Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Sáng kiến kinh nghiệm Ngữ Văn

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử là văn bản mở đầu cho cụm bài văn bản
Nhật dụng đợc dạy học ở lớp 6. Đây là bài viết giới thiệu cây cầu Long Biên, một di tích
lịch sử nổi tiếng và quen thuộc ở thủ đô Hà Nội với vai trò là nhân chứng đau thơng của
việc thực dân Pháp xây dựng cây cầu sắt với quy mô lớn, nhằm phục vụ cho cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất của chúng, nhất là nhân chứng lịch sử gian lao và hào hùng
của dân tộc ta trong suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Bằng các sự
kiện, các t liệu chính xác về cây cầu, lồng trong các hình ảnh nhuần thấm cảm xúc suy t
của tác giả, cầu Long Biên đã hiện lên nh một hình tợng sống động và chân thực, vừa gần
gũi vừa thiêng liêng trong cảm nhận của mỗi ngời đọc Việt Nam thuộc nhiều thế hệ, nhất
là thế hệ trẻ, bồi đắp thêm không chỉ tình yêu đối với câu Long Biên của thủ đô đất nớc
mà còn khơi dậy ở họ lòng tự hào cùng ý thức giữ gìn và quảng bá đối với các di tích lịch
sử trên đất nớc yêu quý của chúng ta.
Nội dung ấy toát lên từ lối văn thuyết minh đan cài t liệu với hình ảnh và cảm xúc
của ngời viết, mà nếu nhìn từ góc độ phơng thức biểu đạt thì đó sẽ là kiểu thuyết minh có
kết hợp miêu tả và biểu cảm, nếu quan niệm về thể loại văn học thì đây là bài bút kí.
Bức th của thủ lĩnh da đỏ là bức th của thủ lĩnh Xiat-tơn trả lời tổng thống thứ
14 của nớc Mĩ, đựơc xem là một trong những văn bản hay nhất về thiên nhiên và môi tr-
ờng. Nhìn dới góc độ phơng thức biểu đạt thì đây là văn bản biểu cảm kết hợp với miêu
tả và tự sự. Văn bản đã toát lên một ý nghĩa sâu sắc: Con ngời phải sống hoà hợp vớ thiên
nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trờng và thiên nhiên nh bảo vệ chính mạng sống của
mình.
Động Phong Nha là bài giới thiệu về Đệ nhất kì quan của tỉnh Quảng Bình với
bảy cái nhất : hang động dài nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát bãi đá rộng và đẹp
nhất, có những hồ ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất, thạch nhũ tráng lệ và đẹp
nhất, sông ngầm dài nhất.Phơng thức biểu đạt thuyết minh kết hợp với miêu tả và biểu
cảm không chỉ cung cấp scho bạn đọc những hiểu biết tỉ mỉ về danh thắng Phong Nha mà
còn gợi tởng tợng và ham muốn khám phá một không gian thiên tạo kì thú đang thu hút
sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà thám hiểm, khách du lịch trong và ngoài nớc.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 7.
Cổng trờng mở ralà bài văn ghi lại tâm trạng hồi hộp của một ngời mẹ trong
đêm chuẩn bị cho con khai trờng để vào lớp Một. Phơng thức biểu đạt của văn bản này là
biểu cảm.
Vậy ý nghĩa nhật dụng của bài văn là gì? Ngời mẹ đã hồi hộp trong cái đêm trớc
ngày con vào lớp Một đâu chỉ vì lo lắng cho con mà còn có niềm vui về ngôi trờng thân
yêu đã lu giữ bao kỉ niệm thân thơng của đời mẹ, niềm hi vọng vào con, mái trờng thân
yêu sẽ mở ra ánh sáng và tơng lai cho mỗi con ngời. Đó là ý nghĩa cập nhật của văn bản
nhật dụng này.
Trang 7
Mẹ tôiđợc trình bày dới dạng một bức th. Từ việc phạm lỗi của đứa con đối với
mẹ mà ngời cha bộc lộ cảm xúc và suy t về tình sâu nghĩa nặng của ngời mẹ . Xét về thể
loại thì đây là bài tuỳ bút, còn xét về phơng thức biểu đạt thì đây là văn bản biểu cảm.
Từ những lời tâm tình, khuyên nhủ của ngời cha đã hiện lên hình ảnh một ngời mẹ
cao cả và lớn lao. Ngời mẹ ấy đã thức suốt đêm khi con bị ốm và đau đớn quằn quại vì lo
sợ mất con. Ngời mẹ ấy có thể làm tất cả, có thể chịu mọi đau khổ bất hạnh để cho con
đỡ đau đớn, để cho con sông hạnh phúc Vì thế ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà
con mất mẹ, và tình cảm thiêng liêng cao quý hơn cả là tình cảm yêu thơng kính trọng
đối với cha mẹ. Đó cũng là nội dung cập nhật của văn bản này.
Cuộc chia tay của những con búp bê là truyện ngắn. Thành công của văn bản
này là sự kết hợp nhuần nhuyễn của phơng thức biểu đạt tự sự với miêu tả và biểu cảm.
Truyện viết về nỗi đau tinh thần tuổi thơ sống thiếu tình cảm của cha mẹ. Nhng chính từ
bi kịch ấy, những đứa trẻ vẫn giữ đợc tâm hồn trong sáng vị tha, tình cảm anh em càng
thêm gắn bó. Đằng sau câu chuyện về tình anh em gắn bó trong sự tan vỡ của gia đình,
truyện Cuộc chia tay của những con búp bê toát lên vấn đề quyền sống của trẻ em đang
bị đe doạ trong một xã hội hiện đại đang cần đến sự quan tâm của mọi ngời.
Ca Huế trên sông Hơnglà văn bản thuyết minh giới thiệu một nét đẹp trong văn
hoá cổ truyền xứ Huế, đó là dân ca Huế. Đặc sắc của dân ca Huế không chỉ là sự phong
phú của các điệu hò, điệu lí , không chỉ là sự hoà nhập của hai dòng nhạc dân gian và
nhạc cung đình mà còn là cách sinh hoạt đọc đáo của nó: thời gian ban đêm, không gian
trên sông Hơng, ngời đàn, ngời hát và nghe cùng ngồi trên thuyền.
Đọc bài văn này, HS hiểu thêm rằng cố đô Huế không chỉ có các danh lam thắng
cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng mà còn nổi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc
cung đình. Ca Huế là một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần đợc bảo tồn và phát
triển. Từ đó HS có nhu cầu mở rộng hiểu biết dân ca các vùng miền đất nớc và củng cô
thêm tình yêu đối với truyền thống văn hoá dân tộc.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.
Thông tin về ngày trái đất năm 2000 là văn bản thuyết minh trình bày về tác hại
của bao bì ni lông đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời. Đã đến lúc chúng ta phải nhìn
nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiết thực bảo vệ môi trờng sống
của chúng ta bằng cách hởng ứng lời kêu gọi: Một ngày không dùng bao bì ni lông.
Thông điệp này chính là nội dung nhật dụng của văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất
năm 2000.
Ôn dịch ,thuốc lá là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những tri thức
khách quan về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ và có thể làm suy thoái đạo đức con
ngời. Không dừng ở đó văn bản này còn thể hiện tinh thần trách nhiệm của ngời viết đối
với sức khoẻ cộng đồng khi ông trực tiếp bày tỏ thái độ đối với thuốc lá mà ông gọi là
Trang 8
một thứ ôn dịch, và kiến nghị Đã đến lúc mọi ngời phải đứng lên chống lại, ngăn
ngừa nạn ôn dịch này.
Tác giả đã sử dụng thủ pháp thuyết minh quen thuộc nh: liệt kê, so sánh, lời văn
vẫn sử dụng các thuật ngữ khoa học nhng dễ hiểu do đợc giải thích cụ thể, kết hợp trong
đó là lời bình luận mang sắc thái biểu cảm rõ rệt. Tất cả đợc viết bằng tri thức và tâm
huyết của của một nhà y học nổi tiếng, và điều đó làm nên sức thuyết phục của bài văn
này.
ý nghĩa nhật dụng của văn bản này không chỉ là cảnh báo cho mỗi ngời về một
nạn dịch có sức tàn phá sức khoẻ cộng đồng, gây thành tệ nạn xã hội mà còn góp phần cổ
động cho chiến dịch truyền thông chống hút thuốc lá đang diễn ra rộng khắp hiện nay.
Bài toán dân số từ câu chuyện vui về một bài toán cổ liên hệ sang chuyện không
vui về việc gia tăng dân số trên trái đất bằng một tính toán lô gic sau: Một bàn cờ có 64
ô, nếu số thóc trong mỗi ô tăng theo cấp số nhân công bội là 2 thì tổng số thóc nhiều tới
mức có thể phủ kín bề mặt trái đất => trái đất lúc đầu chỉ có 2 ngời, nếu loài ngời cũng
tăng theo cấp số nhân ấy thì tổng dân số sẽ đạt ô thứ 30 (năm1995) và ô thứ 31 (năm
2015) => nếu cứ để dân số tăng nh thế thì đến một ngày 64 ô của bàn cờ sẽ bị lấp kín và
khi đó mỗi ngời chỉ còn một chỗ ở với diện tích nh một hạt thóc trên trái đất.
Mục đích của sự tính toán này là báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số
của thế giới. Vì thế Bài toán dân số đợc xem là một văn bản nhật dụng phục vụ cho chủ
đề dân số và tơng lai của nhân loại. Bài toán này càng có ý nghĩa thời sự đối với các n-
ớc chậm phát triển, trong đó có Việt Nam.
Về hình thức, Bài toán dân số là một văn bản nghị luận sử dụng phơng thức lập
luận bằng hình thức luận cứ. Nhng bài nghị luận xã hội này dễ hiểu bởi sự đan cài rất tự
nhiên của phơng thức tự sự.
Các văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 9:
Phong cách Hồ Chí Minh là bài viết nhằm trình bày cho bạn đọc hiểu và quý
trọng vẻ đẹp của phong cách Bác Hồ. Bài văn có hai phần nội dung. Phần thứ nhất nói về
vẻ đẹp trong phong cách văn hoá của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữa phâm chất dân
tộc và tính nhân loại trong tiếp nhận văn hoá. Phần thứ hai nói về vẻ đẹp trong phong
cách sinh hoạt của Bác, đó là sự kết hợp hài hoà giữa bình dị và hiện đại trong nếp sống.
Nội dung trên đợc thể hiện trong hình thức thuyết minh kết hợp nghị luận khiến
cho sự trình bày các biểu hiện vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trở nên sáng rõ cùng tình
cảm ngỡng vọng không che giấu của tác giả.
Từ nội dung trên, chủ đề nhật dụng cần đợc khai thác đó là: vấn đề quan hệ giữa
hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, một vấn đề không chỉ có ý nghĩa cập
nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài thờng xuyên của các thế hệ, nhất là lớp trẻ nớc ta trong
học tập rèn luyện theo phong cách Bác Hồ.
Trang 9
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình là bài viết của nhà văn đã từng đoạt giải
Nô-ben văn học (G.Mác-két).ở đây, phơng thức lập luận với hệ thống lập luận sắc sảo,
chứng cớ xác thực, cách so sánh tơng phản đã giúp tác giả luận giải một cách thuyết
phục và rõ ràng về hiểm hoạ hạt nhân đối với nhân loại. Sự tốn kém và tính phi lý của
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân, từ đó kêu gọi hành động để ngăn chặn chiến tranh
hạt nhân vì một thế giới hoà bình.
Chủ đề nhật dụng của văn bản này chính là đấu tranh cho hoà bình, chống chiến
tranh để bảo vệ hoà bình. Ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân. Đó là
những vấn đề cấp thiết và nóng hổi trong đời sống chính trị của nhân loại và của mỗi dân
tộc, mỗi con ngời.
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em đợc
trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em của tổ chức Liên hợp quốc
ngày 30/9/1990, chứng tỏ sự quan tâm toàn diện, sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với
trẻ em trên toàn thế giới.
Bản tuyên bố đã đề cập đến thực trạng bất hanh của cuộc sống trẻ em trên thế giới,
về khả năng có thể cải thiện đợc cuộc sống của chúng, cùng các giải pháp cụ thể. Những
nội dung này đã đợc luận giải một cách hợp lý hợp tình theo yêu cầu nghị luận xã hội
nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới, nhng để dễ hiểu, dễ truyền bá
đến đại chúng, bản tuyên bố đã trình bày các quân điểm dới dạng mục và số.
Các nội dung đợc thảo trong bản tuyên bố đã toát lên điểm tích cực và nhân đạo
của cộng đồng quốc tế (trong đó có Việt Nam) về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em. Đó là ý nghĩa cập nhật cũng nh ý nghĩa lâu dài của văn bản này.
III. Chơng 3: Phơng pháp nghiên cứu - Kết quả nghiên cứu.
1. Phơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng những phơng pháp sau:
- Phơng pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của phơng pháp này là dự giờ đồng
nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những u nhợc điểm trong bài dạy của các đồng
nghiệp .
- Phơng pháp so sánh: với phơng pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kết quả
nghiên cứu.
- Ngoài ra tôi còn sử dụng những phơng pháp hỗ trợ khác nh: đọc tài liệu, thống kê,
thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.
2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn
a/ Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Trờng THCS Thị Trấn là một trờng lớn của huỵên. Trờng có đội ngũ giáo viên
đông ( ), yêu nghề, có năng lực chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm. Đội ngũ giáo viên
Trang 10
dạy giỏi cấp huyện, tỉnh ở đều các môn. Tổ Ngữ văn của trờng gồm có 11 đồng chí trẻ,
khoẻ, yêu nghề, có năng lực.
Tuy số lợng học sinh đông nh vậy nhng chất lợng giáo dục và học tập của trờng
khá cao và có uy tín đối với nhân dân trong huyện.
Mục tiêu hiện nay của nhà trờng là đào tạo toàn diện nhằm giúp học sinh có chất l-
ợng cao về cả văn hoá và đạo đức.
Hàng năm số lợng học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh của trờng luôn đứng đầu
trong toàn huyện. Đặc biệt môn Ngữ văn có nhiều em dự thi cấp tỉnh và đạt giải cao.
Hầu hết các em ở trong thị trấn, việc học của các em đựoc gia đình quan tâm rất
chu đáo.
Song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh cha có ý thức tự giác trong học tập,
mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử làm ảnh hởng đến chất lợng học tập của các
em.
b/ Thực trạng
Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, tôi nhận thấy một số thực
trạng sau:
+ GV coi các văn bản này là một thể loại cụ thể giống nh truyện, kí
+ Giáo viên thuờng chú ý khai thác và bình giá trên nhiều phơng diện của sáng tạo
nghệ thuật nh: cốt truyện, nhân vật, cách kể mà cha chú trọng đến vấn đề xã hội đặt ra
trong văn bản gần gũi với học sinh.
+ Quá nhấn mạnh yêu cầu gắn kết tri thức trong văn bản với đời sống mà giáo viên
chú ý nhiều tới liên hệ thực tế, dẫn đến việc khai thác kiến thức cơ bản cha đầy đủ.
+ Vốn kiến thức của GV còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng .
+ GV cha vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học cũng nh các biện pháp tổ
chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.
+ Về phơng tiện dạy học mới chỉ dừng lại ở việc dùng bảng phụ, tranh ảnh minh
hoạ trong khi đó có một số văn bản nếu học sinh đợc xem những đoạn băng ghi hình sẽ
sinh động hơn rất nhiều. Ví dụ nh văn bản Động Phong Nha, ca Huế trên sông H-
ơng Nhng hầu hết GV không chú ý đến vấn đề này.
+ GV còn có tâm lý phân vân không biết có nên sử dụng phơng pháp giảng bình
khi dạy những văn bản này không và nếu có thì nên sử dụng ở mức độ nh thế nào?
+ Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh.
c/ Đánh giá thực trạng
Nguyên nhân của thực trạng trên là:
- Văn bản nhật dụng mới đợc đa vào giảng dạy, số lợng văn bản không nhiều nên
GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phơng pháp.
- GV cha có kĩ năng sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức cho các em
bằng hình ảnh rất hạn chế.
Trang 11
- Cha xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng.
- Cha có ý thức su tầm t liệu có liên quan đến văn bản nh tranh ảnh, văn thơ để bổ
sung cho bài học thêm phong phú
d/ Đề xuất biện pháp
Trớc những thực trạng và nguyên nhân trên tôi xin đề xuất một số biện pháp nhằm
nâng cao chất lợng giờ dạy nh sau:
*/ Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng
Nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trau dồi t tởng , tình
cảm thái độ cho học sinh. Nghĩa là qua văn bản, cung cấp và mở rộng hiểu biết cho học
sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó
tăng cờng ý thức công dân đối với cộng đồng.
VD: Với văn bản Ca Huế trên sông Hơng, mục tiêu bài học đợc xác định nh sau:
HS hiểu từ văn bản Ca Huế trên sông Hơng:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu, tinh tế trong biểu diễn
và thởng thức là một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế, cần đợc giữ gìn và phát triển.
- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùng
miền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc.
-Văn bản nhật dụng có thể đợc viết ở dạng thuyết minh kết hợp với nghị luận
,miêu tả, bộc lộ cảm xúc.
*/ Chuẩn bị
Về kiến thức:
GV không chỉ xác dịnh đúng mục tiêu kiến thức của văn bản mà còn phải trang bị
thêm cho mình những kiến thức mở rộng, hỗ trợ cho bài giảng nh thu thập các t liệu có
liên quan đến bài giảng trên các nguồn thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình,
mạng Internet, báo chí, sách vở, tranh ảnh, âm nhạc )
VD: Khi dạy bài Ca Huế trên sông Hơng, GV còn phải tạo thêm nguồn t liệu bổ
sung cho bài học trên các kênh âm nhạc dân gian các vùng miền, các bài hát về Huế, các
bài báo và tranh ảnh về Huế. Đồng thời giao cho học sinh su tầm t liệu có liên quan đến
nội dung văn bản .
Về phơng tiện dạy học:
Các phơng tiện dạy học truyền thống nh: SGK, bảng đen, phấn trắng cha thể đáp
ứng đựơc hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng. GV có thể chuẩn bị thêm các t liệu
khác nh: đĩa nhạc CD, phim ảnh và nếu đợc thu thập, thiết kế và trình chiếu trên các
phơng tiện dạy học điện tử sẽ khiến các em hào hứng hơn trong giờ học.
VD: Khi thiết kế bài học Động Phong Nha đợc cài đặt thêm các hình ảnh hoặc
các đoạn phim ghi hình những đặc sắc của hang động này trên nền nhạc êm ả, mở
rộng tới hình ảnh hang động nổi tiếng của Quảng Ninh (nh động Thiên Cung - Hạ
Long) thì sẽ thu hút sự chú ý của học sinh.
Trang 12
- Khi thiết kế bài Ca Huế trên sông Hơng GV cần chuẩn bị đĩa nhạc CD về tiếng
hát của các làn điệu dân ca Huế và các làn điệu dân ca đặc sắc trên các miền đất n-
ớc( nh chèo, dân ca Nam Bộ, dân ca quan họ).
=> Có thể nói khi dạy học văn bản nhật dụng, GV có nhiều cơ hội hơn cho đổi mới
phơng pháp dạy học theo hớng hiện đại, nhờ đó mà các bài học văn bản Nhật dụng sẽ
khắc phục đợc tính thông tin tẻ nhạt đơn điệu. Từ đó, hiệu quả dạy học văn bản nhật
dụng sẽ tăng lên.
*/Phơng pháp dạy học
Dạy học phù hợp với phơng thức biểu đạt của mỗi văn bản
Trong dạy học văn bản ,không thể hiểu nội dung t tởng văn bản nếu không đọc từ
các dấu hiệu hình thức của chúng. Nên dạy học văn bản nhật dụng cũng phải theo
nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích giao tiếp trong hình thức ấy.
- VD: Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê đợc tạo theo phơng thức
biểu đạt tự sự thì hoạt động dạy học sẽ đợc tiến hành theo các yếu tố tự sự đặc trng nh: sự
việc, nhân vật, lời văn, ngôi kể; từ đó hiểu chủ đề nhật dụng đặt ra trong văn bản này là
vấn đề quyền trẻ em trong cuộc sống của gia đình thời hiện đại .
- Còn khi văn bản đợc tạo lập bằng phơng thức thuyết minh nh Ôn dịch, thuốc lá
thì hoạt động dạy học tơng ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung văn bản từ
các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học nh: tiêu đề bài văn (Em hiểu nh thế
nào về đầu đề Ôn dịch ,thuốc lá ? Có thể sửa nhan đề này thành Ôn dịch thuốc lá
hoặc Thuốc lá là một loại ôn dịch đ ợc không? Vì sao?); vai trò của tác giả trong văn
bản thuýêt minh( Theo em,tác giả có vai trò gì trong văn bản này); đặc điểm của lời văn
thuyết minh (Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con ngời? Tác hại
này đợc phân tích trên những chứng cớ nào?Các chứng cớ đợc nêu có đặc điểm gì? Từ
đó cho thấy mức độ tác hại nh thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con ngời? ở đây tri
thức nào về tác hại của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với em?)
- Mặc dù các phơng thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết minh
và nghị luận nhng các văn bản này thờng đan xen các yếu tố của phơng thức khác nh: tự
sự ,biểu cảm. Khi đó GV cũng cần chú ý đến yếu tố này.
- Ví dụ: Văn bản thuyết minh Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử có lời văn
giàu cảm xúc và hình ảnh thì ngời dạy sẽ nhấn vào các chi tiết miêu tả và biểu cảm cụ thể
nh:
+ Những cuộc chiến tranh nào đã đi qua trên cầu Long Biên?
+ Việc nhắc lại những câu thơ của Chính Hữu gắn liền với những ngày đầu năm
1947- Ngày trung đoàn Thủ đô vợt cầu Long Biên đi kháng chiến- đã xác nhận ý nghĩa
chứng nhân nào của cầu Long Biên?
+ Số phận của cầu Long Biên trong những năm chống Mĩ đợc ghi lại nh thế
nào?
Trang 13
+ Lời văn miêu tả trong đoạn này có gì đặc biệt?
+ Từ đó cầu Long Biên đóng vai trò chứng nhân chiến tranh nh thế nào?
+ Tác giả đã chia sẻ tình cảm nh thế nào đối với cây cầu chứng nhân này?
- Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình có kết hợp phơng thức lập luận
với biểu cảm thì ngời dạy sẽ chú ý phân tích lí lẽ và chứng cớ, từ đó tìm hiểu thái độ của
tác giả, ví dụ khi phân tích phần cuối của văn bản:
- Phần cuối của văn bản có hai đoạn. Đoạn nào nói về chúng ta chống vũ khí
hạt nhân? Đoạn nào là thái độ của tác giả về việc này?
- Em hiểu thế nào về bản đồng ca của những ng ời đòi hỏi một thế giới không
có vũ khí và một cuộc sống hoà bình ,công bằng ?
- ý tởng của tác giả về việc mở một nhà băng l u trữ trí nhớ có thể tồn tại đợc
sau thảm hoạ hạt nhân bao gồm những thông điệp gì?
- Em hiểu gì về thông điệp đó của ông?
- GV có thể giảng tóm tắt:
- Bản đồng ca đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiến tranh, là
tiếng nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới.
- Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn tại trên trái đất và về những kẻ đã
xoá bỏ cuộc sống trên trái đất này bằng vũ khí hạt nhân.
- Tác giả là ngời yêu chuộng hoà bình, quan tâm sâu sắc đến vũ khí hạt nhân với
niềm lo lắng và công phẫn cao độ.
*/ Vận dụng linh hoạt các phơng pháp đặc trng của phân môn văn học nh: phơng
pháp đàm thoại, đọc diễn cảm, giảng bình. Trong đó chú trọng nhất phơng pháp đàm
thoại bằng hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo mức độ từ dễ đến khó rồi liên hệ với đời sống.
VD: trong bài Ca Huế trên sông Hơng(có thể đặt các câu hỏi: Cách biểu diễn
thởng thức ca Huế có gì giống và khác so với dân ca quan họ miền Bắc? Từ tác động
của ca Huế, em nghĩ gì về sức mạnh của dân ca nói chung đối với tâm hồn con ngời?)
Khi dạy văn bản nhật dụng, GV không nên quá coi trọng ph ơng pháp giảng bình .
Bởi bình văn là tỏ lời hay ý đẹp về những điểm sáng thẩm mĩ trong văn chơng, đối tợng
bình phải là những tác phẩm mang vẻ đẹp văn chơng. Theo tôi, một số văn bản giàu chất
văn chơng (nh: Mẹ tôi, Cổng trờng mở ra, Ca Huế trên sông Hơng, Cuộc chia tay của
những con búp bê) giáo viên có thể sử dụng lời bình giảng nhng không nên đi quá sâu.
Còn đối với những văn bản nhật dụng không nhằm cảm thụ văn chơng thẩm mĩ (nh Bài
toán dân số, Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá) thì GV không thể
bình phẩm đựơc những vẻ đẹp hình thức nào cũng nh những nội dung sâu kín nào trong
đó.Do vậy, khi dạy GV cần chú ý điều này để tránh sa vào tình trạng khai thác kĩ lỡng
văn bản mà giảm đi tính chất thực tiễn, gần gũi và cập nhật của văn bản Nhật dụng.
Trang 14
Mục đích của việc dạy văn bản nhật dụng là giúp học sinh hoà nhập hơn nữa với
đời sống xã hội nên GV phải tạo ra không khí giờ học dân chủ, sôi nổi,kích thích sự hào
hứng của học sinh.
VD :khi dạy bài Ca Huế trên sông Hơng GV có thể cho học sinh nghe một làn điệu
dân ca Huế, cuối giờ có thể tổ chức cho học sinh thi hát các làn điệu dân ca ba miền. Thi
su tầm vẻ đẹp của văn hoá Huế
Kết luận : Nh vậy để giờ dạy văn bản nhật dụng đạt kết quả cao, đáp ứng mục tiêu
bài học, ngời giáo viên cần phải đa dạng hoá các biện pháp dạy học, các cách tổ chức dạy
học, các phơng tiện dạy học theo hớng hiện đại hoá: thu thập, su tầm các nguồn t liệu để
minh hoạ và mở rộng kiến thức. Coi trọng đàm thoại cá nhân và nhóm, chú ý tới câu hỏi
liên hệ ý nghĩa văn bản với hoạt động thực tiễn của cá nhân và cộng đồng xã hội hiện
nay. Sáng tạo trò chơi dạy học đơn giản, nhanh gọn để minh hoạ cho chủ đề của văn bản.
Tăng cờng phơng tiện dạy học điện tử nh máy chiếu để gia tăng lợng thông tin trong bài
học, tạokhông khí dân chủ, hào hứng trong giờ học
3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy thực nghiệm có sự đóng
góp ý kiến của các đồng nghiệp sau khi dự giờ:
Văn bản: ca huế trên sông hơng (Ngữ văn 7- tập 2)
A. Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu từ văn bản Ca Huế trên sông Hơng:
- Ca Huế với sự phong phú về nội dung, giàu có về lần điệu, tinh tế trong biểu diễn
và thởng thức một nét đẹp của văn hoá cố đô Huế cần đợc giữ gìn và phát triển.
- Từ đó mở rộng vốn hiểu biết về văn hoá Huế và âm nhạc dân gian các vùng
miền, bồi đắp tình yêu đối với xứ Huế và các giá trị văn hoá dân tộc.
- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng phơng thức thuyết minh, kết hợp với nghị
luận, miêu tả và bộc lộ cảm xúc.
B.Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Nắm chắc ý nghĩa nhật dụng của văn bản để có định hớng đúng khi khai thác nội
dung bài học.
- Su tầm t liệu: Đĩa CD gồm cá bài hát dân ca Huế và dân ca các vùng miền khác,
tranh ảnh về xứ Huế, về cảnh thởng thức ca Huế (trên máy chiếu).
2. Học sinh:
- Chia đoạn và trả lời trớc câu hỏi trong SGK
- Tự su tầm các bài hát dân ca Huế, dân ca ba miền, tập hát để tham gia trò chơi.
C. Phơng pháp:
- Đàm thoại, phân tích.
D. Tiến trình bài dạy:
Trang 15
1. ổn định tổ chức: Sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài: Qua những áng văn chơng, chúng ta đã đợc thởng thức biết bao
vẻ đẹp của nhiều vùng đất nớc. ở miền Bắc tiêu biểu là Hà Nội, có cốm vòng thơm dẻo,
có mùa xuân dịu dàng ở miền Nam, tiêu biểu có Sài Gòn- cảnh ngọc ngà, lòng ngời
nhân hậu. Còn ở miền Trung, vùng đất ở giữa thân hình Tổ quốc Việt Nam, cố đô Huế thì
sao? Nhiều nghệ sĩ xa nay từng gọi Huế là vùng đất mộng và thơ. Một trong những chất
mộng và thơ ấy của Huế là những bài ca dao - dân ca, là những cuộc biểu diễn và thởng
thức ca nhạc Huế trên sông Hơng vào những đêm trăng trong gió mát. Đấy là một nét đẹp
văn hoá của xứ Huế. Học bài bút kí Ca Huế trên sông Hơng của Hà ánh Minh, chúng ta
sẽ đợc tham dự, thởng thức một sinh hoạt đậm màu sắc văn hoá độc đáo của miền đất
miền Trung ruột thịt ấy.
?/Nêu xuất xứ của văn
bản
GV: H ớng dẫn đọc
-Chậm, truyền cảm
?/.Chú thích trong SGK
cho em hiểu gì về ca
Huế?
? .Ngoài ra, em còn biết
gì về xứ Huế?
?/Ca Huế trên sông H-
ơng là một văn bản nhật
dụng.Vì sao có thể
khẳng định nh vậy?
- Đọc
- Tự trả lời theo SGK
- Nổi tiếng với các
lăng tẩm dới triều
Nguyễn, các món ăn,
nhiều danh lam thắng
cảnh thu hút nhiều
khách du lịch đến
tham quan.
Vì nó đề cập đến vấn
đề gần gũi trong cuộc
sống hôm nay. Ca
Huế là một nét đẹp
văn hoá mang bản sắc
I/Tác giả ,tác phẩm
1.Tác giả:
2Xuất xứ
3.Đọc- tìm hiểu chú
thích
II/ Phân tích:
Trang 16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét