- Báo cáo những vấn đề liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D.
IV. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM:
Điều 17. Trong trường hợp bị từ chối cấp hoặc quá thời hạn được quy định tại Điều 8
và Điều 10 mà chưa được cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận Mẫu D, người xin
cấp giấy chứng nhận Mẫu D có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận Mẫu
D hoặc ngày cuối cùng của thời hạn cấp theo Điều 8. Bộ trưởng Bộ Thương mại có
trách nhiệm giải quyết trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Thương mại là quyết định cuối cùng.
Điều 18. Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp giấy chứng nhận Mẫu D hoặc vì
các trường hợp bất khả kháng của người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D, Phòng
Quản lý Xuất nhập khNu khu vực cấp giấy chứng nhận Mẫu D sau khi giao hàng theo
các quy định tại Điều 9.
Điều 19. Sau khi cấp giấy chứng nhận Mẫu D, Phòng Quản lý Xuất nhập khNu khu
vực có trách nhiệm cùng với các cơ quan hữu quan khác tiếp tục kiểm tra, giám sát
việc sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D của các chủ hàng. Trong trường hợp có đủ lý do
để xác định có hành vi vi phạm quy chế cấp và sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D,
Phòng Quản lý Xuất nhập khNu khu vực có quyền thu hồi giấy chứng nhận Mẫu D đã
cấp.
Điều 20. Vụ Chính sách Thương mại Đa biên là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Thương
mại giải quyết khiếu nại của nước ngoài và/hoặc trong nước. Phòng Quản lý Xuất
nhập khNu khu vực có liên quan đến việc khiếu nại này chịu trách nhiệm giải trình
trước Vụ Chính sách Thương mại Đa biên và/hoặc trước Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Điều 21. Mọi hành vi gian dối trong quá trình cấp và sử dụng giấy chứng nhận Mẫu
D, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật.
V. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG:
Điều 22 Giấy chứng nhận Mẫu D sẽ được cấp cho mọi tổ chức, cá nhân đã xuất
khNu hàng hoá từ ngày 1-1-1996 nếu hàng hoá xuất khNu phù hợp với các quy định về
xuất xứ hàng hoá trong Quy chế này.
PHỤ LỤC 1
QUY CHẾ XUẤT XỨ DÙN G CHO HIỆP ĐNN H CEPT
Khi xác định xuất xứ của hàng hoá đủ điều kiện hưởng Chương trình CEPT theo Hiệp
định CEPT, sẽ áp dụng các quy tắc sau:
Quy tắc 1. Xác định xuất xứ của sản phNm
Các hàng hoá thuộc diện CEPT được nhập khNu vào một Nước Thành viên từ một
Nước Thành viên khác được vận tải trực tiếp theo nghĩa của Quy tắc 5 của Quy chế
này, sẽ đủ điều kiện được hưởng ưu đãi nếu chúng đáp ứng các yêu cầu xuất xứ theo
một trong các điều kiện sau đây:
(a) Các hàng hoá có xuất xứ thuần tuý (được sản xuất hoặc thu hoạch toàn bộ tại
Nước Thành viên xuất khNu) như quy định tại Quy tắc 2;
(b) Các hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý (không được sản xuất hoặc thu hoạch
toàn bộ tại Nước Thành viên xuất khNu), miễn là các hàng hoá đó đủ điều kiện theo
Quy tắc 3 hoặc Quy tắc 4.
Quy tắc 2. Xuất xứ thuần tuý
Theo nghĩa của Quy tắc 1 các hàng hoá sau được coi là có xuất xứ thuần tuý:
(a) Các khoáng sản được khai thác từ lòng đất, mặt nước hay đáy biển của nước đó;
(b) Các hàng hoá nông sản được thu hoạch ở nước đó;
(c) Các động vật được sinh ra và chăn nuôi ở nước đó;
(d) Các sản phNm từ động vật nêu ở mục (c) trên đây;
(e) Các sản phNm thu được do săn bắn hoặc đánh bắt ở nước đó;
(f) Các sản phNm thu được do đánh cá trên biển và các đồ hải sản do các tàu của nước
đó lấy được từ biển;
(g) Các sản phNm được chế biến hay sản xuất trên boong tàu của nước đó từ các sản
phNm nêu ở mục (f) trên đây;
(h) Các nguyên liệu đã qua sử dụng được thu nhặt ở nước đó, chỉ dùng để tái chế
nguyên liệu;
(i) Đồ phế thải từ các hoạt động công nghiệp tại nước đó; và
(j) Các hàng hoá được sản xuất từ các sản phNm từ mục (a) đến (i).
Quy tắc 3. Xuất xứ không thuần tuý
(a) (i) Hàng sẽ được coi là xuất xứ từ các Nước Thành viên ASEAN , nếu ít nhất 40%
hàm lượng xuất xứ từ bất cứ Nước Thành viên nào.
(ii) Theo tiểu mục (i) ở trên, nhằm mục đích thực hiện các quy định của Quy tắc 1 (b),
các sản phNm được chế tạo hoặc gia công mà có tổng giá trị nguyên phụ liệu được sử
dụng có xuất xứ từ các nước không phải là thành viên ASEAN hoặc có xuất xứ không
xác định được không vượt quá 60% của giá FOB của sản phNm được sản xuất hoặc
chế biến và có quá trình sản xuất cuối cùng được thực hiện trên lãnh thổ Nước xuất
khNu là Thành viên.
(b) Giá trị nguyên phụ liệu không xuất xứ từ ASEAN sẽ là:
(i) Giá CIF của hàng hoá tại thời điểm nhập khNu;
(ii) Giá xác định ban đầu của sản phNm có xuất xứ không xác định được tại lãnh thổ
Nước Thành viên nơi thực hiện quá trình gia công chế biến.
Công thức 40% hàm lượng ASEAN như sau:
Giá trị nguyên phụ Giá trị nguyên
liệu nhập khNu từ + phụ liệu có xuất
nước không phải xứ không xác
là thành viên ASEAN định được
x 100% Ê 60%
Giá FOB
Quy tắc 4. Quy tắc xuất xứ cộng gộp
Các sản phNm đã đáp ứng được các yêu cầu xuất xứ quy định tại Quy tắc 1 và được sử
dụng tại một Nước Thành viên như là đầu vào của một sản phNm hoàn chỉnh đủ điều
kiện được hưởng ưu đãi tại các Nước Thành viên khác sẽ được coi là các sản phNm có
xuất xứ tại Nước Thành viên là nơi tổ chức gia công chế biến sản phNm cuối cùng
miễn là tổng hàm lượng ASEAN của sản phNm cuối cùng không nhỏ hơn 40%.
Quy tắc 5. Vận tải trực tiếp
Các trường hợp sau được coi là vận tải trực tiếp từ nước xuất khNu là Thành viên đến
nước nhập khNu là Thành viên:
(a) Nếu hàng hoá được vận chuyển qua lãnh thổ của bất kỳ một nước ASEAN nào;
(b) Nếu hàng hoá được vận chuyển không qua lãnh thổ của bất kỳ một nước không
phải là thành viên ASEAN nào khác.
PHỤ LỤC 2
THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨN G N HẬN DÙN G CHO QUY CHẾ XUẤT XỨ CỦA
CHƯƠN G TRÌN H ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUN G ASEAN
(CEPT)
Để thực hiện các quy chế xuất xứ của chương trình CEPT, thủ tục cấp và xác minh
giấy chứng nhận (Mẫu "D") và các vấn đề hành chính liên quan được quy định như
sau:
A. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D
Điều 1.
Giấy chứng nhận Mẫu D do cơ quan có thNm quyền của Chính phủ Nước xuất khNu là
Thành viên cấp.
Điều 2.
(a) Nước Thành viên sẽ thông báo cho tất cả các Nước Thành viên khác biết tên và
địa chỉ của Cơ quan có thNm quyền của Chính phủ cấp Giấy chứng nhận Mẫu D và
cung cấp các chữ ký mẫu và mẫu con dấu chính thức mà Cơ quan đó sử dụng.
(b) Các thông tin và các mẫu trên sẽ được cung cấp cho tất cả các Nước Thành viên
và gửi bản sao cho Ban thư ký ASEAN . Bất cứ thay đổi gì về tên, địa chỉ cũng như
chữ ký và con dấu chính thức phải được thông báo ngay theo phương thức trên.
Điều 3. Để thNm tra điều kiện được hưởng ưu đãi, Cơ quan có thNm quyền của Chính
phủ được giao cấp Giấy chứng nhận Mẫu D có quyền yêu cầu xuất trình bất kỳ loại
chứng từ cần thiết nào cũng như tiến hành bất kỳ việc kiểm tra nào nếu thấy cần thiết.
Nếu quyền này không được pháp luật hiện hành của quốc gia cho phép thì điều này sẽ
được đưa vào như là một điều khoản trong mẫu đơn sẽ đề cập tới trong Điều 4 và
Điều 5 dưới đây.
B. XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D
Điều 4. N hà sản xuất và/hoặc nhà xuất khNu sản phNm đủ tiêu chuNn được hưởng ưu
đãi sẽ viết đơn xin Cơ quan hữu quan của Chính phủ kiểm tra xuất xứ hàng hoá trước
khi xuất khNu. Kết quả của việc kiểm tra này, có thể được xem xét lại định kỳ hoặc
bất kỳ khi nào thấy cần thiết, sẽ được chấp nhận là chứng cứ hỗ trợ để xác định xuất
xứ của hàng hoá sẽ được xuất khNu sau này. Việc kiểm tra hàng hoá trước khi xuất
khNu có thể không áp dụng đối với hàng hoá, mà (do bản chất của chúng) xuất xứ có
thể xác định được dễ dàng.
Điều 5. Khi làm thủ tục để xuất khNu hàng hoá được hưởng ưu đãi, nhà xuất khNu
hoặc đại diện được uỷ quyền phải nộp đơn xin Giấy chứng nhận Xuất xứ cùng với các
chứng từ cần thiết chứng minh rằng hàng hoá sẽ xuất khNu đủ tiêu chuNn để được cấp
giấy chứng nhận Mẫu D.
C. KIỂM TRA HÀNG HOÁ TRƯỚC KHI XUẤT KHẨU
Điều 6. Cơ quan có thNm quyền của Chính phủ được giao cấp Giấy chứng nhận Mẫu
D sẽ, với khả năng và quyền hạn tối đa của mình, tiến hành kiểm tra thích đáng với
từng trường hợp nhằm bảo đảm rằng:
(a) Đơn xin và Giấy chứng nhận Mẫu D phải được khai đúng, đủ và được người có
thNm quyền ký;
(b) Xuất xứ của hàng hoá tuân thủ Quy chế xuất xứ;
(c) Các lời khai khác trong Giấy chứng nhận Mẫu D phù hợp với các chứng từ nộp
kèm;
(d) Quy cách, số lượng và trọng lượng hàng hoá, mã hiệu và số lượng kiện hàng, số
lượng và loại kiện hàng được khai phù hợp với hàng hoá xuất khNu.
D. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D
Điều 7.
(a) Giấy chứng nhận Mẫu D phải theo đúng mẫu như Phụ lục "A" trên khổ giấy ISO
A4. Và phải làm được bằng tiếng Anh;
(b) Bộ giấy chứng nhận Mẫu D gồm một bản gốc và ba bản sao carbon (carbon copy)
có mầu như sau:
- Bản Gốc (Original): Mầu tím nhạt (light violet)
- Bản sao Thứ hai (Duplicate): Mầu da cam (orange)
- Bản sao Thứ ba (Triplicate): Mầu da cam (orange)
- Bản sao Thứ tư (Quadruplicate): Mầu da cam (orange)
(c) Mỗi Bộ Giấy chứng nhận Xuất xứ phải mang số tham chiếu riêng của mỗi địa
điểm hoặc cơ quan cấp;
(d) Bản Gốc và bản sao Thứ ba được nhà xuất khNu gửi cho nhà nhập khNu để nộp
cho Cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khNu. Bản sao Thứ hai sẽ được cơ
quan có thNm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại Nước xuất khNu là Thành viên
giữ lại. Bản sao Thứ tư sẽ do nhà xuất khNu giữ. Sau khi nhập khNu hàng hoá, Bản sao
Thứ ba sẽ được đánh dấu thích hợp vào Ô thứ 4 và gửi lại cho Cơ quan có thNm quyền
cấp giấy chứng nhận xuất xứ trong khoảng thời gian thích hợp.
Điều 8. Để thực hiện các quy định của Quy tắc 3 và Quy tắc 4 của Quy chế Xuất xứ,
Giấy chứng nhận Mẫu D được nước xuất khNu là thành viên cuối cùng cấp và phải ghi
rõ các quy tắc thích hợp và tỷ lệ phần trăm hàm lượng ASEAN có thể áp dụng trong
Ô thứ 8.
Điều 9. Không được phép tNy xoá, viết lên thêm lên trên Giấy chứng nhận mẫu D.
Các phần còn trống sẽ được gạch chéo để tránh điền thêm sau này.
Điều 10.
(a) Giấy chứng nhận Mẫu D do Cơ quan hữu quan của Chính phủ của Nước xuất khNu
là Thành viên cấp vào thời điểm xuất khNu hoặc một thời gian ngắn ngay sau đó nếu
như hàng hoá được xuất có thể được xem là có xuất xứ từ Nước Thành viên đó theo
quy định của Quy chế Xuất xứ. (b) Trong những trường hợp ngoại lệ khi Giấy chứng
nhận Mẫu D không được cấp vào thời điểm xuất khNu hoặc một thời gian ngắn ngay
sau đó, do sai sót không chủ ý hoặc có lý do xác đáng khác, Giấy chứng nhận Mẫu D
có thể được cấp sau có giá trị hiệu lực tính từ thời điểm xuất khNu nhưng không vượt
quá một năm kể từ ngày giao hàng, và phải ghi rõ "ISSUED RETROACTIVELY".
Điều 11. Trong trường hợp Giấy chứng nhận Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc hư
hỏng, nhà xuất khNu có thể viết đơn gửi Cơ quan có thNm quyền của Chính phủ, là
chính cơ quan đã cấp, xin một bản sao chứng thực (chứng nhận sao y bản chính) của
Bản Gốc và Bản sao Thứ ba dựa trên cơ sở các chứng từ xuất khNu do Cơ quan đó
giữ, phải ghi rõ sự chấp thuận bằng chữ "CERTIFIED TRUE COPY" vào Ô số 12.
Bản sao này sẽ đề ngày cấp của bản gốc Giấy chứng nhận Mẫu D. Bản sao chứng
thực của Giấy chứng nhận Mẫu D phải được cấp không quá một năm kể từ ngày cấp
bản gốc Giấy chứng nhận Mẫu D và với điều kiện là nhà xuất khNu phải cung cấp Bản
sao Thứ tư cho Cơ quan có thNm quyền cấp Giấy chứng nhận Mẫu D liên quan.
E. THỦ TỤC TRÌNH GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D
Điều 12. Bản Gốc Giấy chứng nhận Mẫu D cùng với Bản sao Thứ ba sẽ được nộp cho
Cơ quan quan Hải quan vào thời điểm làm thủ tục nhập khNu hàng hoá đó.
Điều 13. Thời hạn quy định cho việc trình Giấy chứng nhận Mẫu D như sau:
(a) Giấy chứng nhận Mẫu D phải trình cho Cơ quan Hải quan của nước nhập khNu là
Thành viên trong vòng bốn tháng kể từ ngày được Cơ quan hữu quan của Chính phủ
của Nước xuất khNu là Thành viên ký;
(b) Trong trường hợp hàng hoá đi qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước không phải
là thành viên ASEAN theo Điều 5 (c) của Quy chế xuất xứ, thời hạn quy định tại mục
(a) trên đây về việc trình Giấy chứng nhận Mẫu D được gia hạn tới 6 tháng;
(c) Trong trường hợp Giấy chứng nhận Mẫu D nộp cho Cơ quan hữu quan của Chính
phủ Nước nhập khNu là Thành viên sau khi hết thời hạn quy định phải nộp thì Giấy
chứng nhận Mẫu D đó vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn là do bất
khả kháng hoặc là do những lý do xác đáng khác ngoài phạm vi kiểm soát của nhà
xuất khNu; và
(d) Trong mọi trường hợp, Cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước nhập khNu là
Thành viên có thể chấp nhận Giấy chứng nhận Mẫu D đó với điều kiện là hàng hoá đã
được nhập khNu trước khi hết thời hạn của Giấy chứng nhận Mẫu D kể trên.
Điều 14. Trong trường hợp vận chuyển hàng hoá có xuất xứ từ Nước xuất khNu là
Thành viên và có giá trị không quá 200 US$ giá FOB thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Mẫu D sẽ được miễn và chấp nhận việc kê khai đơn giản của nhà xuất khNu rằng hàng
hoá đang xem xét có xuất xứ từ Nước xuất khNu là Thành viên. Hàng hoá gửi qua
đường bưu điện có giá trị không vượt quá 200 US$ giá FOB cũng được xử lý tương
tự.
Điều 15. Việc phát hiện có sự khác biệt nhỏ giữa các lời khai trong Giấy chứng nhận
Mẫu D và lời khai trong các chứng từ nộp cho Cơ quan Hải quan của Nước nhập khNu
là Thành viên để làm các thủ tục nhập khNu hàng hoá sẽ không, vì chính điều đó, làm
mất giá trị của Giấy chứng nhận Mẫu D, nếu thực tế những lời khai đó vẫn phù hợp
với hàng hoá được giao.
Điều 16.
(a) Nước nhập khNu là Thành viên có thể yêu cầu kiểm tra lại (retroactive check) một
cách ngẫu nhiên và/hoặc bất cứ khi nào họ có nghi ngờ tính xác thực của chứng từ
hoặc mức độ chính xác của thông tin liên quan đến xuất xứ thật sự của sản phNm hoặc
bộ phận nhất định của sản phNm đang xét tới;
(b) Yêu cầu kiểm tra lại sẽ được gửi kèm với Giấy chứng nhận Mẫu D có liên quan và
sẽ nêu rõ lý do cùng bất kỳ thông tin bổ sung nào cho rằng có những điểm trong Giấy
chứng nhận Mẫu D kể trên có thể không chính xác, trừ trường hợp nếu việc kiểm tra
lại được thực hiện một cách ngẫu nhiên;
(c) Cơ quan Hải quan của Nước nhập khNu là Thành viên có thể tạm không cho
hưởng ưu đãi trong khi chờ đợi kết quả thNm tra. Tuy nhiên, Cơ quan này vẫn có thể
cho phép nhà nhập khNu nhận hàng theo các thủ tục hành chính cần thiết, với điều
kiện là hàng không nằm trong diện cấm hoặc hạn chế nhập khNu và không có nghi
ngờ gian lận;
(d) Cơ quan có thNm quyền cấp Giấy chứng nhận Mẫu D của Chính phủ khi nhận
được yêu cầu kiểm tra lại (retroactive check) sẽ nhanh chóng thụ lý và trả lời trong
vòng ba (3) tháng kể từ khi nhận được yêu cầu.
Điều 17.
(a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu D và tất cả các chứng từ có liên quan đến đơn
này sẽ được cơ quan có thNm quyền cấp Giấy chứng nhận Mẫu D lưu giữ trong thời
gian ít nhất là hai (2) năm kể từ ngày cấp;
(b) N hững thông tin có liên quan tới giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận Mẫu D do
Nước nhập khNu là Thành viên yêu cầu sẽ được đáp ứng đầy đủ;
(c) Tất cả những thông tin trao đổi giữa các Nước Thành viên có liên quan sẽ được
giữ kín và chỉ sử dụng với mục đích xác định tính pháp lý của Giấy chứng nhận Mẫu
D.
F. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 18. Khi toàn bộ hoặc một phần lô hàng đã được xuất đi một nước thành viên cụ
thể nay thay đổi nơi hàng đến, trước hoặc sau khi hàng hoá tới nước thành viên đó,
các quy tắc sau phải được tuân thủ:
(a) Nếu như hàng hoá đã được trình với Cơ quan Hải quan của một Nước nhập khNu
là Thành viên cụ thể, thì theo đơn yêu cầu của nhà nhập khNu Giấy chứng nhận Mẫu
D sẽ được Cơ quan Hải quan nước này chấp thuận theo như yêu cầu ghi trong đơn đối
với toàn bộ hoặc một phần lô hàng và Bản Gốc được trả lại cho N hà nhập khNu. Bản
sao Thứ ba sẽ được gửi lại cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận Mẫu D;
(b) Nếu việc thay đổi nơi hàng đến xảy ra trong quá trình vận chuyển tới Nước nhập
khNu là Thành viên như ghi trong Giấy chứng nhận Mẫu D, nhà xuất khNu sẽ nộp đơn,
cùng với Giấy chứng nhận Mẫu D đã được cấp, xin cấp Giấy chứng nhận Mẫu D mới
cho toàn bộ hay một phần lô hàng đó.
Điều 19. Để thực hiện Điều 5 (c) của Quy chế xuất xứ, khi hàng hoá được chuyển qua
lãnh thổ của một hay nhiều nước không phải là thành viên ASEAN , các giấy tờ sau
phải trình cho các Cơ quan có thNm quyền của Chính phủ Nước Thành viên nhập
khNu:
(a) Một vận đơn suốt được cấp tại Nước xuất khNu là Thành viên;
(b) Một Giấy chứng nhận Mẫu D do cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước xuất
khNu là Thành viên cấp;
(c) Một bản sao hoá đơn thương mại gốc của hàng hoá; và
(d) Các chứng từ cần thiết để chứng minh rằng các yêu cầu của Quy tắc 5 (c) tiểu mục
(i), (ii) và (iii) của Quy chế xuất xứ được tuân thủ.
Điều 20.
(a) Hàng hoá gửi từ một Nước xuất khNu là Thành viên để tham gia triển lãm ở một
nước khác và được bán trong hoặc sau triển lãm để nhập khNu vào một Nước Thành
viên sẽ được hưởng chế độ CEPT với điều kiện là hàng hoá đó đáp ứng các yêu cầu
của Quy chế xuất xứ, miễn là phải chứng minh được cho cơ quan hữu quan của Chính
phủ Nước nhập khNu là Thành viên rằng:
(i) N hà xuất khNu đã gửi các hàng hoá đó từ lãnh thổ của Nước xuất khNu là Thành
viên tới nước tổ chức triển lãm và đã trưng bày tại đó;
(ii) N hà xuất khNu đã bán hoặc chuyển nhượng hàng hoá đó cho một người nhận hàng
trong Nước nhập khNu là Thành viên;
(iii) Trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau đó hàng hoá đã được chuyển đi bán cho
Nước nhập khNu là Thành viên trong tình trạng mà hàng đã được gửi tới để tham dự
triển lãm.
(b) Để thực hiện các quy định trên, Cơ quan hữu quan của Chính phủ Nước nhập
khNu là Thành viên có thể cấp Giấy chứng nhận Mẫu D. Tên và địa chỉ của triển lãm
phải được chỉ rõ. Cơ quan hữu quan của Chính phủ nước tổ chức triển lãm có thể cấp
Giấy chứng nhận cùng với các chứng từ cần thiết quy định trong Điều 19 (d) để làm
bằng chứng xác nhận rằng hàng hoá đã được trưng bày tại triển lãm;
(c) Mục (a) sẽ được áp dụng với tất cả các cuộc triển lãm, hội chợ hoặc trưng bày
tương tự hay trưng bày tại các cửa hiệu, cơ sở kinh doanh (nơi mà hàng hoá luôn chịu
sự kiểm soát của Hải quan trong suốt quá trình triển lãm) với mục đích bán các sản
phNm của nước ngoài.
G. BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN
Điều 21.
(a) Khi nghi ngờ có những hành vi gian lận liên quan đến Giấy chứng nhận Mẫu D,
các cơ quan có thNm quyền liên quan của Chính phủ sẽ phối hợp hành động trong
từng nước Thành viên để xử lý người liên can;
(b) Mỗi nước thành viên phải chịu trách nhiệm đưa ra các hình phạt pháp lý đối với
các hành vi gian lận liên quan đến Giấy chứng nhận Mẫu D.
H. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 22.
(a) Trong trường hợp có tranh chấp về xác định xuất xứ, phân loại hàng hoá hoặc các
vấn đề khác, các cơ quan có thNm quyền liên quan của Chính phủ tại các nước nhập
khNu và xuất khNu là Thành viên sẽ tham vấn lẫn nhau nhằm giải quyết tranh chấp và
kết quả sẽ được thông báo cho các thành viên khác biết để tham khảo;
(b) Trong trường hợp tranh chấp không thể giải quyết song phương, thì vấn đề đó sẽ
được Hội nghị các quan chức kinh tế cấp cao (SEOM) quyết định.
APPENDIX A
ORIGIN AL (DUPLICATE/TRIPLICATE/QUADRUPLICATE)
1. Goods consigned from
(Exporter's business
name, address, country)
Reference N o.
ASEAN COMMON EFFECTIVE
PREFEREN TIAL
TARIFF SCHEME
CERTIFICATE OF ORIGIN
(Combined Declaration and Certificate)
FORM D
2. Goods consigned to
(Consigner's name,
acoress, country)
Issued in
(Country)
See N otes Overieal
3. Means of transport
and route (as far as
known)
Decarture Data
Vessef's name/Aircraft
atc.
4. For Official Use
Preferential Treatnent Given Under ASEAN
Common Effective Preferential Tariff Scheme
Preferential Treatment N ot Given (Please state
reasons)
Port of Discharge
Signature of Authorised Signatory of the
Importing Country
5. Item
number
6. Marks
and
numbers on
p
ackages
7. N umber and type of
p
ackages, description
of goods (including
quantity where
acproonate and HS
N umber of the
importing country)
8. Origin
criterion
(see
N otes
overleaf)
9. Gross
weight
or other
quantity
and
value
(FOB)
10.
N umber
and data
of
invoices
11. Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the
above details and statement are correct:
that all the goods were produced in
(Country)
and that they comply with the origin
requirements specified for those goods in
the ASEAN Common Effective
Preferential Tariff Scheme for the goods
exported to
(Importeng Country)
Place and date, signature of authorised
signatory
12. Certification
It is hereby certified, on the
basis of control carried out, that
the declaration by the exporter is
correct.
Place and date, signature and
stamp of certifyng authority
N OTES
1. ASEAN Member States which accept this form for the purpose of preterential
treatment under the ASEAN Common Effective Preterential Tariff Scheme:
BRUN EI DARUSSALAM IN DON ESIA MALAYSIA
PHILIPPIN ES SIN GAPORE THAILAN D
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét