được hỗ trợ như sau:
a. Trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trước ngày 01/7/2004:
- Hỗ trợ 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nếu được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp.
- Hỗ trợ 80% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
không được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng việc xây dựng không bị vi
phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.
- Hỗ trợ 20% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
không được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và việc xây dựng vi phạm quy
hoạch và chỉ giới xây dựng.
b. Các trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp sau ngày 01/7/2004; tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp sau
ngày có quyết định thu hồi đất thì không được hỗ trợ.
Giá trị hỗ trợ các khoản chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định
trên do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định cụ thể và trình cấp thẩm quyền phê duyệt để
thực hiện.
Điều 21. Bồi thường để di chuyển mồ mả.
1. Việc bồi thường để di chuyển mồ mả được tính theo số lượng mồ mả phải di chuyển và đơn giá bồi
thường mồ mả hiện hành do UBND tỉnh quy định. Trường hợp mộ xây dựng có kiến trúc phức tạp, đặc biệt
chưa có quy định trong bảng giá thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất mức giá bồi thường
cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
2. Riêng đối với những dự án mà phải di dời mồ mả của đồng bào người dân tộc thiểu số, việc di dời có
phong tục tập quán riêng thì tùy theo thực tế mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất phương
thức và mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể và được UBND cấp huyện nơi có dự án thống nhất trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
3. Trường hợp đất có mồ mả nằm trên đất mồ mả của dòng họ, không nằm trong các nghĩa trang, nghĩa địa
do Nhà nước quy hoạch, quản lý thì ngoài việc bồi thường để di chuyển mồ mả được hỗ trợ thêm diện tích
đất có mồ mả bị thu hồi. Đơn giá đất hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của khu dân cư liền kề và diện tích đất tính
hỗ trợ không quá 3 m2/mộ.
Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
1. Việc bồi thường cây cối, hoa màu được xác định tương ứng theo đơn vị tính và đơn giá bồi thường hiện
hành do UBND tỉnh quy định. Trường hợp có các loại cây cối, hoa màu ít thông dụng, hiệu quả thấp chưa
có quy định trong bảng giá bồi thường thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ mức giá của
các loại cây tương đương để xác định mức giá bồi thường; trường hợp những cây có giá trị cao, mang tính
phổ biến thì đề xuất mức giá bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây,
vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì phải hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây,
mức hỗ trợ cụ thể do các bên tự thỏa thuận; khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không được khấu trừ vào tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Riêng các dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thì mức hỗ
trợ thêm tùy từng dự án cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất UBND tỉnh quyết
định.
3. Đối với cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản, muối được bồi thường theo quy định sau:
a. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, muối mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì
không phải bồi thường.
b. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, muối mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
nhưng phải giải tỏa trước thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.
Mức bồi thường bằng sản lượng thu hoạch một năm cao nhất của ba vụ liền kề nhân với đơn giá sản phẩm
tại thời điểm thu hồi.
c. Đối với giống thủy sản (kể cả nuôi trồng thủy sản), muối tại đồng ruộng và các giống cây ươm, nếu đã
được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo trước cho người bị thu hồi đất ít nhất 90 ngày
mà đến thời điểm kiểm kê đất vẫn chưa thu hoạch, chưa di dời thì không được bồi thường, hỗ trợ.
Điều 23. Xử lý bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp và thoát
nước, ) khi phải giải tỏa di dời thì đơn vị quản lý trực tiếp công trình đó lập kế hoạch dự toán di dời theo
định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, thông qua cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức
bồi thường thiệt hại di dời bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với
công trình bị phá dỡ. Nếu công trình bị tháo dỡ thuộc công trình không còn sử dụng thì không được bồi
thường.
Chương IV
HỖ TRỢ KHÁC
Điều 24. Hỗ trợ ngừng việc cho người lao động.
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động,
bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo
chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật Lao động; đối tượng được bồi thường
là người lao động quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 27 của Bộ Luật Lao động trong thời gian 03
tháng; trường hợp cá biệt do thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh kéo dài hơn 03 tháng thì được tính tối đa
không quá 6 tháng. Số tiền bồi thường do ngừng việc này chi trả trực tiếp cho người lao động.
Riêng các doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thông báo trước thời gian di chuyển địa điểm sản
xuất kinh doanh, đảm bảo đủ thời gian xây dựng tại địa điểm mới, không phải ngừng việc thì không được
trợ cấp ngừng việc.
Điều 25. Hỗ trợ di chuyển nhà ở, di chuyển tài sản và thuê nhà ở.
1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi huyện, thành phố thuộc tỉnh
Bình Định được hỗ trợ như sau:
a. Đối với hộ có công trình nhà có mã hiệu từ nhóm N1 đến N4 là 3.400.000đồng/hộ;
b. Đối với hộ có công trình nhà có mã hiệu từ nhóm N5 đến N14 hoặc có các công trình khác tương đương
với nhóm mã hiệu từ N5 đến N14 là 1.700.000đồng/hộ;
c. Đối với hộ phải di chuyển lùi thì mức hỗ trợ bằng 50% của các trường hợp trên.
2. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà chỗ ở nơi mới ngoài phạm vi huyện,
thành phố nơi ở cũ thuộc tỉnh Bình Định thì được hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ di chuyển trong phạm vi
huyện, thành phố.
3. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mới sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ
8.400.000 đồng.
4. Trường hợp việc di chuyển chỗ ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoại cố định, cáp truyền hình,
internet thì được hỗ trợ chi phí di dời, lắp đặt lại như sau:
- Đường dây điện thoại cố định 300.000 đồng/hộ;
- Cáp truyền hình cáp 500.000 đồng/hộ;
- Đường dây internet 500.000 đồng/hộ.
5. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công cách mạng của
Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất, ngoài việc hỗ trợ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này
được hỗ trợ thêm như sau:
- Hộ có 3 thân nhân là liệt sĩ trở lên; hộ có Mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ có thương binh hạng 1/4 thì được
hỗ trợ 3.400.000 đồng/hộ;
- Hộ có 2 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ có thương binh hạng 2/4 thì được hỗ trợ 2.600.000 đồng/hộ;
- Hộ có 01 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ gia đình có thương binh hạng 3/4, thương binh hạng 4/4; hộ gia đình
có công cách mạng; gia đình cách mạng lão thành; gia đình chỉ có cán bộ hưu trí (không có người đương
chức hoặc đang đi làm); hộ có hoàn cảnh neo đơn, bệnh tật, già yếu có khó khăn do chính quyền địa
phương xác nhận được hỗ trợ thêm 1.700.000 đồng/hộ;
- Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ 1.700.000
đồng/hộ;
Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách thì chỉ được tính một mức hỗ trợ của đối
tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
6. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở thì ngoài việc bồi thường, hỗ trợ theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn được hỗ trợ thêm các
khoản sau:
- Hỗ trợ 6 triệu đồng/hộ để xây nhà ở;
- Hỗ trợ để vượt nghèo trong thời hạn 84 tháng (07 năm). Mức hỗ trợ tính bằng gạo 20kg/nhân khẩu/tháng,
đơn giá gạo hiện hành do Sở Tài chính thông báo; việc hỗ trợ được thực hiện một lần bằng nguồn kinh phí
của dự án có thu hồi đất.
7. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mới hoặc bị tháo dỡ một phần nhà ở mà phần
diện tích còn lại không thể sử dụng được phải xây dựng mới nhà ở, không còn chỗ ở khác nếu không được
bố trí chỗ ở tạm trong thời gian tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 3.400.000 đồng/hộ.
8. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản khi bị thu hồi đất mà phải di chuyển
cơ sở thì được hỗ trợ chi phí thực tế để tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt máy móc, thiết bị, tài sản phải di
chuyển.
9. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương hoặc tạm trú dài hạn có sổ hộ khẩu tạm trú, có
hợp đồng đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển nhà ở bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 26. Hỗ trợ ổn định đời sống.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư
14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp (kể cả đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không
được công nhận là đất ở) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
1. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong
thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế
– xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;
2. Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời
gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường
hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.
3. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính bằng tiền tương
đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo Sở Tài chính thông báo, số nhân khẩu của hộ gia đình được
xác định tại thời điểm lập phương án.
Điều 27. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có đăng ký kinh
doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ ổn định
sản xuất, kinh doanh bằng 30% thu nhập sau thuế của 01 năm, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm
liền kề trước đó do cơ quan thuế trực tiếp quản lý xác nhận.
2. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (gọi tắt là cơ sở) có đăng ký kinh
doanh, có nộp thuế đầy đủ tại nơi có đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện chế độ kế toán và báo cáo
tài chính theo chế độ Nhà nước quy định thì không thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà
hỗ trợ theo doanh thu bình quân tính thuế như sau:
- Doanh thu dưới 2.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 700.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ 2.000.000 đồng/tháng đến 4.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 1.400.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 4.000.000 đồng/tháng đến 6.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 2.100.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 6.000.000 đồng/tháng đến 8.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 2.800.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 8.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 3.500.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 10.000.000 đồng/tháng thì được hỗ trợ 4.200.000 đồng/cơ sở.
Việc xác định doanh thu của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do cơ quan thuế chịu
trách nhiệm xác nhận.
3. Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bị giải tỏa một phần nhà mà không
ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc bị giải tỏa phải ngừng sản xuất nhưng không có giấy
phép kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ so với mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều
này. Các trường hợp khác được xem xét hỗ trợ không quá 300.000 đồng/hộ. Không tính hỗ trợ đối với
trường hợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất không có nhà.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của Ban quản lý rừng,
Công ty Lâm nghiệp (trước đây là nông, lâm trường) khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ,
công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,
thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ
bằng tiền bằng 70% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức
giao đất nông nghiệp.
5. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm:
hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,
dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh
doanh dịch vụ công thương nghiệp theo phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt.
Điều 28. Hỗ trợ tự chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư
14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 12 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì
ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một
trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
a. Hỗ trợ bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích
được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
b. Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp
dụng theo hình thức này được thực hiện đối với các dự án có điều kiện về quỹ đất ở và người được hỗ trợ
có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại
điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá
trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.
2. Chủ dự án có trách nhiệm dành từ 10% đến 30% quỹ đất tái định cư của dự án (trừ những dự án không
có dự án tái định cư riêng) để giao thêm đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cho các trường
hợp bị thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề
thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối
tượng trong độ tuổi lao động.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển
đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
được duyệt.
Điều 29. Thưởng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
Đối với các dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, sớm giao trả đất cho dự án thì các hộ
gia đình, cá nhân di chuyển, giao trả mặt bằng sớm cho dự án được thưởng thêm theo quy định sau:
- Đối với nhà thuộc nhóm từ N1 đến N2 giao trả mặt bằng trong vòng 30 ngày kể từ ngày hộ gia đình, cá
nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 3.600.000 đồng.
- Đối với nhà thuộc nhóm từ N3 đến N4 giao trả mặt bằng trong vòng 25 ngày kể từ ngày hộ gia đình, cá
nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 3.000.000 đồng.
- Đối với nhà thuộc nhóm từ N5 đến N14 giao trả mặt bằng sớm trong vòng 20 ngày kể từ ngày hộ gia đình,
cá nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 2.400.000 đồng.
- Trường hợp chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất ở; nhà không phải mục đích để ở; nhà cửa
và vật kiến trúc không được bồi thường, hỗ trợ giao trả mặt bằng trong vòng 10 ngày kể từ ngày hộ gia
đình, cá nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 600.000 đồng.
Chương V
GIAO ĐẤT VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 30. Giao đất ở tái định cư.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất phải bố trí đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất cho các trường hợp sau:
a. Các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa trắng về diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường hoặc một phần diện
tích đất ở đủ điều kiện bồi thường nhưng phần diện tích còn lại không đủ điều kiện theo quy định của Nhà
nước để xây dựng lại nhà ở thì được giao 01 lô đất tái định cư.
b. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất
và hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi nhà ở mà không còn chỗ ở nào khác
trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được giao 01 lô đất tái định cư. Trường hợp có chỗ
ở khác trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được xem xét hỗ trợ khoản chênh lệch giá
trị giữa đơn giá đất tái định cư với đơn giá đất bồi thường (nếu đơn giá đất tái định cư cao hơn đơn giá đất
bồi thường, đơn giá đất bồi thường được tính theo đất đủ điều kiện bồi thường) đối với diện tích đất ở bị
thu hồi nhưng không vượt quá diện tích suất đất tái định cư tối thiểu đã quy định cho từng dự án.
2. Đối với các hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất đang ở đủ điều kiện được bồi thường đất ở nhưng
hộ gia đình có từ 2 cặp vợ chồng trở lên (kể cả cặp vợ chồng bố mẹ) thực tế đang sống chung trong cùng
một nhà (tại thời điểm lập phương án bồi thường; không kể trường hợp trong gia đình chỉ còn lại một mẹ
hoặc một cha ở với vợ chồng người con), nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện, thành phố có
đất ở bị thu hồi và có nhu cầu về đất ở thì mỗi cặp vợ chồng tăng thêm (trừ cặp vợ chồng đứng tên chủ hộ
đã được bố trí 01 lô đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này) được bố trí thêm 01 lô đất ở tại khu tái định
cư có thu tiền sử dụng đất.
3. Đối với các hộ gia đình không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng có diện tích đất ở
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2010/QĐ-UBND Quy Nhơn, ngày 22 tháng 02 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà
nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử
dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Những quy định không được quy định trong Quyết định này thì được thực hiện theo Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
03/2009/QĐ-UBND ngày 15/01/2009 của UBND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:
Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban thuộc
tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thiện
QUY ĐỊNH
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/02/2010 của UBND tỉnh)
Để triển khai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với những quy định hiện hành
của Nhà nước và tình hình thực tế tại địa phương, UBND tỉnh ban hành Chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy định này áp dụng cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy
định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; không áp dụng cho những dự án có chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư riêng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ và các
chủ dự án phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định bị Nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất, thu lại đất đã giao
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích
đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
3. Hỗ trợ là việc Nhà nước giúp đỡ thêm cho người bị thu hồi đất ngoài việc bồi thường theo quy định.
4. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao quyền sử
dụng đất.
Chương II
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất.
Việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Ngoài ra, còn được
thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:
1. Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp có
chênh lệch giữa diện tích đo đạc thực tế với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi
thường như sau:
a. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo
diện tích đo đạc thực tế.
b. Nếu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước
đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích
nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền
kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
c. Nếu diện tích đất đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích lớn hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người
sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo
đạc thực tế.
d. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất lớn hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất mà diện tích đất lớn hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.
2. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ căn cứ diện
tích trên bản đồ địa chính phù hợp với hiện trạng do các đơn vị có tư cách pháp nhân đo đạc và đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đồ do các cơ quan nhà nước lập để phục vụ cho công tác
bồi thường của dự án đó. Đối với các dự án chưa có bản đồ thì diện tích đất để xem xét bồi thường được
xác định trên cơ sở đo đạc thực tế.
3. Trường hợp thửa đất sử dụng trước ngày quy hoạch sử dụng đất nhưng không có tên trong sổ bộ thuế thì
được bồi thường tối đa không quá đơn giá đất hạng 4 cùng loại đối với đất nông nghiệp và đơn giá đất của
thửa đất liền kề đối với đất ở và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định.
Điều 5. Điều kiện để được bồi thường về đất.
Ngoài quy định điều kiện để được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2009/TT-
BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh quy định bổ sung điều kiện để
được bồi thường về đất trên địa bàn tỉnh như sau:
Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có Quyết định cấp đất hay Giấy phép sử dụng đất của Bộ Tư lệnh
Quân khu 5, của Binh chủng, của Quân đoàn, của Binh đoàn cấp trước ngày 15/10/1993 đều được công
nhận là một trong các giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được được bồi thường về đất.
Điều 6. Đơn giá đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở để bồi thường, hỗ trợ về đất.
1. Đơn giá đất để bồi thường, hỗ trợ về đất là đơn giá đất hiện hành tại thời điểm có quyết định thu hồi đất
do UBND tỉnh quy định và công bố có cùng mục đích sử dụng đất với đất bị thu hồi; không bồi thường, hỗ
trợ theo đơn giá của loại đất sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi thu hồi hoặc không bồi thường
theo đơn giá của loại đất do thực tế người sử dụng đất chuyển đổi mục đích sử dụng không phù hợp với
mục đích sử dụng đất đã được giao đất theo quy định của pháp luật.
2. Việc điều chỉnh đơn giá đất bồi thường, hỗ trợ về đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong
phương án bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ được quy định như sau:
a. Việc chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra
(do chưa thông báo nhận tiền bồi thường, do thiếu vốn chi trả, chưa bố trí đất tái định cư ) thì được điều
chỉnh, bổ sung tăng giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất tại
thời điểm chi trả tiền bồi thường.
b. Việc chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất do người bị thu hồi đất gây ra (không chịu nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ và nhận đất tái định cư để khiếu kiện mà những vấn đề khiếu kiện không thuộc lỗi của cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường) thì vẫn được bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất và chính sách
bồi thường, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không điều chỉnh tăng
theo đơn giá đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất tại thời điểm chi trả tiền bồi thường.
3. Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở để bồi thường, hỗ trợ về đất trong Quy định này là hạn
mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở do UBND tỉnh quy định tại thời điểm lập phương án bồi thường,
hỗ trợ.
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
1. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng đất
theo mục đích được giao mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp lý tính thành tiền đã đầu
tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời gian đã sử dụng đất.
3. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
a. Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã
nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);
b. Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử
dụng đất;
c. Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm
Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ hoặc không có thực
tế chứng minh thì không được bồi thường.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm xem xét, tổng hợp các chi phí thực tế đầu tư vào
đất còn lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường quyết định để bồi thường cho các đối
tượng bị Nhà nước thu hồi đất.
4. Đất đã được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ về đất theo đơn giá đất tương ứng được quy định tại Quy định
này thì không được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều này.
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp.
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng
mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng
mục đích sử dụng.
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức theo quy định tại Khoản 3
Điều này thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
a. Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được Nhà nước giao, thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng
từ người khác theo đúng quy định của pháp luật, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b. Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì không
được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
3. Hạn mức đất nông nghiệp được quy định sau:
- Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 02 ha/hộ đối với mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm không quá 10 ha/hộ đối với đất tại các xã, phường, thị trấn đồng bằng và không
quá 30 ha/hộ đối với đất tại các xã, phường, thị trấn miền núi, trung du.
- Đất trồng rừng sản xuất không quá 30 ha/hộ.
4. Các trường hợp không được bồi thường về đất nông nghiệp nhưng người sử dụng đất có đầu tư vào đất
thì tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét, đề nghị cấp có
thẩm quyền quyết định mức bồi thường đầu tư vào đất nhưng không vượt quá 30% giá trị bồi thường của
đất.
5. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của Ban quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp (trước đây là
nông, lâm trường):
a. Đất nông nghiệp sử dụng chung của Ban quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp không được bồi thường về
đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với các chi phí đầu tư vào đất còn lại không
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 7
của Quy định này.
b. Hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ) của các Ban quản lý rừng, Công ty Lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được hoán đổi
đất nông nghiệp tại vị trí khác thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí thực tế đầu tư
vào đất còn lại. Trường hợp thực sự có đầu tư vào đất nhưng không xác định được chi phí đầu tư vào đất
còn lại thì mức bồi thường bằng 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi.
6. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn:
a. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu hồi đất thì không
được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, thị trấn 100% giá trị đất bị thu hồi để
đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, phúc lợi công cộng của xã, phường, thị trấn.
b. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì
không được bồi thường về đất. Trường hợp có chi phí đầu tư vào đất thì được bồi thường chi phí đầu tư
vào đất thực tế còn lại; nếu không xác định được chi phí đầu tư vào đất thực tế còn lại thì được bồi thường
chi phí đầu tư vào đất còn lại không quá 30% giá trị đất bị thu hồi do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
đề nghị. Khoản bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho người thuê đất phải được xác định trong
phương án bồi thường và được trừ vào phần kinh phí hỗ trợ cho ngân sách các xã, phường, thị trấn theo quy
định tại Điểm a Khoản này.
7. Đất nông nghiệp hết thời hạn giao đất nhưng chưa được gia hạn thời gian tiếp tục sử dụng mà đến thời
điểm thu hồi được UBND cấp xã xác nhận tiếp tục sử dụng đúng mục đích, không có tranh chấp thì được
bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định tại Quy định này.
8. Đất nông nghiệp được giao để trồng rừng sản xuất nhưng thực tế đã chuyển qua đất sản xuất nông
nghiệp ổn định trước ngày 01/7/2004 thì bồi thường theo thực tế.
Điều 9. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở).
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp có thẩm quyền cho thuê đất thì khi
Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp không xác định được chi phí đầu tư vào đất còn lại
thì được bồi thường bằng 20% giá trị đất phi nông nghiệp bị thu hồi.
2. Đối với đất xây dựng công trình văn hóa, di tích lịch sử, am, miếu do cộng đồng dân cư tự quản khi Nhà
nước thu hồi đất mà không được giao đất khác để xây dựng lại thì được bồi thường bằng 100% so đơn giá
đất ở liền kề nhưng không vượt quá 1.000m2, phần diện tích trên 1.000 m2 (nếu có) được bồi thường bằng
70% so đơn giá đất ở liền kề.
Giá đất ở liền kề là đơn giá đất ở của thửa đất liền kề; trường hợp thửa đất xây dựng công trình văn hóa, di
tích lịch sử, am, miếu có tiếp giáp với nhiều thửa đất có đơn giá đất ở khác nhau thì đơn giá đất ở liền kề là
đơn giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất đó; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì
đơn giá đất ở liền kề được xác định là đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở trung
bình cộng của các thửa đất ở có nhà ở gần nhất.
3. Đất tôn giáo được bồi thường theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở.
1. Người sử dụng đất ở có đủ điều kiện để được bồi thường về đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi
thường bằng tiền đối với diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất theo đơn giá đất quy định
tại Điều 6 của Quy định này.
2. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở do các cơ quan, đơn vị tự quản bố trí cho cán bộ, công nhân viên:
a. Đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị xây khu tập thể để bán nhà cho
cán bộ, công nhân viên hoặc bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự xây nhà để ở được hình thành từ trước
ngày 01/7/2004 và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thì người sử dụng đất
được bồi thường đất ở theo diện tích đất thực tế sử dụng bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất
ở. Riêng các trường hợp được các cơ quan, đơn vị bán nhà hoặc bố trí đất để tự xây nhà ở được hình thành
từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì tiền bồi thường đất ở phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất
phải nộp theo quy định.
b. Đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị xây khu tập thể và bố trí cho cán
bộ, công nhân viên để ở (không phải được bán) thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất mà chỉ
được hỗ trợ bằng 50% giá trị đất ở bị thu hồi đối với phần diện tích đất không vượt quá hạn mức giao đất ở.
c. Đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho các cơ quan quản lý sử dụng không phải mục đích để
ở nhưng các cơ quan, đơn vị tự ý bố trí nhà cho cán bộ, công nhân viên ở, khi Nhà nước thu hồi đất thì
người sử dụng nhà được hỗ trợ về đất ở như sau:
- Nếu bố trí nhà ở trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị đất ở tính theo diện tích thực tế sử
dụng không có tranh chấp nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở.
- Nếu bố trí nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì không được hỗ trợ về đất ở.
3. Các trường hợp xây dựng nhà rầm trái phép trên đầm, sông, rạch, mặt nước thì không được bồi thường
về đất nhưng được hỗ trợ về đất theo giá đất ở liền kề như sau:
a. Trường hợp xây dựng trước ngày 15/10/1993 được hỗ trợ 100% giá trị đất ở tính theo diện tích nhà bị
giải tỏa nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở.
b. Trường hợp xây dựng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ 50% giá trị đất ở
tính theo diện tích nhà bị giải tỏa nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở.
c. Trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoặc tái lấn, chiếm thì không được bồi thường, hỗ trợ
về đất. Người có nhà cửa và vật kiến trúc buộc phải tháo dỡ, di dời giao trả đất cho Nhà nước.
4. Đất ở được giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền sử dụng đất mà
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau:
a. Được bồi thường toàn bộ diện tích được giao đất ở theo giá đất ở đối với trường hợp được giao đất ở
trước ngày 15/10/1993.
b. Được bồi thường toàn bộ diện tích được giao đất ở theo giá đất ở nhưng phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất
ở phải nộp theo quy định đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức giao đất trong trường hợp được giao từ
ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
5. Thửa đất có nhà ở hình thành trước ngày 01/7/2004 nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, không vi phạm Khoản 4, Điều 14 Nghị định
84/2007/NĐ-CP và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp
thì được bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở đối với phần diện tích đất thực tế đang sử dụng bị thu hồi nhưng
không vượt quá hạn mức giao đất ở. Riêng trường hợp đất ở được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày 01/7/2004 thì tiền bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở phải trừ đi 50% tiền sử dụng đất phải nộp theo quy
định của Nhà nước.
Đối với phần diện tích đất bị thu hồi vượt hạn mức giao đất ở nêu trên (nếu có) được bồi thường, hỗ trợ
như sau:
- Thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được bồi thường, hỗ trợ theo đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (bao gồm cả đất tại đô thị).
- Thửa đất sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường, hỗ trợ theo
đất nông nghiệp.
Điều 11. Bồi thường về đất đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở có giấy tờ về quyền
sử dụng đất.
1. Thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại
Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:
a. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18/12/1980:
- Bồi thường toàn bộ diện tích theo giá đất ở đối với thửa đất mà trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định có ghi rõ diện tích đất ở hoặc ghi rõ ranh giới thửa đất ở hoặc đất thổ cư.
- Bồi thường bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo giá đất ở đối với trường hợp trong các loại giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định không ghi rõ diện tích đất ở hoặc không ghi rõ ranh giới thửa đất ở
hoặc đất thổ cư nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.
b. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004:
- Bồi thường bằng diện tích đất ở ghi trong giấy tờ về quyền sử dụng đất theo giá đất ở nếu trong giấy tờ về
quyền sử dụng đất ghi rõ diện tích đất ở.
- Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất được bồi thường
theo giá đất ở bằng hạn mức công nhận đất ở nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.
c. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng ổn định từ 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 có diện
tích xây dựng thực tế lớn hơn diện tích đất ở ghi trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc lớn hơn
hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích đất xây dựng thực tế lớn hơn được Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn xác nhận tại thời điểm xây dựng không vi phạm Khoản 4, Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì
được bồi thường theo giá đất ở cho toàn bộ diện tích đất thực tế xây dựng bị thu hồi.
Trường hợp phần diện tích đất xây dựng thực tế lớn hơn từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì
được bồi thường theo giá đất ở cho toàn bộ diện tích đất thực tế xây dựng bị thu hồi nhưng phải trừ đi 50%
tiền sử dụng đất ở phải nộp theo quy định của Nhà nước đối với phần chênh lệch giữa diện tích đất thực tế
xây dựng bị thu hồi so với diện tích theo hạn mức công nhận đất ở.
d. Đối với đất của các hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trong cùng
thửa đất có vườn ao trước ngày Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi
hành thì phần diện tích đất được bồi thường theo giá đất ở được xác định lại theo quy định tại Điểm c,
Khoản 1, Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
2. Phần diện tích đất bị thu hồi còn lại (nếu có) của thửa đất ở có vườn, ao có giấy tờ về quyền sử dụng đất
sau khi trừ đi phần diện tích đất được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Khoản 1 Điều này thì được bồi
thường, hỗ trợ như sau:
- Thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được bồi thường, hỗ trợ theo đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (bao gồm cả đất tại đô thị).
- Thửa đất sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường, hỗ trợ theo
đất nông nghiệp.
Điều 12. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà
ở nhưng không được công nhận là đất ở.
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng
không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng
thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá
đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích
được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư
thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu
dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau:
a. Hỗ trợ 40% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng cây hàng năm, đất
trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; diện tích đất được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức
giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.
b. Hỗ trợ 20% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là đất trồng rừng sản xuất; diện
tích đất được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở nhưng không quá diện tích đất bị thu hồi.
Ranh giới của khu dân cư theo quy định tại Khoản 2 Điều này được xác định trên bản đồ quy hoạch khu
dân cư hoặc bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được
phê duyệt thì thửa đất nông nghiệp được hỗ trợ là thửa đất tiếp giáp với thửa đất có nhà ở hợp pháp ( có
một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai).
3. Đơn giá đất ở liền kề để tính hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này là đơn giá đất trung bình cộng
của các thửa đất ở liền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì đơn giá đất ở được tính
hỗ trợ là đơn giá đất ở trung bình cộng của các thửa đất có nhà ở gần nhất.
4. Giá trị bồi thường và hỗ trợ cho 01 m2 đất vườn ao, đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2
Điều này không được vượt quá đơn giá đất ở được bồi thường cho cùng thửa đất đó (đối với thửa đất vườn
ao có nhà ở trong cùng thửa đất) và không được vượt quá đơn giá đất ở của thửa đất có nhà ở liền kề (đối
với thửa đất nông nghiệp không có nhà ở).
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án có trách nhiệm xác định đơn giá đất ở liền kề cho phù
hợp với thực tế và phù hợp với quy định của Nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường quyết định để hỗ trợ cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất.
Điều 13. Bồi thường đối với đất nhận chuyển nhượng hoặc đất do ông bà, cha mẹ, anh, chị, em ruột cho
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.
Hộ gia đình, cá nhân nhận đất chuyển nhượng của người khác hoặc đất của ông bà, cha mẹ, anh, chị, em
ruột (đất sử dụng hợp pháp) cho trước thời điểm công bố quy hoạch ít nhất 12 tháng nhưng chưa thực hiện
đầy đủ thủ tục về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì được tách hồ sơ để bồi thường, hỗ trợ cho
người nhận đất chuyển nhượng của người khác hoặc người được cho đất nếu các thành viên trong hộ của
người đứng tên trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất không có tranh chấp và được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp, trừ trường hợp vi phạm Điều 103 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Điều 14. Xử lý phần đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi đất.
1. Đối với thửa đất nông nghiệp sau khi thu hồi mà diện tích còn lại của thửa đất từ 200 m2 trở xuống hoặc
thửa đất đó không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng sản xuất nông nghiệp, nếu người sử dụng đất yêu cầu
được bồi thường để giao trả lại đất cho Nhà nước thì được Nhà nước bồi thường phần đất nông nghiệp còn
lại theo quy định và thu hồi diện tích đó giao cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý, tạm sử dụng và
không được tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi phần đất này.
2. Đối với đất ở:
a. Trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi, phần diện tích còn lại đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước để
xây dựng nhà ở thì chủ sử dụng đất được sử dụng phần đất còn lại để xây dựng nhà ở phù hợp quy định của
Nhà nước về quản lý đô thị và kiến trúc xây dựng và tùy theo quỹ đất tái định cư của từng dự án người bị
thu hồi đất được bố trí 01 lô đất tái định cư khi bị thu hồi đất từ 40m2 trở lên.
b. Trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi đất, diện tích đất còn lại không đủ điều kiện xây dựng theo quy
định của Nhà nước, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu để lại sử dụng vào mục đích không xây dựng nhà ở,
không xây dựng các công trình kiến trúc khác và có cam kết thì Nhà nước không thu hồi phần diện tích đất
còn lại và được để lại cho chủ hộ quản lý.
Điều 15. Xử lý bồi thường đất trong trường hợp có nhiều người đồng quyền sử dụng đất.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất mà không có giấy tờ xác
định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cụ thể thì Nhà nước chi trả
tiền bồi thường cho đại diện được những người đồng quyền sử dụng đất ủy quyền. Việc phân chia tiền bồi
thường cho các thành viên đang đồng quyền sử dụng đất do những người đồng quyền sử dụng đất tự thỏa
thuận (không có tranh chấp).
Trường hợp các thành viên đang đồng quyền sử dụng đất không thỏa thuận được hoặc không thống nhất cử
người ủy quyền để nhận tiền bồi thường đất thì việc phân chia tiền bồi thường đất cho những người đồng
quyền sử dụng theo kết quả hòa giải của UBND xã, phường, thị trấn hoặc quyết định của Tòa án (nếu có).
Điều 16. Bồi thường do làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn
của các công trình công cộng.
Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn của các công trình công cộng nhưng Nhà nước không thu
hồi đất thì được Nhà nước bồi thường do làm hạn chế khả năng sử dụng đất như sau:
1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
a. Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang
đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không
phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
b. Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì
tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông
nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.
2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
a. Đối với đất ở do có đường dây điện đi qua, làm hạn chế việc xây dựng nhà ở cao tầng thì được bồi
thường 50% giá trị diện tích đất ở trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây điện đi qua.
b. Đối với nhà có mã hiệu từ nhóm N4 đến N19, các vật kiến trúc dưới hành lang tuyến điện đi qua mà
không buộc tháo dỡ thì được hỗ trợ 30% giá trị theo đơn giá xây dựng hiện hành.
c. Đối với diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp trồng cây ngắn ngày và dài ngày, đất trồng rừng nằm trong
hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp không được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước không thu hồi đất.
Chương III
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
Điều 17. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản.
1. Tài sản gắn liền với đất tại thời điểm kiểm kê tài sản khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được
Nhà nước bồi thường.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi
thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP hoặc tài sản gắn liền với đất không phù
hợp với mục đích sử dụng đất thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Hệ thống máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất được tháo rời và di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì
chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;
mức bồi thường được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể cho từng trường hợp.
Điều 18. Bồi thường về nhà, công trình xây dựng và tài sản trên đất.
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây
dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi
thường như sau:
a. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ hoàn toàn thì được bồi thường bằng tỷ lệ phần trăm (%)
giá trị còn lại thực tế của nhà, công trình nhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương và được cộng thêm 10% đơn giá đó nhưng không được vượt quá 100% giá trị
xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
b. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì
được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một
phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ
và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình
trước khi bị phá dỡ.
3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây
dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý chuyên
ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
Trong trường hợp công trình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu chuẩn
kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thống nhất với
cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư dự án để xác định cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để bồi
thường.
4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 của
Luật Đất đai thì không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12
Điều 38 của Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số
181/2004/NĐ-CP).
6. Đơn giá xây dựng mới về nhà, công trình xây dựng thuộc các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và đơn giá bồi
thường di chuyển mồ mả, cây cối, hoa màu theo Quy định này được thực hiện theo đơn giá hiện hành do
UBND tỉnh quy định.
Đối với những công trình, vật kiến trúc xây dựng có đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, có tính riêng
biệt mà đơn giá bồi thường đã được UBND tỉnh quy định không phù hợp với công trình, vật kiến trúc đó thì
Hội đồng bồi thường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan xác định cụ thể
trình UBND tỉnh quy định để thực hiện.
Điều 19. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình xây dựng trên đất.
1. Đối với nhà và công trình được phép xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất thì được bồi
thường theo diện tích nhà, công trình bị giải tỏa và đơn giá quy định tại Điều 18 của Quy định này.
2. Đối với vật kiến trúc, công trình được tháo dời, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ trợ chi phí
thực tế tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt, hư hỏng vật tư trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển,
lắp đặt. Trường hợp tại thời điểm xác định giá trị hỗ trợ không xác định được chi phí thực tế thì giá trị hỗ
trợ được xác định bằng 20% giá trị công trình và vật kiến trúc xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương hoặc xác định theo giá trị dự toán tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Đối với nhà và công trình không được phép xây dựng thì không được bồi thường, chỉ được xem xét hỗ
trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị bồi thường về nhà, công trình bị giải tỏa tính theo đơn giá quy
định tại Điều 18 của Quy định này, cụ thể như sau:
a. Trường hợp đã xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được:
- Hỗ trợ 80% đối với nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất xây dựng
công trình nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch được công bố.
- Hỗ trợ 80% đối với nhà và công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất
xây dựng công trình nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch,
không vi phạm hành lang bảo vệ công trình.
- Hỗ trợ 20% đối với nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường đất ở, đất xây
dựng công trình mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình
công cộng đã được công bố, cắm mốc.
b. Không hỗ trợ đối với trường hợp xây dựng sau ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi
thường đất ở, đất xây dựng công trình. Người có nhà và công trình xây dựng trái phép buộc phải tự tháo dỡ.
4. Đối với nhà rầm của các hộ gia đình, cá nhân xây dựng trái phép trên đầm, sông, rạch, mặt nước thì
không được bồi thường thiệt hại về tài sản, chỉ được xem xét hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị
bồi thường tính theo đơn giá quy định tại Điều 18 của Quy định này đối với phần diện tích nhà, vật kiến
trúc bị giải tỏa, cụ thể như sau:
a. Hỗ trợ 100% đối với trường hợp xây dựng từ ngày 15/10/1993 trở về trước.
b. Hỗ trợ 70% đối với trường hợp xây dựng sau ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
c. Không hỗ trợ đối với trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau hoặc tái lấn chiếm. Người có
nhà cửa và vật kiến trúc buộc phải tháo dỡ, di dời giao trả đất cho Nhà nước.
Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
1. Người được cơ quan quản lý nhà đất cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi bị giải tỏa không được
bồi thường về nhà - đất. Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, nếu không được cơ quan quản lý nhà đất cho
thuê nhà ở khác thì được hỗ trợ 60% giá trị nhà - đất đang thuê theo diện tích ghi trong hợp đồng để tự lo
chỗ ở.
2. Đối với diện tích nhà - đất tự cơi nới thì chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp của người sử dụng nhà
không được bồi thường, chỉ được hỗ trợ như sau:
a. Trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trước ngày 01/7/2004:
- Hỗ trợ 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nếu được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp.
- Hỗ trợ 80% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
không được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng việc xây dựng không bị vi
phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.
- Hỗ trợ 20% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
không được cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và việc xây dựng vi phạm quy
hoạch và chỉ giới xây dựng.
b. Các trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp sau ngày 01/7/2004; tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp sau
ngày có quyết định thu hồi đất thì không được hỗ trợ.
Giá trị hỗ trợ các khoản chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định
trên do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định cụ thể và trình cấp thẩm quyền phê duyệt để
thực hiện.
Điều 21. Bồi thường để di chuyển mồ mả.
1. Việc bồi thường để di chuyển mồ mả được tính theo số lượng mồ mả phải di chuyển và đơn giá bồi
thường mồ mả hiện hành do UBND tỉnh quy định. Trường hợp mộ xây dựng có kiến trúc phức tạp, đặc biệt
chưa có quy định trong bảng giá thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất mức giá bồi thường
cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
2. Riêng đối với những dự án mà phải di dời mồ mả của đồng bào người dân tộc thiểu số, việc di dời có
phong tục tập quán riêng thì tùy theo thực tế mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất phương
thức và mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể và được UBND cấp huyện nơi có dự án thống nhất trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
3. Trường hợp đất có mồ mả nằm trên đất mồ mả của dòng họ, không nằm trong các nghĩa trang, nghĩa địa
do Nhà nước quy hoạch, quản lý thì ngoài việc bồi thường để di chuyển mồ mả được hỗ trợ thêm diện tích
đất có mồ mả bị thu hồi. Đơn giá đất hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của khu dân cư liền kề và diện tích đất tính
hỗ trợ không quá 3 m2/mộ.
Điều 22. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
1. Việc bồi thường cây cối, hoa màu được xác định tương ứng theo đơn vị tính và đơn giá bồi thường hiện
hành do UBND tỉnh quy định. Trường hợp có các loại cây cối, hoa màu ít thông dụng, hiệu quả thấp chưa
có quy định trong bảng giá bồi thường thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ mức giá của
các loại cây tương đương để xác định mức giá bồi thường; trường hợp những cây có giá trị cao, mang tính
phổ biến thì đề xuất mức giá bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây,
vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì phải hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây,
mức hỗ trợ cụ thể do các bên tự thỏa thuận; khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không được khấu trừ vào tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Riêng các dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách thì mức hỗ
trợ thêm tùy từng dự án cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất UBND tỉnh quyết
định.
3. Đối với cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản, muối được bồi thường theo quy định sau:
a. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, muối mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì
không phải bồi thường.
b. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, muối mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
nhưng phải giải tỏa trước thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.
Mức bồi thường bằng sản lượng thu hoạch một năm cao nhất của ba vụ liền kề nhân với đơn giá sản phẩm
tại thời điểm thu hồi.
c. Đối với giống thủy sản (kể cả nuôi trồng thủy sản), muối tại đồng ruộng và các giống cây ươm, nếu đã
được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo trước cho người bị thu hồi đất ít nhất 90 ngày
mà đến thời điểm kiểm kê đất vẫn chưa thu hoạch, chưa di dời thì không được bồi thường, hỗ trợ.
Điều 23. Xử lý bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp và thoát
nước, ) khi phải giải tỏa di dời thì đơn vị quản lý trực tiếp công trình đó lập kế hoạch dự toán di dời theo
định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, thông qua cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức
bồi thường thiệt hại di dời bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với
công trình bị phá dỡ. Nếu công trình bị tháo dỡ thuộc công trình không còn sử dụng thì không được bồi
thường.
Chương IV
HỖ TRỢ KHÁC
Điều 24. Hỗ trợ ngừng việc cho người lao động.
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động,
bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo
chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật Lao động; đối tượng được bồi thường
là người lao động quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 27 của Bộ Luật Lao động trong thời gian 03
tháng; trường hợp cá biệt do thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh kéo dài hơn 03 tháng thì được tính tối đa
không quá 6 tháng. Số tiền bồi thường do ngừng việc này chi trả trực tiếp cho người lao động.
Riêng các doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thông báo trước thời gian di chuyển địa điểm sản
xuất kinh doanh, đảm bảo đủ thời gian xây dựng tại địa điểm mới, không phải ngừng việc thì không được
trợ cấp ngừng việc.
Điều 25. Hỗ trợ di chuyển nhà ở, di chuyển tài sản và thuê nhà ở.
1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi huyện, thành phố thuộc tỉnh
Bình Định được hỗ trợ như sau:
a. Đối với hộ có công trình nhà có mã hiệu từ nhóm N1 đến N4 là 3.400.000đồng/hộ;
b. Đối với hộ có công trình nhà có mã hiệu từ nhóm N5 đến N14 hoặc có các công trình khác tương đương
với nhóm mã hiệu từ N5 đến N14 là 1.700.000đồng/hộ;
c. Đối với hộ phải di chuyển lùi thì mức hỗ trợ bằng 50% của các trường hợp trên.
2. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà chỗ ở nơi mới ngoài phạm vi huyện,
thành phố nơi ở cũ thuộc tỉnh Bình Định thì được hỗ trợ bằng 1,5 lần mức hỗ trợ di chuyển trong phạm vi
huyện, thành phố.
3. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mới sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ
8.400.000 đồng.
4. Trường hợp việc di chuyển chỗ ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoại cố định, cáp truyền hình,
internet thì được hỗ trợ chi phí di dời, lắp đặt lại như sau:
- Đường dây điện thoại cố định 300.000 đồng/hộ;
- Cáp truyền hình cáp 500.000 đồng/hộ;
- Đường dây internet 500.000 đồng/hộ.
5. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công cách mạng của
Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất, ngoài việc hỗ trợ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này
được hỗ trợ thêm như sau:
- Hộ có 3 thân nhân là liệt sĩ trở lên; hộ có Mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ có thương binh hạng 1/4 thì được
hỗ trợ 3.400.000 đồng/hộ;
- Hộ có 2 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ có thương binh hạng 2/4 thì được hỗ trợ 2.600.000 đồng/hộ;
- Hộ có 01 thân nhân là liệt sĩ hoặc hộ gia đình có thương binh hạng 3/4, thương binh hạng 4/4; hộ gia đình
có công cách mạng; gia đình cách mạng lão thành; gia đình chỉ có cán bộ hưu trí (không có người đương
chức hoặc đang đi làm); hộ có hoàn cảnh neo đơn, bệnh tật, già yếu có khó khăn do chính quyền địa
phương xác nhận được hỗ trợ thêm 1.700.000 đồng/hộ;
- Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước được hỗ trợ 1.700.000
đồng/hộ;
Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách thì chỉ được tính một mức hỗ trợ của đối
tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
6. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở thì ngoài việc bồi thường, hỗ trợ theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn được hỗ trợ thêm các
khoản sau:
- Hỗ trợ 6 triệu đồng/hộ để xây nhà ở;
- Hỗ trợ để vượt nghèo trong thời hạn 84 tháng (07 năm). Mức hỗ trợ tính bằng gạo 20kg/nhân khẩu/tháng,
đơn giá gạo hiện hành do Sở Tài chính thông báo; việc hỗ trợ được thực hiện một lần bằng nguồn kinh phí
của dự án có thu hồi đất.
7. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mới hoặc bị tháo dỡ một phần nhà ở mà phần
diện tích còn lại không thể sử dụng được phải xây dựng mới nhà ở, không còn chỗ ở khác nếu không được
bố trí chỗ ở tạm trong thời gian tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 3.400.000 đồng/hộ.
8. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản khi bị thu hồi đất mà phải di chuyển
cơ sở thì được hỗ trợ chi phí thực tế để tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt máy móc, thiết bị, tài sản phải di
chuyển.
9. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương hoặc tạm trú dài hạn có sổ hộ khẩu tạm trú, có
hợp đồng đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển nhà ở bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 26. Hỗ trợ ổn định đời sống.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư
14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp (kể cả đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không
được công nhận là đất ở) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
1. Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong
thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế
– xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;
2. Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời
gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường
hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng.
3. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính bằng tiền tương
đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá gạo Sở Tài chính thông báo, số nhân khẩu của hộ gia đình được
xác định tại thời điểm lập phương án.
Điều 27. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có đăng ký kinh
doanh mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ ổn định
sản xuất, kinh doanh bằng 30% thu nhập sau thuế của 01 năm, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm
liền kề trước đó do cơ quan thuế trực tiếp quản lý xác nhận.
2. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (gọi tắt là cơ sở) có đăng ký kinh
doanh, có nộp thuế đầy đủ tại nơi có đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện chế độ kế toán và báo cáo
tài chính theo chế độ Nhà nước quy định thì không thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà
hỗ trợ theo doanh thu bình quân tính thuế như sau:
- Doanh thu dưới 2.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 700.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ 2.000.000 đồng/tháng đến 4.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 1.400.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 4.000.000 đồng/tháng đến 6.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 2.100.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 6.000.000 đồng/tháng đến 8.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 2.800.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 8.000.000 đồng/tháng đến 10.000.000 đồng/tháng, hỗ trợ một lần 3.500.000 đồng/cơ sở;
- Doanh thu từ trên 10.000.000 đồng/tháng thì được hỗ trợ 4.200.000 đồng/cơ sở.
Việc xác định doanh thu của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do cơ quan thuế chịu
trách nhiệm xác nhận.
3. Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bị giải tỏa một phần nhà mà không
ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc bị giải tỏa phải ngừng sản xuất nhưng không có giấy
phép kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ so với mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều
này. Các trường hợp khác được xem xét hỗ trợ không quá 300.000 đồng/hộ. Không tính hỗ trợ đối với
trường hợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất không có nhà.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của Ban quản lý rừng,
Công ty Lâm nghiệp (trước đây là nông, lâm trường) khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ,
công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,
thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán
đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ
bằng tiền bằng 70% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức
giao đất nông nghiệp.
5. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm:
hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,
dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh
doanh dịch vụ công thương nghiệp theo phương án bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt.
Điều 28. Hỗ trợ tự chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư
14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 12 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì
ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một
trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
a. Hỗ trợ bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích
được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
b. Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp
dụng theo hình thức này được thực hiện đối với các dự án có điều kiện về quỹ đất ở và người được hỗ trợ
có nhu cầu về đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy định tại
điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá
trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.
2. Chủ dự án có trách nhiệm dành từ 10% đến 30% quỹ đất tái định cư của dự án (trừ những dự án không
có dự án tái định cư riêng) để giao thêm đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cho các trường
hợp bị thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề
thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối
tượng trong độ tuổi lao động.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển
đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
được duyệt.
Điều 29. Thưởng để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng.
Đối với các dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, sớm giao trả đất cho dự án thì các hộ
gia đình, cá nhân di chuyển, giao trả mặt bằng sớm cho dự án được thưởng thêm theo quy định sau:
- Đối với nhà thuộc nhóm từ N1 đến N2 giao trả mặt bằng trong vòng 30 ngày kể từ ngày hộ gia đình, cá
nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 3.600.000 đồng.
- Đối với nhà thuộc nhóm từ N3 đến N4 giao trả mặt bằng trong vòng 25 ngày kể từ ngày hộ gia đình, cá
nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 3.000.000 đồng.
- Đối với nhà thuộc nhóm từ N5 đến N14 giao trả mặt bằng sớm trong vòng 20 ngày kể từ ngày hộ gia đình,
cá nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 2.400.000 đồng.
- Trường hợp chỉ bị phá dỡ tường rào, cổng ngõ gắn liền với đất ở; nhà không phải mục đích để ở; nhà cửa
và vật kiến trúc không được bồi thường, hỗ trợ giao trả mặt bằng trong vòng 10 ngày kể từ ngày hộ gia
đình, cá nhân nhận được thông báo nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì được thưởng 600.000 đồng.
Chương V
GIAO ĐẤT VÀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 30. Giao đất ở tái định cư.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất phải bố trí đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất cho các trường hợp sau:
a. Các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa trắng về diện tích đất ở đủ điều kiện bồi thường hoặc một phần diện
tích đất ở đủ điều kiện bồi thường nhưng phần diện tích còn lại không đủ điều kiện theo quy định của Nhà
nước để xây dựng lại nhà ở thì được giao 01 lô đất tái định cư.
b. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện bồi thường về đất
và hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị thu hồi nhà ở mà không còn chỗ ở nào khác
trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được giao 01 lô đất tái định cư. Trường hợp có chỗ
ở khác trên địa bàn huyện, thành phố nơi có đất ở bị thu hồi thì được xem xét hỗ trợ khoản chênh lệch giá
trị giữa đơn giá đất tái định cư với đơn giá đất bồi thường (nếu đơn giá đất tái định cư cao hơn đơn giá đất
bồi thường, đơn giá đất bồi thường được tính theo đất đủ điều kiện bồi thường) đối với diện tích đất ở bị
thu hồi nhưng không vượt quá diện tích suất đất tái định cư tối thiểu đã quy định cho từng dự án.
2. Đối với các hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ diện tích đất đang ở đủ điều kiện được bồi thường đất ở nhưng
hộ gia đình có từ 2 cặp vợ chồng trở lên (kể cả cặp vợ chồng bố mẹ) thực tế đang sống chung trong cùng
một nhà (tại thời điểm lập phương án bồi thường; không kể trường hợp trong gia đình chỉ còn lại một mẹ
hoặc một cha ở với vợ chồng người con), nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện, thành phố có
đất ở bị thu hồi và có nhu cầu về đất ở thì mỗi cặp vợ chồng tăng thêm (trừ cặp vợ chồng đứng tên chủ hộ
đã được bố trí 01 lô đất ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này) được bố trí thêm 01 lô đất ở tại khu tái định
cư có thu tiền sử dụng đất.
3. Đối với các hộ gia đình không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng có diện tích đất ở
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)