1.1.2. Các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc, đợc thể hiện qua việc Nhà nớc cấp
vốn cho doanh nghiệp hoạt động (đối với các doanh nghiệp Nhà nớc) và doanh
nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nớc nh nộp các khoản thuế và lệ
phí v.v
Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác nh quan hệ về mặt
thanh toán trong việc vay hoặc cho vay vốn, đầu t vốn, mua hoặc bán tài sản, vật t
hàng hoá và các dịch vụ khác.
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, đợc thể hiện trong doanh nghiệp thanh
toán tiền lơng, tiền công và thực hiện các khoản tiền thởng, tiền phạt với công
nhân viên của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh
nghiệp, trong việc phân phối các lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp; việc phân
chia lợi tức cho cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp
1.2. Vai trò của phân tích hoạt động tài chính đối với việc
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kết quả đạt đợc với chi phí
bỏ ra và sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào, phản ánh trình độ sử
dụng mọi khả năng của doanh nghiệp để phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, đầu
t cải tiến công nghệ và kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần của ngời lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội và uy tín của
doanh nghiệp trên thị trờng.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh. Các chủ doanh
nghiệp có thể áp dụng nhiều cách thức khác nhau nh: Tiến hành cải cách bộ máy
quản lý, dựa vào sự trợ giúp của cấp trên, dựa vào sự trợ giúp của cấp trên, tham gia
vào thị trờng chứng khoán, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác Tuy nhiên, có
một biện pháp rất hữu hiệu đem lại hiệu quả cao nhất, với chi phí thấp nhất luôn
luôn đợc các chủ doanh nghiệp áp dụng, đó là tiến hành phân tích tài chính đối với
doanh nghiệp, thông qua các báo cáo tài chính tổng hợp (bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh )
5
Việc xác định điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là một điều không dễ. Nhng qua việc phân tích tình hình tài
chính, các nhà quản lý tài chính có thể đa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình
hình tài chính trong doanh nghiệp, đánh giá đợc rủi ro tác động tới doanh nghiệp
mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng
lực hoạt động cũng nh khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Và trên hết, việc phân
tích tài chính của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh trong những kỳ sắp tới.
Khi các chủ doanh nghiệp muốn biết tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mình nh thế nào, họ phải dựa vào việc phân tích tài chính, vì nó
đem lại những thông tin hữu ích, những quyết định đúng đắn trong việc đa ra các
quyết định đầu t mới cho tăng trởng.
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, các nhà đầu t, ngời cho vay,
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác đánh giá đợc khả năng và tính chắc
chắn của dòng tiền mặt, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính sẽ đem đến những thông tin về nguồn
vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình sản xuất, sự kiện tình
huống làm biến đổi các nguồn vốn và khoản nợ của doanh nghiệp.
Thực tế của quá trình phát triển kinh tế trong những năm gần đây cho thấy,
cơ chế quản lý kinh tế tài chính đã và đang đợc đổi mới sâu sắc toàn diện với chỉ
tiêu tăng trởng tốc độ cao. Sự phát triển của các doanh nghiệp trên thế giới cũng
nh ở Việt Nam cho thấy rằng, việc đẩy nhanh tốc độ sản xuất kinh doanh phụ
thuộc vào chính sách cũng nh cơ cấu hệ thống tài chính của mỗi doanh nghiệp.
Thực hiện phân tích tài chính trong doanh nghiệp mà chính xác sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
6
1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
1.3.1.1. Bảng cân đối kế toán
a) Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
b) Mục tiêu phản ánh
Bảng cân đối kế toán nhằm phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả
năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bảng cân đối kế toán đợc kết cấu dới dạng bảng cân đối số d các tài khoản
kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý.
Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần:
Phần tài sản
Phần nguồn vốn
Phần tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản đợc phân chia thành các mục nh sau:
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản lu động và đầu t ngắn hạn của doanh nghiệp.
Đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn (thờng là trong vòng một chu
kỳ kinh doanh hay trong vòng 1 năm).
7
Tài sản lu động gồm nhiều loại với tính chất công dụng khác nhau vì thế để
thuận lợi cho quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại tài sản lu động và
đầu t ngắn hạn thành các loại sau:
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng
Đầu t tài chính ngắn hạn
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản lu động khác
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Phản ánh giá trị thực của toàn bộ tài sản cố định và đầu t dài hạn. Đây là những
tài sản có thời gian luân chuyển dài (trên 1 năm hay là một chu kỳ kinh doanh).
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, toàn bộ TSCĐ và ĐTDH đợc chia làm các
loại sau:
Tài sản cố định
Đầu t tài chính dài hạn
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t dài hạn
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí trả trớc dài hạn
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh quy mô kết
cấu các loại tài sản dới hình thái vật chất.
Xét về mặt pháp lý, số liệu ở phần tài sản phản ánh số tài sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo kế toán.
8
Phần nguồn vốn
Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm pháp lý của
doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
Nguồn vốn đợc phân chia thành:
Nợ phải trả
Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.
Chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với các chủ nợ nh ngân hàng,
ngời cung cấp vật t hàng hoá, ngời lao động
Nợ phải trả gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu
Là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp mà doanh nghiệp
không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và
các nhà đầu t góp vốn hoặc hình thành từ quá trình kinh doanh, do đó, nguồn vốn
chủ sở hữu không phải là một khoản nợ.
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận tích lũy
Cổ phiếu mua lại
Chênh lệch tỷ giá
Các qũy của doanh nghiệp
Qũy khen thởng, phúc lợi
Lợi nhuận cha phân phối
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn phản ánh quy mô, kết cấu
các nguồn vốn đã đợc doanh nghiệp đầu t và huy động vào sản xuất kinh doanh.
Xét về mặt pháp lý, các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tợng cấp vốn cho
doanh nghiệp (cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp ).
9
1.3.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua BCĐKT
BCĐKT phản ánh vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp ở tại một thời điểm
nhất định, vào cuối kỳ kế toán. Do đó ta có thể đánh giá tình hình biến động của
tài sản và nguồn hình thành tài sản giữa các kỳ kế toán để thấy đợc tình hình biến
động quy mô, cơ cấu vốn, mối quan hệ giữa năng lực sản xuất kinh doanh với
trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Chính vì việc phân tích BCĐKT là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
nên khi tiến hành phân tích cần đạt đợc những yêu cầu sau:
Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, xem xét việc bố
trí tài sản và nguồn vốn trong kì kinh doanh xem đã phù hợp cha.
Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu đầu
kì và số liệu cuối kì
Từ sự phân tích trên đánh giá tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp
trong kì kinh doanh.
Thông qua BCĐKT, có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn,
khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì
vậy, ngời ta có thể đánh giá doanh nghiệp đó giàu lên hay nghèo đi, sản xuất kinh
doanh phát triển hay chuẩn bị phá sản thông qua việc phân tích BCĐKT.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào đều cần phải có tài sản, bao gồm tài sản cố
định và tài sản lu động. Việc đảm bảo và phân bổ tài sản cho đầy đủ và hợp lý là
điều cốt yếu tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh một cách liên tục và có hiệu quả. Do vậy, doanh nghiệp phải tiến hành phân
tích cơ cấu tài sản bằng cách so sánh tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ và tính
ra tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hớng biến động của chúng
để thấy đợc mức độ hợp lý của việc phân bổ.
Việc phân tích cơ cấu tài sản cho thấy sự biến động tăng hay giảm của
TSLĐ và ĐTNH; TSCĐ và ĐTDH cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối. Đối với
TSLĐ, ta có thể nhận xét một cách tổng quát nhất về tình hình biến động của
khoản tiền mặt tại quỹ, phơng thức thanh toán tiền hàng, nguồn cung cấp và dự trữ
vật t của doanh nghiệp và các khoản vốn lu động khác Đối với TSCĐ, thông qua
10
bảng phân tích này có thể đánh giá về hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty và tình
hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nh máy móc thiết bị cho doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu tài sản còn cho biết tỉ lệ từng khoản vốn chiếm trong tổng
số tài sản và việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nh thế nào.
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọngtừng loại chiếm trong
tổng số cũng nh xu hớng biến động của chúng. Nếu NVCSH chiếm tỷ trọng cao
trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngợc lại nếu
công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn (cả về số tuyệt đối và tơng
đối) thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp.
1.3.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
1.3.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a) Khái niệm
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc chi tiết theo hoạt động kinh
doanh và các khoản lãi, lỗ khác.
Mục tiêu phản ánh
Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lợc các khoản doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩa
vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc về thuế và các khoản khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí tài chính
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11
- Lãi khác
- Lỗ khác
- Tổng lợi nhuận kế toán
- Các khoản điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế
TNDN
- Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Lợi nhuận sau thuế
1.3.2.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
Quá trình đánh giá khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có thể thông qua việc phân tích kết quả sản
xuất kinh doanh chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức
năng kinh doanh đem lại, trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở
chủ yếu để đánh giá phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích
nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung
của doanh nghiệp.
Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn và chính
xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà
doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lý về chất l-
ợng hoạt động của doanh nghiệp.
1.4. Phân tích các hệ số tài chính đặc trng của doanh nghiệp
Các số liệu trên báo cáo tài chính cha lột tả đợc hết thực trạng tài chính của
doanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giải thích
thêm về các mối quan hệ tài chính. Mỗi một doanh nghiệp khác nhau, có các hệ số
tài chính khác nhau. Do đó ngời ta coi các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc
trng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trng bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu đặc trng cho khả năng thanh toán
12
- Nhóm chỉ tiêu đặc trng cho cơ cấu tài chính và tình hình đầu t
- Nhóm chỉ tiêu đặc trng cho các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu đặc trng cho khả năng sinh lời
1.4.1. Các hệ số về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp trớc hết đợc phản ánh qua khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn. Vì thế, đây là nhóm chỉ tiêu đợc nhiều đối tợng
quan tâm nhất nh tổng cục thuế, nhà đầu t.
1.4.1.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà
hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với số nợ phải trả.
Hệ số này đợc tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Kết quả của chỉ tiêu này thờng bằng 3 là hợp lý nhất, vì nh vậy, doanh
nghiệp có khả năng thanh toán nhất. Trong trờng hợp chỉ tiêu này <3 hoặc >3 quá
nhiều đều không hợp lý, doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chỉ tiêu này cho phù
hợp với mức quy định của ngành.
Nếu hệ số này < 1 có nghĩa là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn
chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ để trả nợ mà doanh
nghiệp phải thanh toán.
1.4.1.2. Hệ số khả năng thanh toán tạm thời
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài
sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức
độ đảm bảo của tài sản lu động với nợ ngắn hạn.
13
Hệ số này đợc tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tạm thời = Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Tổng nợ lu động
Trong đó, TSLĐ là những tài sản ngắn hạn, dễ chuyển đổi thành tiền trong
vòng 1 năm bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu t tài chính ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng hoá tồn kho, tài sản lu động khác. Còn Nợ lu động là nợ
ngắn hạn, bao gồm các khoản nợ phát sinh trong vòng 1 năm kể từ ngày lập báo
cáo tài chính gồm nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ ngắn hạn khác, nợ dài hạn đến hạn
trả, các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc, các khoản phải thanh toán công nhân
viên, các khoản phải nộp phải trả khác.
Kết quả của chỉ tiêu này tính ra là 2 là hợp lý nhất vì nếu nh thế thì doanh
nghiệp sẽ duy trì đợc khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đồng thời cũng duy trì đợc
khả năng kinh doanh. Trong trờng hợp chỉ tiêu này >2 hoặc <2 quá nhiều đều
không tốt vì:
Nếu chỉ tiêu này <2 quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán đợc
nợ ngắn hạn, mất uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh.
Nếu chỉ tiêu này >2 quá nhiều thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng tài sản
lu động, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.
Do đó, trong cả 2 trờng hợp doanh nghiệp đều phải điều chỉnh cho phù hợp
với mức quy định của toàn ngành
1.4.1.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong vòng từ 1
đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không dựa
vào việc bán các loại vật t hàng hoá. Do đó đối tợng thanh toán nhanh trong chỉ
tiêu này chỉ là những tài sản tơng đơng tiền.
Hệ số này đợc tính theo công thức:
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản tơng đơng tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Kết quả của chỉ tiêu này tính ra bằng 1 là hợp lý bởi vì nếu thế thì doanh
nghiệp vừa duy trì đợc khả năng thanh toán nhanh, vừa không mất đi những cơ hội
do khả năng thanh toán nợ nhanh mang lại.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét