HOẠT ĐỘNG 2:
Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
- Oxit: làgì ?.có mấy loại ?tính chất ?
- Oxit bazơ: CaO, Fe
2
O
3
. . . tác dụng với
dung dòch gì tạo muối và nước
- Oxit axit: CO
2
, SO
2
. . . tác dụng với dung
dòch gì tạo muối và nước
- Axit: là gì ?.tính chất hoá học chung của
axít .
Vd. HCl, H
2
SO
4
. . . tác dụng với ……?
- Bazơ: là gì ? tính chất hoá học chung
của bazơ ?.
vd: NaOH, Cu(OH)
2
. . .tác dụng với ……?
- Muối: là gì ? tính chất hoá học chung
của muối ?
vd: NaCl, K
2
CO
3
. . . có thể tác dụng … ?
HOẠT ĐỘNG 3:
• Ô nguyên tố cho ta biết những
thông tin gì ? hiện nay bảng htth có
bao nhiêu ô ?
• Số hiệu nguyên tử là gì ? nó có ảnh
hưởng đến tính chất hoá học
không ?
• chu kỳ là gì ?
• tại sao lại xếp các nguyên tố vào
cùng moat chu kỳ ?
• Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử tăng dần như thế nào ?
• Tính kim loại của các nguyên
tố …………, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố ………….?
• Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có đặc điểm
gì giống nhau ? và được sắp xếp
như thế nào ?
• Trong một nhóm nguyên tố, đi từ
trên xuống dưới :
- Nồng độ mol(C
M
) của một dd cho
biết số mol chất tan trong 1 lít dd.
Công thức tính nồng độ mol:
C
M
= n / V
n: số mol chất tan .
V: thể tích của dd, được biểu diễn bằng
lít.
IV. Sự Phân Loại Các Hợp Chất Vô
Cơ (Phân Loại Theo Tính Chất Hoá
Học)
Các hợp chất vô cơ được phân thành 4
loại:
a) Oxit:
Oxít bazơ, như CaO, Fe
2
O
3
,…oxít bazơ
tác dụng với dd axít, sản phẩm là muối
và nước.
oxít axít, như CO
2
, SO
2
… oxít axít tác
dụng với dd bazơ,sản phẩm là muối và
nước.
b) Axít, như HCl, H
2
SO
4
…. Axít tác
dụng với dd bazơ cho ra muối và
nước.
c) Bazơ, như NaOH, Cu(OH)
2
…. Bazơ
tác dụng với axít , sản phẩm là
muối và nước.
d) Muối, như NaCl, K
2
CO
3,
muối
có thể tác dụng với axít, sản phẩm
là muối mới và axít mới; có thể tác
dụng với dd bazơ, sản phẩm là
muối mới và bazơ mới.
V. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố
Hoá Học.
• ô nguyên tố cho biết: số hiệu
nguyên tử , kí hiệu hoá học, tên
nguyên tố , nguyên tử khối của
nguyên tố đó.
Số hiệu nguyên tử là số thứ tự của
nguyên tố trong BTH. Số hiệu nguyên
tử bằng số đơn vò điện tích hạt nhân và
bằng số electron trong nguyên tử.
• Chu kì gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron và được sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong mỗi chu kì, đi từ trái qua phải:
5
-số lớp.
-tính kim loại
-tính phi kim biến đổi như thế nào ?
- Số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8
(trừ chu kì 1).
- Tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố tăng dần.
• Nhóm gồm các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có số electron
lớp ngoài cùng bằng nhau và được sắp
xếp theo chiều tăng dần cuả đòên tích
hạt nhân nguyên tử.
Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên
xuống dưới :
- Số lớp electron của nguyên tử
tăng dần.
- Tính kim loại của các nguyên tố
tăng dần, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố giảm dần.
4: Củng Cố :
• nhấn mạnh lại hai công tức thường xuyên sử dụng trong giải toán ở lớp
10,11,12.
• Cấu trúc ,ý nghóa của bảng hệ thống tuần hoàn.
5:Bài Tập Về Nhà
1.Làm bay hơi 300g nước ra khỏi 700g dd muối 12%, nhận thấy có 5g muối kết tinh tách ra
khỏi dd. Hãy xác đònh nồng độ % của dd muối bảo hoà trong đk nhiệt độ của thí nghiệm .
(Đáp số 20%)
2.Trong 800 ml dd NaOH có 8g NaOH.
a)Tính nồng độ mol của dd NaOH.
b)Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml dd NaOH để có dd NaOH 0,1 M?
( đáp số :a) 0,25M ; b )300 ml)
3.Nguyên tố A trong BTH có số hiệu nguyên tử là 12 . Hãy cho biết :
a)Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A.
b)Tính chất hoá học đặc trưng của nguyên tố A.
c)So sánh tính chất hoá học của nguyên tố A với các nguyên tố trên và dưới trong cùng
nhóm, trước và sau trong cùng chu kì.
6
CHƯƠNG I. NGUYÊN TỬ (12 tiết)
I. Mục tiêu của chương
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
- Điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tố hóa học, đồng vò
- Obitan nguyên tử, lớp electron, phân lớp electron, cấu hình electron nguyên
tử của các nguyên tố hóa học
Học sinh hiểu:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Kích thước, khối lượng nguyên tử
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc vỏ nguyên tử của các nguyên tố hóa học
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
2. Về kỹ năng
- rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Giải các bài tập về cấu tạo nguyên tử
3. Giáo dục tư tưởng, đạo đức
- Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới
vi mô.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
II. Một số điểm cần lưu ý
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử
2. Khái niệm nguyên tố hóa học
3. Khái niệm obitan nguyên tử
4. Sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc electron sự biến đổi tuần hoàn tính chất
7
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu bài học
1. Học sinh biết
- Đơn vò khối lượng, kích thước của nguyên tử
- Ký hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, nơtron
2. Học sinh hiểu
- Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp nguyên tử có cấu tạo rỗng
II. Chuẩn bò
1. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về một số nhà bác học
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử
2. Phương pháp dạy học
- Đàm thoại gợi mở kết hợp với việc sử dụng các đồ dùng học trực quan.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: Vào bài
lớp 8 các em đã biết khái niệm
nguyên tử. Hãy nhắc lại khái niệm
nguyên tử là gì?
Nguyên tử được thành từ những hạt
nào? Ký hiệu các hạt?
- Nguyên tử là một hạt vô cùng nhỏ
trung hòa về điện
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện
tích âm (e
-
)
GV tóm tắt lại bằng sơ đồ:
Hạt nhân (P, n)
Nguyên tử
Vỏ (e)
- Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt:
Proton (P), Nơtron (n), electron (e)
Những nguyên tử có kích thước và khối
lượng như thế nào, kích thước, khối
lượng các hạt ra sao. Hôm nay chúng
ta
sẽ đi giải thích câu hỏi đó.
Hoạt động 2:
8
Tuần:01
Ngày: 10/09/2007
Tiết: 3 (PPCT)
Hạt nhân (P, n)
Nguyên tử
Vỏ (e)
Bài 1: Thành phần nguyên tử
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1. Electron
Vậy ai là người phát hiện ra các loại
hạt trên?
a. Sự tìm ra electron: a. Sự tìm ra electron:
GV sử dụng tranh vẽ phóng to Hình
1.1, H 1.2 (sgk) và thí nghiệm của
Thomson và đạt câu hỏi.
- Tia âm cực gồm chùm hạt mang điện
tích âm và mỗi hạt có khối lượng được
gọi là các electron
Hiện tượng tia âm cực bò lệch về phía
cực dương chứng tỏ điều gì?
Ký hiệu: e
b. Khối lượng và điện tích của electron b. Khối lượng và điện tích của electron
GV thông báo: bằng thực nghiệm đã
xác đònh khối lượng và điện tích của e
-
M
e
= 9,1095.10
-31
kg
Điện tích q
e
=-1,602.10
-16
C = 1đv điện
tích
Hoạt động 3: GV sử dụng hình 1.3 (sgk)
và mô tả thí nghiệm, yêu cầu HS nêu
nhận xét
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Hiện tượng q hầu hết hạt nhân đều
xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ
nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Vậy cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
như thế nào?
- Hiện tượng một số rất ít đi lệch
hướng ban đầu hoặc bò bật lại sau
chứng tỏ ở tâm nguyên tử là hạt nhân
mang điện tích dương
Hoạt động 4: Cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử
3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
GV yêu cầu HS dọc sgk tìm thông tin
trả lời vào phiếu học tập
a. Sự tìm ra proton
- Từ thí nghiệm Rô-do-pho đã tìm ra
loại hạt nào? Khối lượng và điện tích là
bao nhiêu?
- Thí nghiệm Chat-uých đã phát hiện
ra hạt nào? Có khối lượng, điện tích là
bao nhiêu?
Từ thí nghiệm của Rô-do-pho đã phát
hiện hạt nhân nguyên tử nitơ và một
loại hạt có khối lượng 1,6726.10
-27
kg;
mang 1 đơn vò điện tích dương gọi là
proton. Ký hiệu: p
- Từ 2 thí nghiệm rút ra kết luận. b. Sự tìm ra nơtron
Từ thí nghiệm Chat-uých quan sát được
một loại hạt mới có khối lượng q xấp xỉ
khối lượng của proton không mang
điện gọi là nơtron. Ký hiệu: n
Hoạt động 5: II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các 1. Kích thước
9
câu hỏi theo phiếu học tập Đường kính nguyên tử vào khoảng 10
-
10
m (khối cầu)
- So sánh đường kính nguyên tử với
đường kính của hạt nhân với đường
kính p, e
Quy ước: 1nm = 10
-9
m
1ηm = 10 A
0
1 A
0
= 10
-10
m
- So sánh đường kính hạt nhân với e, p a. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử
Hidro có bán kính 0,053nm
b. Đường kính hạt nhân 10
-5
nm.
R
Nguyên tử
> R
Hạt nhân
: 10
4 lần
c. Đường kính của electron, proton
khoảng 10
-8
nm.
Hoạt Động 6:
-GV đặt vấn đề: thực nghòêm đã xác
đònh khối lượng của nguyên tử Cacbon
Là: 19,9264.10
-27
Kg
+ Quy Ước: Lấy Giá Trò
12
1
. Khối
lượng khối lượng của cacbon làm đơn vò
tính toán:
1
µ
=
12
10.9264,19
27
kg
−
Y/C: Tính khối lượng nguyên tử Hidrô.
2. Khối lượng:
1
µ
=
12
10.9264,19
27
kg
−
= 1,6605.10
27
−
kg
4. Củng cố:
* Giáo viên treo bảng tóm tắt khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử.
* Lưu ý:
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
- Cách tính khối lượng nguyên tử.
5. Hướng dẫn:
- Làm Bt 1, 2, 3 (SGK)
- Chuẩn bò bài 2.
10
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục tiêu của bài:
* Khái niệm về số dơn vò điện tích, phân biệt khái niệm số đơn vò điện tích hạt
nhân (Z) với khái niệm điện tích hạt nhân(Z
+
).
* Kí hiệu nguyên tử:
* Khái niệm số khối, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử.
II. Chuẩn bò:
1. Các phiếu học tập.
2. Hs nắm được đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:
Học sinh nhắc lại đặc điểm của các hạt
cấu tạo hạt nhân nguyên tử.
=> Kết luận: Điện tích hạt nhân do
điện tích của hạt Proton quyết đònh
Vd1: Số điện tích hạt nhân của Oxy là
8. => P = ? e = ?
Vd2: Nguyên tử Na có 11 e lớp vỏ => P
= ?.
=> Điện tích hạt nhân = ?
I. Hạt nhân nguyên tử:
1. Điện tích hạt nhân:
Nếu có 1 hạt P => Z= 1
2 hạt P => Z= 2
=> Z = ∑ P
Điện tích hạt nhân Z
+
Số điện tích hạt nhân
= số Proton= số electron.
Vd: N có Z
+
= 7
+
=> Có 7 Proton, 7 electron.
Hoạt động 2:
- Cho hs tìm hiểu SGK cho biết số khối
là gì?
- GV đưa ví dụ hs tự tính.
Vd1: Tìm số khối của oxy biết có 8 Pro
ton, 8 Nơtron.
Vd2: Tìm số Nơtron của Clo biết số
khối là 35, điện tích hạt nhân là 17
+
.
Vd3: Lưu huỳnh có 16 electron, biết số
khối là 32. Tìm Proton, Nơtron.
2. Số khối (A):
A= Z + N.
Vd: Cacbon có 6 Proton, 6 Nơtron.
A= 6+6= 12 (hạt).
11
Tuần: 02
Ngày: 11/09/2007
Tiết: 4 (PPCT)
Hoạt động 3:
- Cho hs tìm hiểu SGK và cho biết
nguyên tố hóa học là gì?
- GV phân biệt rỏ khái niệm nguyên tử
và nguyên tố.
- Nguyên tử là nói đến một hạt vi mô
trung hòa về điện.
- Nguyên tố lànói đến tập hợp các
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
II. Nguyên tố hóa học:
1. Đònh nghóa:
Nguyên tố hóa học là tập hợp những
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Vdụ: Nguyên tố Clo gồm:
Clo
35
17
;
Clo
37
17
Hoạt động 4:
Hs đọc SGK và cho biết số hiệu nguyên
tử là gì? Cho biết thông tin là gì?
Lấy ví dụ minh họa?
2. Số hiệu nguyên tử:
Là số số điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố.
Ký hiệu: Z. Cho biết:
- Số Proton.
- Số electron
- Số Nơtron(Al = A- Z)
Hoạt động 5:
- Hs đọc SGK và giải thích ký hiệu
nguyên tử:
- GV Lấy ví dụ BT2, BT4 (SGK).
Hướng dẫn học sinh.
Vd:
Li
7
3
Z
+
= 3
3. Ký hiệu nguyên tử:
A X: Ký hiệu nguyên tử
Z A: Số khối.
Z: Số nguyên tử
Vd:
Cl
35
17
A = 35
Z = 17
N = 18
4. Củng cố:
- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân với Proton và số electron.
- Cách tính số khối, khái niệm nguyên tố hóa học.
5. Hướng dẫn:
- Làm Bt 2, 4, 3, 5(SGK).
- Chuẩn bò bài 3.
12
BÀI: ĐỒNG VỊ – NGUYÊN TỬ KHỐI
VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I. Mục tiêu:
* Khái niệm đồng vò, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
* Cách tính nguyên tử khối trung bình
II. Chuẩn bò
1. Tranh vẽ các đồng vò của Hidro
2. Phiếu học tập, học sinh soạn bài trước
III. Tiến trình tiết dạy
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1: I. Đồng vò
GV treo tranh vẽ các đồng vò của hidro
HS nghiên cứu
=> Đồng vò là gì?
Clo
35
17
Clo
57
17
có phải là đồng vò không?
Vì sao?
GV lưu ý: Do điện tích hạt nhân quyết
đònh tính chất, nếu các đồng vò có cùng
tính chất. Nếu các đồng vò có cùng điện
tích hạt nhân thì có tính chất giống
nhau.
- Là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau về số Nơtron.
Do đó A cũng khác nhau:
TQ:
Χ
1
A
Z
Χ
2
A
Z
Χ
3
A
Z
Hoạt động 2:
Y/c hs nhăc lại đơn vò khối lượng
nguyên tử là gì? Có giá trò bằng bao
nhiêu?
BT
1
Nguyên tử Cacbon nặng 19,9206.
10
-27
Hỏi nguyên tử đó nặng gấp bao
nhiêu lần đơn vò khối lượng nguyên tử?
II. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối trung bình.
1. Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho
biết khối lượng của một nguyên tử
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vò khối
lượng nguyên tử.
12
10.66006,1
10.9206,19
2
27
=
−
−
lần
12 chính là nguyên tử khối của nguyên
tử Cacbon.
Gv yêu cầu hs trả lời: Tại sao có thể
coi nguyên tử khối bằng số khối?
Hoạt động 3:
Hs đọc SGK cho biết nguyên tử khối
Nguyên tử khối trung bình.
Giả sử có hai đồng vò A, B
13
Tuần: 02
Ngày: 12/09/2007
Tiết: 5 (PPCT)
trung bình là gì?
Vd:
Ni
58
28
Ni
60
28
Ni
61
28
Ni
62
28
Công thức tính nguyên tử khối trung
bình giải thích?
67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
a, b lần lượt tỉ lệ %
A =
ba
BbAa
+
+
Vd:
Cl
17
35
Cl
17
37
75,77% 24,23%
Tính A
Ni
A
Cl
=
5,35
100
23,24.3777,75.35
=
+
GV thông báo: Hầu hết các nguyên tố
hóa học trong tự nhiên là hổn hợp của
nhiều đồng vò chỉ có một số ít không có
đồng vò.
Vd: Al, F…
4. Củng cố: Giáo viên phát phiếu học tập có 3 Bt
Bt
1
: A
Bo
= 10,812. Biết
Bo
5
10
94%
Tìm
Bo
5
10
Bt
2
: Bt
4
(SGK)
5. Hướng dẫn làm Bt: 1, 2, 3, 5 (SGK)
Chuẩn bò bài 4.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét