Lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập quốc tế của nền kinh tế thị trờng hiện nay , việc các
nứơc đề ra các phơng án phát triển kinh tế cho phù hợp với xu thế vận hành của nền
kinh tế thế giới là một đòi hỏi khách quan. Đặc biệt với những nớc đang phát triển
nh nớc ta thì vấn đề đó đặt ra lại càng trở nên cấp thiết.Đó là những biện pháp nhằm
chuyển đổi mô hình kinh tế hàng hoá sang kinh tế thị trờng . ở nớc ta nhiệm vụ đó đ-
ợc đặt ra là phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN . Yêu cầu đặt ra là phải phát
triển đồng bộ các loại thị trờng.vấn đề phát triển đồng bộ có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng đối với nớc ta đặc biệt trong điều kiện nớc ta mới ra nhập kinh tế thị trờng .Phát
triển đồng bộ các thị trờng không những tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế thị
trờng mà còn góp phần làm cho các loại thị trờng hỗ trợ nhau cùng phát triển .Đối với
một sinh viên kinh tế thì việc nghiên cứu vấn đề này không những hình thành nên t
duy kinh tế mà còn góp phần hiểu biết rõ hơn về định hớng phát triển kinh tế của nhà
nớc ta trong thời gian sắp tới .
Tôi chân thành cảm ơn giáo viên hớng dẫn và trung tâm th viện đã giúp đỡ để
tôi hoàn thành đề án này.
1
Lý luận chung về các loại thị trờng
1.Khái niệm thị trờng
Có thể hiểu đơn giản thị trờng là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi , mua bán
hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng có thể định nghĩa là lĩnh vực trao đổi, mua bán hàng hoá ,
phản ánh của sự phát triển của phân công lao động xã hội .
Sự hình thành và phát triển của thị trờng gắn liền với sự phát triển của sản xuất
hàng hoá .
2.Các loại thị trờng
Loại thị trờng (cơ cấu thị trờng)phản ánh trạng thái thị trờng với mức độ cạnh
tranh khac nhau. Hình thức cụ thể của thị trờng là đa dạng ,nên cơ cấu nội bộ của các
loại thị trờng là không giống nhau.theo sự phân loại thông thờng cơ cấu thị trờng có
thể phân làm 4 loại chủ yếu:
-Thị trờng hoàn toàn cạnh tranh
-Thị trờng hoàn toàn độc quyền
-Thị trờng không hoàn toàn cạnh tranh
-Thị trờng độc quyền đầu sỏ
Trong hệ thống thị trờng các loại thị trờng có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau,
thúc đẩy lẫn nhau.Nếu một loại thị trờng nào đó phát triển không đầy đủ,trì trệ thì sẽ
ảnh hởng đến hiệu quả tổng thể của hệ thống thị trờng
3 .Chức năng của thị trờng
Hoạt động trao đổi và buôn bán muốn diễn ra thì tất yếu phải có thị trờng . Thị
trờng là nơi diễn ra các giao dịch của nền kinh tế .Thị trờng có những chức năng sau :
-Thừa nhận công dụng của hàng hoá (giá trị sử dụng)và chi phí xã hội để sản
xuất ra nó (giá trị hàng hoá). Sản xuất hàng hoá gì ,đó là sự lựa chọn của tong ngời
sản xuất ,nhng hàng hoá của họ có đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của xã hội về chất lợng ,
quy cách và chi phí hay không thì phải thông qua thị trờng. khi sản phẩm bán đợc với
2
một giá cả nhất định nghĩa là giá trị sử dụng của nó đã đợc công nhận và giá trị của
hàng hoá đợc thực hiện .ngợc lại nếu hàng hoá không bán đợc thì công dụng hàng
hoá không đợc thực hiện .
-Cung cấp thông tin cho ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Thị trờng luôn có
những thay đổi nhu cầu về các loại hàng hoá và dịch vụ (số lợng và giá cả). những
thay đổi này thể hiện sự lên xuống của giá cả hàng hoá. đó là những thông tin cực kì
quan trọng đối với ngời sản xuất hàng hoá, giúp họ điều chỉnh sản xuất cho phù hợp
với nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng đồng thời giúp cho ngời tiêu dùng điều chỉnh
sức mua của mình.
-Điều tiết sản xuất lu thông và phân bố tài nguyên. Giá cả hàng hoá tăng lên
,ngời sản xuất sẽ mở rộng qui mô sản xuất mặt hàng ấy và sẽ thu hút tài nguyên lu
chuyển vào nghành đó,nhng đến một lúc nào đó nhu cầu về mặt hàng đó sẽ giảm
xuống,cầu giảm thì hàng hoá giảm và ngời sản xuất giảm sản xuất mặt hàng đó. Nh
vậy thị trờng thông qua giá cả điều tiết sản xuất và lu thông phân bố tài nguyên.
4. Sự cần thiết phát triển đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam
Văn kiện Đại hội Đảng I X đã xác định : Hình thành đồng bộ và tiếp tục phát
triển, hoan thiện cac loại thị trờng đi đôi với xây dung khuôn khổ pháp lý và thể chế
để thị trờng hoạt động năng động , có hiệu quả ,kỷ cơng trong môi trờng cạnh tranh
lành mạnh ,công khai, minh bạch ,hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh
doanh.Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung cao nh các nứơc XHCN ở Đông Âu
trơc kia nhà nớc đợc coi là một nhà máy khổng lồ là ngời chủ duy nhất về TLSX
thông qua bộ máy quản lý bằng kế hoách hoá tập trung, điều hành mọi hoạt động và
các quan hệ sau những năm tồn tại cơ chế trên đẫ bộc lộ nhiều bất cập kinh tế trở
nên trì trệ. đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thay đổi thể chế ở một loạt các nớc
Đông Âu trong nhng năm 90 của thế kỷ trớc. Trong thời kỳ này Việt Nam với sự tập
trung kinh tế vào tay nhà nớc cha cao phần lớn dân c sống bằng nông nghiệp, các
dịch vụ xã hội phát triển thấp cộng với sự nghiệp đổi mới của Đảng và nhà nớc đã
tránh đợc những xáo trộn xã hội chuyển nhanh sang kinh tế thị trờng và đạt đợc sự
3
phát triển kinh tế xã hội.Với định hớng đó thì việc hoạch định chính sách phát triển
đồng bộ các loại thị trờng đặt ra nh một nhu cầu tất yếu và khách quan .Trong điều
kiện kinh tế thị trờng ở nớc ta còn chậm phát triển, các loại thị trờng phát triển còn
hạn hẹp hoặc mới ở dạng manh nha thì việc phát triển đồng bộ các loại thị trờng lại
càng có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế đất nớc .
Việc tạo lập một hệ thống thị trờng đồng bộbao gồm các thị trờng là yêu cầu
cấp thiết. Tính đồng bộ của các loại thị trờng trong nền kinh tế nớc ta bao gồm: đồng
bộ các loại thị trờng, đồng bộ các điều kiện để xây dựng và phát triển hệ thống thị tr-
ờng, đồng bộ về trình độ phát triển
Sự đồng bộ đó của các loại thị trờng phải đợc xem xét ở trạng thái động. Điều
đó có nghĩa là, không phải tất cả các loại thị trờng đều cùng nhất loạt hình thành và
phát triển với trình độ nh nhau. Một thị trờng nào đó có thể hình thành và phát triển
trớc, tạo điều kiện cho thị trờng khác phát triển.
ở nớc ta hiện nay, thị trờng thị trờng hàng hoá dịch vụ cần phải đợc phát triển
mạnh hơn ở khu vực nông thôn. Thị trờng hàng hoá và dịch vụ đợc khôi phục và mở
rộng nhanh chóng cùng với quá trình giảm dần và xoá bỏ bao cấp của nhà nớcqua giá
t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng qua những năm 1986-1990 . Nó xuất hiện ngay
trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung nhất là thị trờng nông sản.
Thị trờng tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc huy động tiết kiệm, phân
bố nguồn vốn tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
Thị trờng lao động cũng chiếm một vị thế không nhỏ trong nền kinh tế. Vấn đề
nguồn lực con ngời là điều kiện chủ quan cho sự phát triển kinh tế
Thị trờng khoa học công nghệ đã và đang góp phần nâng cao chất lợng và hiệu
quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng. Và hiện nay
KHCN đợc xác định là lực lợng sản xuất trực tiếp
Thị trờng bất động sản từng bớc đợc hoàn thiện và góp phần làm tăng thêm sự
sôi động của kinh tế thị trờng.
4
Thị trờng hàng hoá dịch vụ phát triển sẽ tạo cơ sở vật chất và thể chế để phát
triển thị trờng tài chính và thị trờng lao động. Trên cơ sở đó, thị trờng bất động sản,
thị trờng KH&CNcũng sẽ từng bớc hình thành và phát triển thành một hệ thống thị
trờng đồng bộ đều khắp cả nớc.
5
Thực trạng phát triển, phơng hớng và giải pháp phát trển các
loại thị trờng ở Việt Nam
Trong cơ cấu nền kinh tế, việc phát triển đồng bộ các loại thị trờng không
những tạo điều kiện hoàn thiện các thị trờng mà còn tạo động lực thúc đẩy lẫn nhau
cùng phát triển cac loại thị trờng . trong đó tập trung vào các thị trờng cơ bản sau :thị
trờng hàng hoá và dịch vụ ;thị trờng tài chính tiền tệ ;thị trờng lao động ;thị trờng bất
động sản;thị trờng khoa học- công nghệ.
1.Thị trờng hàng hoá và dịch vụ
a .Thực trạng phát triển
Sự phát trển của thị trờng hàng hoá ,dịch vụ có bớc đột phá tơng đối mạnh kể từ
khi Việt Nam áp dụng chế độ khoán trong nông nghiệp . Thị trờng có sự thay đổi cơ
bản kể từ khi chúng ta xoá bỏ chế độ tem phiếu, thực hiện cơ chế thị tờng đối với hầu
hết các hàng hoá dịch vụ .
Thị trờng hàng hoá bao gồm :
-Thị trờng nông sản phẩm sự hình thành và phát triển thị trờng nông sản phẩm
dã thúc dẩy sản xuảt nông nghiệp phát triển .Tuy nhiên bên cạnh đó còn bộc lộ
những vấn dề sau dây tổng cung ,tổng cầu và cơ cấu đều mất cân đối làm cho giá cả
nông sản phẩm không ổn dịnh ,một số nông sản phẩm còn tồn tại chế dộ hai giá
điều đó đã kìm hãm thị trờng nông sản phẩm phát triển : trình độ phát triển cầu thị
trờng nông sản phẩm còn thấp phát triển không cân đối .Những năm gần đây chúng
ta đã có một số mặt hàng nông sản xuất khẩu ra nớc ngoài nh : gạo, cà phê,hạt điều
Tuy nhiên chất lợng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của thế giới ,mặt khác do bị chèn
ép về giá nên đã ảnh hởng đến sức cạnh tranh của các mặt hàng này trên thị trờng khu
vực và thế giới .
-Thị trờng hàng công nghiệp tiêu dùng là thị trờng hàng tiêu dùng cung cấp sản
phẩm cuối cùng , trực tiếp thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Thị trờng này t-
6
ơng đối phát triển thể hiện ở số lợng ,chủng loại và chất lợng đã đáp ứng đợc thị hiếu
của ngời tiêu dùng .
-Thị trờng t liệu sản xuất là thị trờng cung cấp tiền vốn ,vật phẩm nhằm thoả
mãn nhu cầu sản xuất .Thị trờng này cha phát triển lắm do trình độ tay nghề và kỹ
thuật ở nớc ta còn nhiều hạn chế .
Thị trờng hàng hoá dịch vụ đặc biệt phát triển từ khi Việt Nam tuyên bố áp
dụng cô chế thirờng đa dạng hoá đa phơng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ dộng
hội nhập kinh tế quốc tế.Nếu xét từ góc dộ gia nhập thị trờng thì thị trờng hàng hoá
dịch vụ gồm có ba loại :
- Thị trờng tơng dối tự do : loại thị trờng này có xu hớng ngày càng phát triển
và hoạt động sôi dộng nhất thu hút dợc các nhà đầu t , hàng hoá đa dạng va phong
phú , sức ép cạnh tranh lớn do vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng nầy cao hơn so với các thị trờng khác . Thị trờng này góp phần tích cực làm thay
đổi diện mạo nền kinh tế nớc ta trong thời gian qua .
- Thị trờng gia nhập phải có điều kiện : thị trờng này chậm phát triển hơn thị tr-
ờng thứ nhất . Từ khi ban hành luật doanh nghiệp , một số cơ quan nhà nớc chậm ban
hành các điều kiện kinh doanh cụ thể . Chính việc này làm cho việc gia nhập thị trờng
của doanh nghiệp gặp khó khăn
-Thị trờng mà hầu nh chỉ có doanh nghiệp nhà nứơc mới có quyền đợc tham gia
.Thị trờng này hầu nh không có sức ép cạnh tranh
Hiện nay thông tin thị trờng đã đợc nâng cao nhng cha thực sự chính xác và
rộng rãi .Hệ thống giao thông và phơng tiện vận tải đã đợc nâng cấp góp phần thúc
đẩy hoạt động của thị trờng này, tuy nhiên ở một số vùng giao thông vận tải vẫn còn
đang là vấn đề khó khăn và rất cần sự quan tâm giúp đỡ của nhà nớc.
b.Giải pháp và định hớng phát triển
Để thị trờng hàng hoá dịch vụ phát triển thì trớc tiên là phải hoàn thiện khung
pháp lý khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.Nhà nớc tăng c-
ờng hệ thống giao thông tới tận các cơ sở sản xuất,hỗ trợ về giá cho ngời dân ,khuyến
7
khích sản xuất,có các biện pháp chống t thơng ép giá hàng hoá .Taọ môi trờng cạnh
tranh thông thoáng ,xoá bỏ sự phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp ví dụ nh
doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp t nhân .Đồng thời phải tăng cờng thâm nhập
thị trờng quốc tế để tạo chỗ đứng cho hàng Việt Nam trên thị trờng thế giới.Mở rộng
thị trờng trong nớc, tạo áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong
nớc.Đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ phải coi trọng việc xây dựng hệ thống thông
tin ,đào tạo bồi dỡng và nâng cao năng lực cho cán bộ thơng mại và ngoại giao về
phân tích thông tin, tổ trức nghiên cứu thông tin nớc ngoài để có căn cứ tổ chức sản
xuất trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu.
2.Thị trờng tài chính tiền tệ
a.Thực trạng phát triển
Thị trờng tài chính tiền tệ đợc ra đời và phát triển nhờ quá trình cải cách hệ
thống ngân hàng.Đặc biệt từ những năm1990 thị trờng này đã có bớc phát triển mới
với các loại thị trờng cụ thể nh :thị trờng tín dụnh ngăn hạn ,thị trờng nội tệ liên ngân
hàng (1993) thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng(1994) thị trờng đấu thầu tín phiếu kho
bạc (1995) thị trờng chứng khoán bắt đầu hình thành từ năm 1998.Mặc dù còn sơ
khai nhng thị trờng tài chính tiền tệ cũng đã có tác dụng bớc đầu trong thúc đẩy việc
huy động giao lu ,cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Trớc đây ngân sách nhà nớc chủ yếu da vào thu quốc doanh .Từ cuối năm
1987 đến đâu những năm 1990 nhà nớc bắt đầu sửa đổi một số loại thuế:thuế môn bài
,thuế doanh thu , thuế lợi tức .Ban hành và sửa đổi một số luật thuế mới : luật thuế
xuất nhập khẩu ,luật thuế sử dụng đất nông nghiệp xoá bỏ chế độ bao cấp trực tiếp
của ngân sách đối vối viêc bù lỗ hoặc cấp phat vốn tràn lan cho các doanh nghiệp nhà
nớc
Tổ chức lại hệ thống ngân hàng làm hai cấp :ngân hàng nhà nớc và ngân hàng
thơng mại.Hiện nay nhà nớc ta đang thực hiệ n cổ phần hoá các ngân hàng thơng mại
và ngân hàng nhà nớc .Tài sản để tiến hành cổ phần hoá lớn nên lợng cổ phiếu lớn
,tăng cổ đông ,cổ phần dẫn đến hoạt động liên quan mua bán ,giao dịch ,quản lí
8
tăng .Cổ phiếu của các ngân hàng thơng mại đã và đang hấp dẫn các nhà đầu t cả
trong và ngoài nớc.
Về khả năng thu hhút vốn đầu t :tổng số vốn mà các nhà tài trợ song phơng và
đa phơng cam kết dành cho Việt Nam năm 2006 thông qua con đờng hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) là 3,74 tỉ USD .Con số ODA qua các năm :1994 (1,9
tỉ);1995(2,26tỉ);2002(2,5tỉ);2003(2,8tỉ);2004(3,4tỉ).Các nhà tài trợ ODA cam kết
dành cho Việt Nam cao hơn so với nhu cầu thực tế của chúng ta .Có hai cách lí giải
cho vấn đề này :
-Trong quá trình đổi mối Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn về ph-
ơng diện kinh tế
-Việt Nam là thị trờng tiềm năng cho các nhà cung cấp ODA mở rộng các hoạt
động đầu t gián tiếp của mình đằng sau vốn ODA .Tức là đi kèm vốn ODA các nhà
cung cấp ODA Có thể cung cấp (bán )thiết bị kĩ thuật ,công nghệ ,t vấnvới giá cao
cho các nớc tiếp nhận ODA
Về thị trờng chứng khoán(TTCK)mặc dù đã đạt đợc những thành tựu đáng kể
nhng vẫn chỉ đang ở giai đoạn khởi động ,qui mô TTCK còn nhỏ tốc độ phát triển cha
đợc nh mong muốn cơ chế hoạt động cha thực sự hoàn chỉnh ,cơ sở hạ tầng kĩ thuật
cũng nh năng lực trình độ của cán bộ quản lí còn cha đáp ứng đợc vứi nhu cầu phát
triển lâu dài của thị trờng .Công tác tạo hàng cho TTCK còn gặp nhiều khó khăn mặc
dù chính phủ ,bộ tài chính đã có chỉ đạo cụ thể và quyết liệt tuy nhiên một số cán bộ
vẫn còn e ngại tham gia thị trờng .Việc đào tạo phổ cập kiến thức về chứng khoán và
TTCK cho công chúng đợc thực hiện nhng vẫn còn ít do kinh phí hạn hẹp
Song song với hoạt động đấu giá cổ phiếu việc phát hành trái phiếu đã huy
động đợc một số lợng vốn lớn trong nhân dân đồng thời việc phát hành trái phiếu VN
ra thị trờng quốc tế đã gây đơc tiếng vang lớn .
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc vẫn còn nhiều bất cập đòi hỏi nhà nớc phải
có biện pháp hợp lí để phát triển thị trờng này .
b.Giải pháp và định hớng phát triển
9
Đảng và chính phủ xác định nội dung xây dung TTCK trở thành một kênh huy
động vốn dài hạn cho nền kinh tế .Từ đó đề ra các biện pháp phát triển
Hoàn thiện khung pháp lí và chính sách đảm bảo nhà nớc thống nhất quản lí
việc phát hành chứng khoán ra công chúng .
Xây dung và hoàn thiện kế hoạch gắn kết cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
với niêm yết trên TTCK .
Chuyển doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài thành công ty cổ phần .
Tăng quy mô vốn , phát triển nguồn nhân lực ,mở rộng phạm vi và mạng lới
cung cấp dịch vụ ,tăng cờng áp dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ
chứng khoán .
Tăng quy mô và phạm vi hoạt dộng của các ngân hàng nhà nớc và ngân hàng
thơng mại .
Có chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài .Tạo môi trờng thuận lợi cho các
nhà đầu t nớc ngoài nh đơn giản hoá các thủ tục hành chính ,xây dng cơ sở hạ tầng
thuận tiện kích thích sự phát triển của thị trờng tài chính tiền tệ.
3.Thị trờnglao động
Thị tờng lao độnglà hệ thống các quan hệ kinh tế xã hội giữa nhà nớc,các tổ
chức, những ngời sử dụng lao động ,ngời lao động trong việc mua bán hàng hoá dịch
vụ lao độngbao gồm cả đào tạo ,đào tạo lại,nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời
lao động trong quá trình sản xuất.
a.Thực trạng phát triển
Thị trờng lao động sơ khai hình thành ở nớc ta dới nhiều hình thức thuê mớn
lao động cùng với sự phát triển của khu vực kinh tế cá thể và t nhân. Năm 1994 luật
lao động đợc ban hành đã thể chế hoá các quan hệ cung cầu trên thị trờng này.
Nớc ta là một nớc có dân số đông, hiện nay dấn số khoảng trên 80 triệu ngời,
trong đó số lao động trong khoảng từ 15-59 tuổi không ngừng tăng lên, bình quân
mỗi năm tăng hơn 9515 nghìn ngời. Mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm nhng số ng-
10
ời đến độ tuổi lao động hàng năm vẫn còn rất lớn lên đến trên 1 trriệu ngời, tạo sức ép
lớn về việc giải quyết lao động, việc làm.
Phân bố lao động giữa hai khu vực thành thị và nông thôn có sự khác biệt đáng
kể về cơ cấu hạ tầng, trình độ phát triển , điều kiện sống vật chất và tinh thần. Điều
này ảnh hởng lớn đến thị trờng lao động.Trong thời kì 10 năm 1989-1999 lao động
thành thị tăng thêm gần 4 triệu ngời, tốc độ tăng bình quân là 5,24%. Đối với
nôngthôn có xu hống ngợc lai, giảm nhẹ. Tác động chủ yếu ở đây là yếu tố dân số
học: di dân và đô thị hoá.
Cơ cấu lao động còn bất hợp lí lao độgn dã qua đào tạo: tỉ số ngời tốt nghiệp
các cấp đào tạo theo chuẩn mực thế giới là 1 CĐ, ĐH/4 TCCN/4ĐTN thì ở nick ta
tình treạnh tơng ứng là 1CĐ, ĐH/0,98 TCCN/3,02ĐTN gây ra tình trạng thiếu thợ
nhiều hơn thiếu thầy.Trình độ đào tạo lí thuyết nhiều hơn tay nghề. Việc phân công
cán bộ KHKT cũng ch hợp lí ở cơ quan quản lí thì nhiều, còn cơ sở thực tiễn thì ít,
ngoài ra còn việc mua bán bằng cấp diễn ra phổ biến. Tỉ lệ lao đọng không có bằng
cấp giáo dục, chuyên môn kĩ thuật vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, trong số này có nhiều ng-
ời lao động cha có bằng cấp nào. Vùng ĐBSCL tỉ lệ lao đọng cha có bằng cấp chiếm
tỉ lệ cao nhất,vùng miền níu và trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên là những vùng có lao
động có bằng cấp thấp nhất.
Tiền lơng, tiền công giữa thành thị và nông thôn có sự khkác biệt rõ rệt, thu
nhập của công chức lớn hơn nhiều so với tiền lơng. Hiện trạng đó ảnh hởng đến tình
trạng KTXH của đất nớc, chất lợng công việc của cán bộ công chức không đuợc đảm
bảo, làm tăng sự phân hoá và bất bình đẳng XH.
Thất nghiệp là hiện tợng xảy ra thờng xuyên. Nớc ta hiện nay vẫn là một nớc
dân số đông với tốc độ tăng dân số cao, nguồn lao động dồi dào , năng suất lao động
thấp, cung lao động luôn lớn hơn cầu lao động. Bởi vậy trong nền kinh tế luôn tồn tại
lợng lao động d thừa dới nhiều hình thức, tình trạng thiếu việc làm là phổ biến. Năm
2000 tỉ lệ thất nghiệp của thành thị là 6,42% còn ở nông thôn tỉ lệ thời gian lao động
đợc sử dụng của lực lợng lao động trong đọ tuổi lao động là 76,58%. Đây là vấn đề
11
cấp bách không chỉ trớc mắt mà còn có nguy cơ kìm hãm sự phát triển KTXH về lâu
dài. Do diện tích đất canh tác đầu ngời thấp, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp chậm,
mức đầu t cho NN còn hạn chế cho nên tình trạnh thiếu việc làm trầm trọng biểu
hiện cụ thể là tỉ lệ thời gian lao động đợc sử dung của lực lợng lao động không cao,
Năm 2000 chỉ đạt 74,19%.Thất nghiệp ở trình độ ĐH trở lên là cao nhất(4,7%) sau
đó là chuyên nghiệp kĩ thuật cód bằng(4,3%), ngời không có trình độ(3,9%), trình độ
THCN(3,6%) cuối cùgn là cao đẳng(3,2%)-theo số liệu năm 1999.
Bên những tồn tại đó thị trờng lao động cũng có những biến chuyển tích cực.
Thể chế thị trờng lao động đã va đang hoàn thiện , hệ thống chính sách đang đợc xây
dung tơng đối đồng bộ. Chơng trình lao động việc làm mỗi năm giải quyết trên dới
1,6 triệu ngời, không những bù cho những lao động nghỉ việc theo chế độ mà còn
giải quyết việc làm cho số lao động đến tuổi, số ngời hoàn thành nghĩa vụ quân sự
trở về.
Số lao đỗng xuất khẩu hàng năm là 70.000 ngời ,đến năm 2005 có khoảng
400.000 lao động VN làm việc ở nớc ngoài,đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn về cho đất
nớc.
b.Giải pháp và định hớng phát triển
Trớc những bất cập của thị trờng lao động đòi hỏi nhà nớc phải có nhữngbiện
pháp tích cực để giải quyết tình trạng nêu trên.
Sử dụng tổng hợp các yếu tố và các công cụ tác động vào dân số nhằm làm
giảm tốc độ gia tăng dân số và dần ổn định về qui mô, cơ cấu dân số nh thực hiện ch-
ơng trình khoa học hoá giáo dục.điều tiết di c
Phát triển con ngời, phát triển nguồn lực con ngời .tạo thu nhập cho dân c nông
thôn,tăng số công ăn việc làm cho ngời lao động .
Mở rộng các ngành sản xuất qui mô nhỏ,lựa chọn các công nghệ sản xuất phù
hợp sử dụng nhiều lao động
Kiểm soát yếu tố giá cả , tiền lơng,phân phối thu nhập và các hình thức tiêu
dùng
12
Gắn kết giáo dục đào tạo với việc làm
Xây dựng và hoàn thiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Thực hiện các giải pháp tinh giản biên chế và giải quyết lao động dôi d
Phát triển thị trờng lao động trên cơ sở hài hoà lợi ích của ngời lao động và ng-
ời sử dụng lao động,hạn chế khoảng cách phân biệt giàu nghèo,thất nghiệp và từng
bớc đảm bảo an sinh xã hội .
4.Thị trờng bất động sản(BĐS)
a.Thực trạng phát triển
Mặc dù về mặt pháp lý đất đai thuộc quyền sở hữu của nhà nớc nhng thị trờng
BĐS vẫn tự phát hình thành,thậm chí hoạt động rất mạnh,biểu hiện ở những cơn sốt
nhà đất những năm 90 và năm 2001. Năm 2003 luật đất đai có hiệu lực làm tăng đột
biến các giao dịch của thị trờng BĐS
Giai đoạn thứ nhất của thị trờng BĐS VN là giai đoạn cấp đất chia lô,bán nhà
tập thể cho các đối tợng là tập thể,cá nhân và các đói tợng có nhu cầu từ những năm
đầu đổi mới đến cuối năm 2001.trong giai đoạn này hầu hết muốn có nhà để ở ,các
gia đình phải tự xây dung tuỳ theo năng lực tài chính của mình.
Giai đoạn thứ hai bắt đầu từ khi cính phủ mở rộng các u đãi cho việc phát triển
các chung c cao tầng,khu đô thị mới và các chung c cao cấp .lúc này các doanh
nghiệp trở thành chủ đầu t và dần tong bớc trở thành doanh nghiệp kinh doanh
BĐS.Nguồn vốn của các doanh nghiệp này ngoài vốn của mình thì phần lớn là vốn
huy động trực tiếp từ khách hàng mua nhà .Vì vậy số vốn thực tế của họ bỏ ra đầu t
không đáng kể và họ có thể cùng một lúc thực hiện nhiều dự án xây dựng các toà nhà
chung c cao tầng, chung c cao cấp ,nhà vờn .Tuynhiên với những u đãi và sự hấp dẫn
ban đầu cùng với lợi nhuận khổng lồ và tốc độ quay vòng vốn nhanh chung c cao
tầng và chung c chất lợng cao đã thu hút đợc hầu hết các doanh nghiệp xây dựng
lớn.Tốc độ phát triển chóng mặt của nhà chung c đã hút vốn của các doanh nghiệp
xây dựng và các ngân hàng
13
Thực trạng tỷ lệ nợ đầu t dự án xây dựng cơ bản của các ngân hàng
thơng mại rất lớn trong khi vốn huy động đợc phần lớn là vốn ngắn hạncho nên các
ngân hàng thơng mại VN dè dặt hơn với thị trờng BĐS
Thực trạng thị trờng BĐS đối với đất qui hoạch các khu công nghiệp , khu chế
xuất :mỗi địa phơng đều qui hoạch diện tích đất của mình một phần cho phát triển
các khu công nghiệp tuy nhiên do cách thức tiến hành của nhiều địa phơng khác nhau
nên nhiều địa phơng thành công nhiều địa phơng thất bại đối với đất qui hoạch xây
dựng nhà ở khu chung c , khu thơng mại,dịch vụ và vui chơi giải trí ,chúng ta cha thu
hút đợc vốn đầu t nớc ngoài .Nguyên nhân của tình trạng này là do:
-Cha phổ biến rộng rãi các thông tin về qui hoạch khu công nghiệp
-Thủ tục hành chính rờm rà , sách nhiễu gay tốn kém thời gian tiền bạc cho các
nhà đầu t.
-Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng không rõ ràng, rành mạch và tồn tại
nhiều gian lận tài chính trong khâu giải phóng mặt bằng cho phát triển khu công
nghiệp mang lại nhiều khó khăn chho các nhà đầu t khi trực diện với dân trong quá
trình triển khai dự án
-Đơn giá đất ,giá đền bù quá cao không phù hợp vơ í tình hình thực tế giao dịch
của tong địa phơng và vùng lãnh thổ.
-Chúng ta cha đa ra đợc hành lang pháp lý và cơ chế hấp dẫn các nhà đầu t nớc
ngoài cũng nh cha mở các hội nghị xúc tiến đầu t .
-Phần nhiều chúng ta thực hiện dự án qua các công ty trong nớc vói nội lực của
nền kinh tế với nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp ,vốn vay ngân hàng và huy
động trong dân,nng các nguồn vốn này gần nh không đủ hoặc không thể cân đối đợc
cho nhu cầu phát triển BĐS.
b.Giải pháp và định hớng phát triển
Thực trạng đó đòi hỏi phải có biện pháp chỉ đạo của chính phủ góp phần ổn
định lại thị trờng BĐS.
-Chính phủ khích lệ các ngân hàng tham gia vào các dự án BĐS
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét