IV. Rút kinh nghiệm
Đại cơng về giới thực vật
Tuần 2
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3 Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc đặc diểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát và so sánh. Kỹ năng hoạt đông cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thực vật.
II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
- Tranh ảnh rừng cây, sa mạc
- Su tầm tranh ảnh.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Nêu nhiện vụ của Sinh vật?
(?) Nêu nhiệm vụ của thực vật học?
C_ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Sự phong phú, đa dạng của thực vật
(?) Quan sát tranh 3.1 3.4(Sgk / 10)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi Sgk?
(?) Các nhóm báo cáo, GV gọi 2
nhóm, nhóm khác theo dõi và bổ xung.
(?) Qua đó em rút ra kết luận gì về
thực vật?
HS quan sát tranh
3.1 3.4(Sgk / 10)
Và các trang ảnh
mang theo.
( Lu ý: Nơi sống và
tên các thực vât.)
_ HS phân công
nhóm:
+ 1 bạn đọc
câu hỏi.
1) Sự đa dạng và
phong phú của thực
vât:
Kết luận: Thực vật
sống ở mọi nơi trên trái
đất, có mặt ở tất cả mọi
miền khí hậu: từ hàn đới
dến ôn đới và phong phú
nhất là nhiệt đới; các
dạng địa hình từ đồi núi
5
GV yêu cầu HS đọc thêm thông tin
về số lợng loài thực vật?
+ 1 bạn ghi
câu trả lời.
_ HS thảo luận đa
ra ý kiến thống
nhất.
trung du đến đồng bằng
và ngay cả sa mạc khô
hạn cũng có thực vật.
+ Chúng có nhiều
dạng khác nhau, thích
nghi với môi trờng sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của thực vật:
S
t
t
T
ê
n
c
â
y
Có
khả
năng
tự tạo
ra
chất
dinh
dỡng
1 Cây lúa + + + _
2 Cây ngô + + + _
3 Cây mít + + + _
4 Cây sen + + + _
5 Xơng
rồng
+ + + _
( HS dùng ký hiệu+ ( có) hoặc _
(không) ghi vào các cột trống cho thích
hợp.)
(?) Quan sát các hiện tợng sau:
+ Lấy roi đáng con chó, con chó
vừa chạy vừa sủa; quật vào cây, cây
vẫn đứng im.
+ Khi trồng cây vào chậu rồi đặt lên
bệ cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây
sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng.
_ HS làm vào vở bài
tập: Kẻ bảng theo
mẫu Sgk/11.
_ HS nhận xét: về sự
hoạt động của sinh
vật: con gà, con mèo
chạy đi
_ HS đọc Sgk/12.
2) Đặc điểm chung của
thực vật:
_ Nhận xét: Động vật
có di chuyển đợc, Thực
vật không di chuyển đợc.
Kết luận :
+ Thực vật có khả
năng tạo ra chất dinh d-
ỡng.
+ Không có khả năng
di chuyển.
+ Thực vật có phản
ứng chậm với các kích
thích từ môi trờng.
Kết luận chung:
( Sgk/12)
D_ Kiểm tra, đánh giá:
(?) GV dùng câu hỏi 1,2 ,3 Sgk/12 để kiểm tra HS.
6
_ Gợi ý câu hỏi 3: Thực vật nớc ta rất phong phú nhng chúng ta cần phải trồng thêm
cây và bảo vệ chúng vì:
+ Dân số đang tăng, nhu cầu về lơng thực tăng; nhu cầu mọi mặt về sử dụng các
sản phẩm từ thực vật tăng.
+ tình trạng khai thác rừng bừa bãi, làm giảm diện tích rừng, nhiều thực vật quý
hiểm bị khai thác đến cạn kiệt.
+ Vai trò của thực vật đối với đời sống là vô cùng quan trọng.
Câu hỏi kiểm tra:
Hãy đánh dấu (X) vào ô vuông ở đầu câu trả lời đúng nhất?
a) Thực vật rất đa dạng và phong phú.
b) Thực vật sống ở khắp nơi trên Trái Đất.
c)Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di
chuyển, phản ửng chậm trớc các kích thích từ môi trờng.
d) Thực vật có khả năng vận động , lớn lên và sinh sản.
E_ Dặn dò:
_ Su tầm trang ảnh về cây hoa hồng, hoa cải.
IV. Rút kinh nghiệm
7
Tuần 2
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4 Bài 4 :có phải tất cả thực vật đều có hoa?
I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức: _ Học sinh biết quan sát ,so sánh để phân biệt đợc cây có hoa
và cây không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản (Hoa quả ,
hạt)
_ Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và so sánh.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ, chăm sóc thực vật.
II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
_ Tranh ảnh phóng to hình 4.1; h4.2( Sgk/13,14)
_ Mẫu cây có hoa, quả và hạt.
_ Mẫu cây dơng xỉ.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Nêu đặc điểm chung của thực vật?
C_ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
(?) Các em hãy tìm hiểu các cơ
quan của cây cải hình 4.1/13?
(?) Cây cải có những cơ quan
nào? Chức năng của từng loại cơ
quan đó?
(?) Thảo luận nhóm: quan sát cơ
quan sinh dỡng và cơ quan sinh
sản của các cây rồi chia chúng
thành 2 nhóm. Phân biệt thực vật
có hoa và thực vật không có hoa?
GV nhận xét, bổ sung bằng
tranh ảnh, vật mẫu thật.
GV lu ý: Cây dơng xỉ không có
hoa nhng có cơ quan sinh sản đặc
biệt.
(?) Các em đọc mục
HS quan sát hình 4.1
đối chiếu với bảng ghi
nhớ kiến thức
_ HS Cơ quan sinh d-
ỡng và cơ quan sinh
sản.
_ HS dựa vào
thông tin Sgk trả lời
cách phân biệt thực
vật có hoa và thực vật
không có hoa.
( Chú ý: Cây
thông không có
quả,su hào, bắp cải
1) Thực vật có hoa và thực
vật không có hoa:
_ Rễ, thân , lá: là cơ quan
sng dỡng.
_ Hoa, quả, hạt là: cơ
quuan sinh sản .
_ Chức năng chủ yếu của
cơ quan sinh dỡng là: Duy
trỳ nòi giống .
_ Chức năng chủ yếu của
cơ quan sinh sản là: Nuôi d-
ỡng cây.
Thực vật có 2 nhóm:
8
( Sgk/13) và cho biết thế nào là
thực vật có hoa và thực vật không
có hoa?
không có hoa )
HS: Đọc
+ Thực vật có hoa.
+ Thực vật không có hoa.
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm
GV viết lên bảng một số cây:
_Cây lúa, cây ngô, cây mớp: cây
1 năm.
_ Cây hồng xiêm, cây mít, cây
vải : cây lâu năm.
(?) Tại sao ngời ta lại gọi nh
vậy?
(?) Hãy phân biệt cây 1 năm và
cây lâu năm?
(?) Kể thêm một số cây lâu
năm và một số cây 1 năm?
HS thảo luận nhóm:
_ Lúa sống ít thời
gian, thu hoạch cả
cây.
_ Vải : To, nhiều quả
, sống nhiều năm.
HS: Trả lời
2) Cây một năm và cây
lâu năm:
Ví dụ:
_Cây lúa, cây ngô,
cây mớp: cây 1 năm.
_Cây hồng xiêm, cây
mít, cây vải : cây lâu năm.
Kết luận:
_ Cây 1 năm: Vòng đời
trong vòng 1 năm, ra hoa,
kết quả 1 lần trong đời .
_ Cây lâu năm sống nhiều
năm, kếtquả nhiều lần trong
đời.
Kết luận chung( Sgk/15)
D_ Kiểm tra, đánh giá:
(?) GV dùng câu hỏi 1,2 ,3 Sgk/15 để kiểm tra HS.
_ Gợi ý câu hỏi 3:
+ Các cây lơng thực nh: lúa, lúa mì, ngô, khoai, sắn, kê
+ Những cây lơng thực thờng là cây 1 năm nh lúa, lúa mì, ngô, khoai, kê
( Sắn có thể sống lâu năm , nhng nhân dân ta thờng trồng từ 3 đến 6 tháng để thu hoạch).
Câu hỏi thêm trong thực tế:
Câu 1: Những cây có hoa nh hoa loa kèn, lay ợn , hoa cúc, hoa hồng thờng
chỉ có hoa mà không thấy có quả và hạt?
Trả lời:
Do nhu cầu, nhời trồng hoa thu hoạch các loại cây trên đang thời kì ra hoa ,
nên ta ít khi trông thấy quả và hạt của chúng. Tất cả các cây trên đều có quả và hat,
chúng thuộc nhóm cây có hoa.
Câu 2: Cây thông có quả thông, có hoa đực , hoa cái, vậy thông có nằm trong
nhóm thực vật có hoa không?
Trả lời:
Những cây nh thông, trắc bách diệp, pơmu có cơ quan sinh sản cái, nhân
dân ta thờng gọi là " quả" nhng đấy chỉ là những npns cái đã chín, chữa các hạt trần nằm
9
trên lá noãn hở. Hoa đực cũng chỉ là nón đực. Đó không phải là hoa, quả, vì vậy chúng
không nằm trong nhóm thực vật có hoa.
Câu hỏi kiểm tra:
Đánh dấu " x " vào ô vuông trớc câu trả lời đúng:
Trong những nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?
a) Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng.
b) Cây bởi, cây rau bợ, cây dơng xỉ, cây cải.
c) Cây táo, cây mít, cây cà chua, cây điều.
d) Cây dừa, cây hành, cây thông, cây rêu.
( Đáp án đúng: Câu a, c.)
Trong những nhóm cây sau đây nhóm cây nào gồm toàn cây một năm?
a) Cây xoài , cây bởi, cây đậu, cây lạc.
b) Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây bí xanh.
c) Cây táo, cây mít, cây đậu xanh, cây đào lộn hột.
d) Cây su hào, cây cải,cây cà chua, cây da chuột.
( Đáp án đúng: Câu b. d)
E_ Dặn dò:
_ Làm bài tập trong Sgk/15.
_ Đọc mục " Em có biết" trong Sgk/16.
_ Chuẩn bị một số rêu tờng.
IV. Rút kinh nghiệm
Chơng 1 Tế bào thực vật
Tuần 3
10
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5 Bài 5 :Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức: _ Học sinh nhận biết đợc một số bộ phận của kính lúp,
kính hiển vi.
_ Học sinh biết cách sử dụng kính lúp, các bớc
sử dụng kính hiển vi.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hành.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp, kính hiển vi.
II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
_ Kính lúp cầm tay.
_ Kính hiển vi.
_ Mẫu vài bông hoa, rễ nhỏ, rêu, rễ hành.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Cây có hoa có những cơ quan sinh dỡng nào?
Thế nào là cây lâu năm, cây 1 năm? Cho ví dụ?
C_ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
(?) Các em hãy tìm hiểu kính lúp
bằng cách đọc thông tin
( Sgk/17)
(?) Kính lúp có cấu tạo nh thế
nào?
GV yêu cầu Hs đọc hớng dẫn
trong Sgk/17.
Quan sát hình 5.2 ( Sgk/17).
(?) Trình bày lại cách sử dụng
kính lúp cho cả lớp cùng nghe?
GV quan sát, chỉnh sửa chi học
sinh cầm sai , sai t thế.
(?) Quan sát và vẽ lại hình lá
rêu?
1 HS trả lời.
_ HS đọc Sgk.
_ HS tách 1 cây rêu,
quan sát cây rêu.
1) Kính lúp và cách sử
dụng:
a) Tìm hiểu kính lúp:
Kính lúp gồm 2 phần:
_ Tay cầm.
_ Tấm kính lồi 2 mặt.
b) Cách sử dụng kính lúp:
c) : Quan sát mẫu vật bằng
kính lúp:
Hoạt động 2: Kính hiển vi. Cách sử dụng
GV chia HS thành các
nhóm (1bàn/1nhóm)
2) Kính hiển vi và cách sử
dụng:
11
GV phát kính cho từng nhóm
Gvgọi 2 nhóm trình bày lại trơc
lớp. Các nhóm khác nghe và bổ
sung.
(?) Hãy cho biết kĩnh hiển vi đợc
cấu tạo nh thế nào?
(?) Trong 3 bộ phận , bộ phận
nào quan trọng nhất, vì sao?
GV nhấn mạnh: Thân kính
quan trọng nhât vì có ống kính để
phóng to.(?) Đọc thông tin
( Sgk/19) để nắm các bớc sử
dụng.
GV làm mẫu các bớc cho HS
theo dõi từng bớc.
GV phát tiêu bản cho các nhóm
tập quan sát.
HS.
HS đặt kính trớc mặt.
+ 1 HS đọc Sgk.
+ Cả nhóm nghe,
kết hợp với h5.3 xác
định bộ phận của
kính.
+ Trong nhóm
nhắc lại 2 lần cấu tạo
của kính hiển vi.
HS đọc Sgk/19
HS thao tác các bớc
để nhìn thấy mẫu vật.
a) Tìm hiểu cấu tạo kính
hiển vi:
Kính hiển vi có 3 phần
chính:
+ Chân kính.
+ Thân kính.
+ Bàn kính.
b) Cách cử dụng kính
hiển vi:
Kết luận chung( Sgk/19)
D_ Kiểm tra, đánh giá:
(?) Trình bày lại cấu tạo kính lúp và kính hiển vi?
_ GV nhận xét , cho điểm nhóm nào học tốt, chuẩn bị đầy đủ mẫu vật.
E_ Dặn dò:
_ Đọc mục " Em có biết" ( Sgk/20) .
_ Học kỹ bài.
_ Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành, 1 quả cà chua, bẹ măng tre.
IV. Rút kinh nghiệm
Tuần 3
Ngày soạn: Ngày dạy:
12
Tiết 6 Bài 6 :Quan sát tế bào thc vật
I_ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
_ Học sinh tự mình làm đợc 1 tiêu bản thực vật ( Tế bào vảy hành) hoặc thịt
quả cà chua.
2. Kỹ năng:
_ Học sinh có kỹ năng sử dụng kínhlúp và kính hiển vi.
_ Tập vẽ hình quan sát đợc trên kính hiển vi.
3. Thái độ:
_ Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.
_ Trung thực, chỉ vẽ hình quan sát đợc .
II_ Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
_ Vảy hành, tế bào quả cà chua.
_ Tranh phóng to tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua.
_ Kính hiển vi.
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ ổn định lớp:
B_ Kiểm tra:
(?) Nêu cách sử dụng kính hiển vi.
C_ Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
_ GV phát dụng cụ cho HS quan
sát.
GV phân công công việc cho
nhóm:
2 nhóm làm tiêu bản vảy hành, 2
nhóm làm tiêu bản tế bào quả cà
chua.
_ HS chuẩn bị theo
nhóm đã phân công.
Yêu cầu:
+ Làm tiêu bản
vảy hành.
+ Vẽ lại hính khi
quan sát đợc.
+ Các nhóm
không nói to, không
đi lại lộn xộn.
Hoạt động 2: Quan sát tế bào dới kính hiển vi:
GV yêu cầu các nhóm đọc cách
tiến hành lấy mấu và quan sát
mẫu trên kính?
GV làm mẫu tiêu bản cho HS
cùng quan sát.
HS quan sát
h6.1( Sgk/21)
HS đọc và nhắc lại
các thao tác.
HS thực hành:
I. Quan sát tế bào dới kính
hiển vi:
13
GV đi tới các nhóm hớng dẫn
và giải đáp những thắc mắc.
+ Chọn 1 ngời
chuẩn bị kính.
+ Còn các bạn
khác chuẩn bị tiêu bản
nh hớng dẫn.
HS cần chú ý: ở tễ
bào vảy hành, ta cần
lẫy 1 lớp tế bào thật
mỏng
Sau khi quan sát đ-
ợc cố gắng vẽ thật
giống.
Hoạt động 3: Vẽ hình đã quan sát đợc dới kính.
GV treo tranh phóng to và giới
thiệu :
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy
hành.
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả
cà chua.
HS quan sát tranh đối
chiếu với hình vẽ của
nhóm mình phân biệt
vách ngăn tế bào.
HS vé hình vào vở.
II. Vẽ hình đã quan sát đợc
dới kính.
D_ Kiểm tra, đánh giá:
HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả thu đ-
ợc.
_ GV nhận xét , đánh giá chung buổi thực hành .
Cho điểm các nhóm làm tốt.
_ Vệ sinh: + Lau kính, cất vào tủ.
+ Vệ sinh lớp học.
E_ Dặn dò:
_ Trả lời câu hỏi 1, 2( Sgk/27) .
_ Su tầm tranh ảnh về các dạng tế bào
IV. Rút kinh nghiệm
Tuần 4
Ngày soạn: Ngày dạy:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét