Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dệt 8-3

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Trong lĩnh vực này Công ty thực hiện việc sản xuất sợi từ các nguyên liệu
ban đầu là bông và xơ. Sợi được sản xuất tại 3 xí nghiệp. Đó là xí nghiệp sợi A,
xí nghiệp sợi B và xí nghiệp sợi ý (sợi II). Hàng năm, Công ty sản xuất khoảng
4000 tấn sợi. Phần lớn số sợi sản xuất ra được dùng để phục vụ việc dệt vải của
Công ty, một phần bán ra thị trường.
b) Lĩnh vực dệt vải:
Đây là lĩnh vực sản xuất chính của Công ty, lĩnh vực này chiếm hơn 50%
doanh thu toàn Công ty.
Các chủng loại sản phẩm dệt chính của Công ty bao gồm: phin, nỉ, katê,
si, láng, chéo, bò Mỗi chủng loại này lại có hàng trăm mẫu mã khác nhau và
được cải tiến liên tục để thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Sản phẩm vải của Công ty chủ yếu được bán ra thị trường khách hàng
công nghiệp và khách hàng tiêu dùng, một phần nhỏ được dùng để phục vụ các
xí nghiệp may của Công ty.
Chiến lược mà Công ty áp dụng cho các sản phẩm dệt đó là đa dạng hoá
sản phẩm. Sản phẩm bao gồm cả những loại chất lượng cao, giá cao, phục vụ
cho khách hàng có thu nhập trung bình và cao, những loại sản phẩm thông dụng,
chất lượng trung bình phục vụ đông đảo người tiêu dùng có thu nhập trung bình
và thấp ở các thành phố lớn và nông thôn.
c) Lĩnh vực nhuộm:
Về cơ bản Xí nghiệp Nhuộm thực hiện việc nhuộm, in các sản phẩm dệt
của Công ty. Tuy nhiên Xí nghiệp cũng nhận nhuộm thuê cho một số Công ty
như Công ty dệt vải Công nghiệp Hà Nội, Công ty sợi Hà Nội, Công ty dệt
Phong Phú và một số cơ sở dệt tư nhân quy mô nhỏ không có khả năng tẩy,
nhuộm
Lĩnh vực này đóng góp một tỷ lệ rất nhỏ vào tổng doanh thu của Công ty.
d) Lĩnh vực may mặc:
Các sản phẩm may mặc của Công ty được sản xuất dưới 3 hình thức
chính. Đó là nhận gia công cho khách hàng (vải do khách hàng cung cấp), Công
5
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
ty thuê các đơn vị bạn gia công (vải do Công ty cung cấp) và các sản phẩm được
làm từ vải của Công ty. Trong đó chủ yếu là các sản phẩm may mặc làm từ vải
của Công ty.
Chiến lược thị trường mà Công ty áp dụng cho lĩnh vực may mặc là liên
tục cải tiến nâng cao chất lượng hàng hoá, đa dạng mẫu mã mầu sắc. Sản phẩm
của Công ty phục vụ nhiều đối tượng khách hàng với các mức thu nhập khác
nhau.
Trong thời gian tới Công ty có kế hoạch nâng quy mô sản xuất của Xí
nghiệp May lên gấp 2 lần nhằm đủ mức tiêu thụ một lượng lớn vải do Công ty
sản xuất ra, hạn chế mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vải thường xảy ra hiện nay.
2. Các loại hàng hoá chủ yếu mà hiện tại Công ty đang kinh doanh.
Hiện nay, Công ty có 3 chủng loại sản phẩm chính là: sợi, vải và sản
phẩm may mặc.
a) Sợi:
- 100% bông (chải thô và chải kỹ) : Ne 10, Ne 20, Ne 30, Ne 32, Ne 40.
- 100% PE : Ne 20, Ne 30, Ne 40, Ne 42, Ne 45.
- PE/bông : Ne 20, Ne 32, Ne 45.
- Sợi có thể là : sợi đơn, sợi đậu (chập) hay sợi xe.
b) Vải:
Phin 3925, phin 3423, pơhin 5127, chéo 5146, chéo 5449, chéo 5438, katê
7640, katê 7621
Vải có thể xuất xưởng ở dạng vải mộc hay vải thành phẩm (trắng, mầu
hay hoa) các khổ khác nhau, thành phần nguyên liệu khác nhau (100% bông,
100% PE, PE/bông)
c) Hàng may:
Vỏ chăn, ga trải giường, vỏ gối, quần áo bảo hộ lao động, áo sơ mi nam
nữ, quần âu, quần sooc nam nữ, váy, quần áo trẻ em các loại
6
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Các sản phẩm trên đều có thể sản xuất ở cấp độ chất lượng khác nhau để
bán ở các thị trường khác nhau (Nam hay Bắc, trong nước hay xuất khẩu, Châu
Âu hay Châu á).
III. Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá chủ yếu.
1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất.
Chu kỳ sản xuất thường với sợi 5 - 7 ngày, dệt 10 - 20 ngày, hoàn tất 5 - 7
ngày, may 2 - 3 ngày.
Chu kỳ sản xuất sản phẩm qua nhiều công đoạn nhất nếu tính liên tục, đơn
lẻ 22 - 38 ngày. Tuy nhiên một lô hàng may thường giao hàng sau 30 - 45 ngày
tính từ ngày bắt đầu sản xuất.
Hệ thống cung cấp các điều kiện phụ trợ tập trung (điện, hơi, nước, nước
lạnh, cơ khí). Do vậy, việc phối kết hợp cho dây chuyền sản xuất trôi chảy là
vấn đề lớn trong điều hành.
Hệ thống máy móc thiết bị tạo dây chuyền khép kín gồm của Trung Quốc,
Liên Xô, Hàn Quốc, ấn Độ, Đức, Thuỵ Sĩ, Nhật, Đài Loan có thời gian chế tạo
từ năm 1960 đến năm 1998. Về tu sửa thiết bị, công tác chuẩn bị vật tư phụ tùng
phức tạp cần có sự phối hợp chuẩn xác, đồng bộ.
Công ty đang dần từng bước đầu tư chiều sâu, trang bị máy móc thiết bị
hiện đại và đồng bộ dần, sẽ khắc phục được những khó khăn do sự mất đồng bộ
về thiết bị.
2. Các bước công việc trong quy trình công nghệ.
Công ty dệt 8 - 3 là Công ty có dây chuyền sản xuất dài, máy móc thiết bị
và công nghệ phức tạp có thể sản xuất ra nhiều loại sản phẩm bán ra và gia công
chế biến thuê ở nhiều khâu. Có thể tóm tắt ở các sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1: TỔNG QUÁT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TOÀN BỘ
7
KÉO SỢI
DỆT VẢI
MAY

HOÀN TẤT
NHẬP
KHO
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
SƠ ĐỒ 2: TỔNG QUÁT VỀ KÉO SỢI
.
SƠ ĐỒ 3: TỔNG QUÁT VỀ DỆT VẢI

SƠ ĐỒ 4: NHUỘM, IN HOA
8
BÔNG

CUNG
BÔNG

CHẢI GHÉP SỢI
THÔ
SỢI
CON
NHẬP
KHO
SỢI THÀNH
PHẨM
ĐÁNH
ỐNG
XE ĐẬU
CUNG
BÔNG

SỢI
CON
ĐÁNH SUỐT
NGANG
ĐÁNH
ỐNG
MẮC
SỢI
DỌC
HỒ SỢI
DỌC
XÂU
GO
DỆT
VẢI
SỢI CON DẠNG SUỐT NGANG
SỢI ỐNG
NHẬP KHO
VẢI MỘC XUẤT XƯỞNG KIỂM TRA PHÂN LOẠI
TẨY
TRẮNG
LÀM
BÓNG
GIẶTRŨ HỒĐỐT
NÓNG
HOÀN
TẤT
NHUỘM
MÀU

IN HOANẤU
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
SƠ ĐỒ 5: TỔNG QUÁT VỀ MAY
9
VẢI CẮT MAY
GIẶT SAU MAY
LÀ, GẤP, ĐÓNG THÙNG
NHẬP KHOHOÀN THIỆN
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
IV. HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY.
Công ty Dệt 8 - 3 với tổ chức sản xuất bao gồm các bộ phận sản xuất
chính : sợi - dệt - nhuộm và các bộ phận phụ trợ: động lực, phụ tùng may - dịch
vụ.
Chức năng, chuyên môn hoá của từng bộ phận:
- Bộ phận sợi: bao gồm ba xí nghiệp sợi A, sợi B, sợi Ý (sợi II) với tổng diện
tích 22.000 m
2
và có 1650 công nhân có nhiệm vụ sản xuất sợi để cung cấp cho
bộ phận dệt và sợi bán.
- Bộ phận dệt: có một xí nghiệp với tổng diện tích 14.600 m
2
và có 800 công
nhân có nhiệm vụ nhận sợi từ xí nghiệp sợi và tiến hành sản xuất vải mộc để
cung cấp cho xí nghiệp nhuộm hoặc in nhuộm hoặc bán vải mộc.
- Bộ phận nhuộm: có một xí nghiệp với tổng diện tích 11.800 m
2
và có 351
công nhân có nhiệm vụ nhận vải mộc về in hoa, nhuộm màu, tẩy trắng cung cấp
cho xí nghiệp may và bán ra ngoài.
- Xí nghiệp may: có nhiều máy móc thiết bị các loại dùng cho sản xuất ra các
sản phẩm may hoặc nhận gia công cho các đơn vị khác. Đây là khâu hoàn tất
cuối cùng của quá trình sản xuất.
- Ngoài các xí nghiệp trên, công ty còn có các xí nghiệp sản xuất phụ trợ (động
lực, phụ tùng) cung cấp các loại vật tư cho xí nghiệp chính là: thoi điện, nước,
hơi than phục vụ cho sản xuất (hồ sợi, nhuộm).
V. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY DỆT 8 - 3.
* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
- Tổng Giám đốc : ông Phan Việt Hảo.
Công ty là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt nam.
Tổng giám đốc là người nắm quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm điều hành
chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty.
- Ba phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng giám đốc trong công
tác điều hành và quản lý công ty:
+ Phó Tổng giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật.
10
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+ Phó Tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về mảng thị trường sản
phẩm và sản xuất.
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách đào tạo lao động và chất lượng sản phẩm.
- Các phòng ban:
+ Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về quản lý thiết bị và công nghệ sản xuất,
thiết kế những sản phẩm mới trong công ty.
+ Phòng kế hoạch tiêu thụ: có trách nhiệm sử dụng kế hoạch sản xuât kinh
doanh của công ty, trực tiếp triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công
ty. Căn cứ vào các hợp đồng đã ký của khách hàng, nguồn lực của công ty, sau
đó được trình lên Tổng giám đốc, sau khi duyệt xong Tổng giám đốc giao kế
hoạch cho các xí nghiệp, các phòng ban.
+ Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm: có nhiệm vụ kiểm tra,
đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm giám
sát các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm sản xuất và kiểm tra chất lượng nguyên vật
liệu đầu vào.
+ Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về quản lý tiền lương bảo hộ lao
động, hành chính quản trị giải quyết chế độ CNVC.
+ Phòng kế toán tài chính: sau khi có kế hoạch sản xuất kinh doanh được duyệt,
phòng này có trách nhiệm hạch toán thu chi, lỗ, lãi.
+ Ban đầu tư: có nhiệm vụ tính toán các dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa nhà
xưởng.
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: tổ chức ký kết nhập khẩu hàng hoá và vật
tư thiết bị cần thiết cho công ty.
+ Phòng bảo vệ quân sự: quản lý an ninh, an toàn, bảo vệ tài sản của công ty.
Đây là cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng. Các xí nghiệp chịu sự tác
động từ Tổng giám đốc đồng thời có trách nhiệm báo cáo mọi tình hình sản xuất
kinh doanh lên Tổng giám đốc thông qua các phòng, ban chức năng của công ty.
11
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
PHẦN 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY DỆT 8 - 3
I. PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING.
1. Giới thiệu về các loại hàng hoá của Công ty.
a) Đặc điểm sản phẩm.
Công ty Dệt 8 - 3 sản xuất cung ứng cho thị trường các loại sản phẩm sợi,
vải, hàng may phục vụ tiêu dùng cá nhân và cung ứng cho các đơn vị sản xuất
công nghiệp trong nước như công ty dệt Minh Khai, công ty 20, các công ty tư
nhân, công ty dệt vải công nghiệp, công ty dệt 19 - 5, là một trong những công
ty lớn, sản phẩm đa dạng, công ty bán cho hầu hết các thị trường trong nước từ
Bắc đến Nam, xuất khẩu đi hầu hết các khu vực thị trường nước ngoài: Châu Á,
Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi. Sản phẩm phù hợp hầu hết các lứa tuổi nam, nữ.
Theo bước tiến của thời đại, công ty luôn cải tiến mẫu mã sản phẩm chất
lượng ngày càng cao phù hợp với thị hiếu nên thị trường luôn được mở rộng,
hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.
b) Danh mục sản phẩm chủ yếu của Công ty.
- Sợi:
+ 100% bông (chải thô và chải kỹ) : Ne 10, Ne 20, Ne 30, Ne 32, Ne 40
+ 100% PE : Ne 20, Ne 30, Ne 40, Ne 42, Ne 45
+ PE/bông : Ne 20, Ne 32, Ne 45
+ Sợi có thể là : sợi đơn, sợi đậu (chập) hay sợi xe.
- Vải:
Phin 3925, phin 3423, pơhin 5127, chéo 5146, chéo 5449, chéo 5438, katê 7640,
katê 7621
12
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Vải có thể xuất xưởng ở dạng vải mộc hay vải thành phẩm (trắng, mầu
hay hoa) các khổ khác nhau, thành phần nguyên liệu khác nhau (100% bông,
100% PE, PE/bông)
- Hàng may:
Vỏ chăn, ga trải giường, vỏ gối, quần áo bảo hộ lao động, áo sơ mi nam
nữ, quần âu, quần sooc nam nữ, váy, quần áo trẻ em các loại
Các sản phẩm trên đều có thể sản xuất ở cấp độ chất lượng khác nhau để
bán ở các thị trường khác nhau (Nam hay Bắc, trong nước hay xuất khẩu, Châu
Âu hay Châu Á).
c) Các yêu cầu về chất lượng:
Tiêu chuẩn chất lượng của Công ty đặt ra dựa trên hệ thống tiêu chuẩn
chất lượng của ngành dệt may và những yêu cầu từ phía khách hàng.
- Tiêu chuẩn chất lượng của sợi: được đánh giá theo 10 chỉ tiêu.
+ Sai lệch chi số ∆Ne (%): sai lệch giữa chi số thực tế quy chuẩn với chi số danh
nghĩa (thiết kế).
+ Hệ số biến sai chi số CVNe (%).
+ Độ bền tương đối Po (gl/tex) tính theo cường lực kéo đứt.
+ Hệ số biến sai độ bền đứt CVP (%).
+ Độ biến thiên khối lượng Uster U (%).
+ Sai lệch độ săn ∆K (%).
+ Độ không đều săn T/K (%).
+ Kết tạp (điểm/km).
+ Điểm dày (điểm/km).
+ Điểm mỏng (điểm/km).
Mỗi chỉ tiêu được phân loại theo 5 cấp: I, II, III, IV, V. Sợi OE (3 cấp)
theo bảng tiêu chuẩn chất lượng.
Bảng 2: Tiêu chuẩn chất lượng đối với sợi Côtôn chải kỹ
Cấp ∆Ne
(%)
CVNe
(%)
Po (gl/tex)
D.thoi D.kim
13
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
1
2
3
4
5
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
2,0
2,9
3,8
4,7
5,6
14
13,5
12,8
12
11
13,5
13
12,3
11,5
10,5
13
14
15
16
17
12
12,7
13,5
14,5
15,5
2
2,5
3,5
4,5
6
3,5
4,5
5,5
6,6
7,5
350
420
550
700
850
380
460
580
740
950
80
90
105
130
160
Bảng 3: Bảng tiêu chuẩn đối với sợi OE.
Cấp ∆Ne
(%)
CVNe
(%)
Po
(gl/tex)
CVp
(%)
U
(%)
∆K
(%)
Hk
(%)
K.tạp
(đ/km)
Đ.dày
(đ/km)
Đ.mỏng
(đ/km)
1
2
3
2
2,5
3
2,6
3,6
4,6
11
10
9
13,5
14,5
15,5
13,5
14,5
14,5
2
3
4
3,5
4,5
5,5
180
280
380
160
220
320
50
100
150

- Tiêu chuẩn chất lượng của vải:
Công ty ban hành tiêu chuẩn quy định phương pháp phân loại theo lỗi
ngoại quan. Lỗi ngoại quan chia làm 2 loại:
+ Lỗi ngoại quan cục bộ: lỗi có khuyết tật phân bố trên một diện tích hoặc chiều
dài ở giới hạn nhỏ của vải.
+ Lỗi ngoại quan liên tục: lỗi có khuyết tật trên suốt chiều dài tấm vải hoặc một
phần lớn của tấm vải
Bảng 4: Phân loại theo dạng lỗi ngoại quan
Bình quân số mét vải trên 1
điểm lỗi
Loại 1 Loại 2 Loại 3
Vải khổ hẹp
(Vải có chiều rộng <115 cm)
>=5,00 m 3,00 - 4,99 m <3,0 m
Vải khổ rộng
(Vải có chiều rộng >115 cm)
>=4,00 m 2,50 - 3,99 m <2,50 m
Căn cứ vào điểm lỗi liên tục cộng với số điểm lỗi cục bộ phát sinh trên
mặt vải để phân loại vải.
* Những lỗi vải liên tục được quy định:
- Chiều dài lỗi 10 cm - <1 m : trừ 3 điểm.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét