Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

CHUONG 5 môn an toàn lao động


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "CHUONG 5 môn an toàn lao động": http://123doc.vn/document/539335-chuong-5-mon-an-toan-lao-dong.htm


Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 54 -
Trong đó:
+L
1
: khoảng cách từ tuyến vận chuyển đến chỗ giao nhau với đờng đợc tạo
bởi mái dốc tự nhiên của đất (m).
+H: chiều sâu khối đào (m).
+: góc mái dốc tự nhiên của đất (độ).
+: góc giữa mái dốc đào thực tế và mái dốc tự nhiên.
L1
L
H


Trổỷc tuyóỳn
vỏỷn chuyóứn
M
a
ùi

d

ỳc

t


n
h
i
ó
n
M
a
ùi

d

ỳc

õ
a
ỡo

Hình 5.2: Bố trí đờng vận chuyển trên mép hố đào

2.1.5-Gia cố vách đào:
-Nên sử dụng loại kết cấu chống vách chế tạo sẵn. Nếu không có loại chế tạo sẵn thì có
thể chống vách nh sau:
1
2
3
44
3
1
5
2

Hình 5.3: Ván ốp đặt nằm ngang và ván ốp đặt đứng
1.Ván ốp 2.Cọc 3.Văng chống ngang 4.Vấu tựa 5.Thanh sờn

-Kiểu chống vách hố móng quy định nh sau:

Kiểu chống vách ứng chiều sâu đào móng
Loại đất, trạng thái
<3m 3-5m >5m
Đất có độ ẩm tự
nhiên (trừ đất rời)
Ván ốp đặt ngang
để cách quãng 2
tấm
Ván ốp đặt liên tục
(khít)
Chống theo thiết
kế
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 55 -
Đất có độ ẩm cao,
đất rời
Ván ốp đặt ngang hoặc đặt đứng liên tục Chống theo thiết
kế
Tất cả các loại đất
khi có mạch nớc
ngầm
Đóng ván cừ sâu vào đáy hố móng ít nhất
là 75cm.
Chống theo thiết
kế

2.2-Biện pháp ngăn ngừa đất đá lăn rơi:
-Khi đào nếu trên thành hố đào ngẫu nhiên tạo ra các ụ đất đá treo thì đình chỉ công việc
ở dới và phá đi từ phía trên sau khi đã chuyển ngời và máy ra nơi an toàn.
-Chừa bờ bảo vệ để ngăn giữ các tầng đất đá lăn từ phía trên xuống. Để đảm bảo tốt
hơn, ở mép bờ cần đóng các tấm ván thành bảo vệ cao 15cm.
-Đất đá đào lên phải đổ xa cách mép hố, hào ít nhất 0.5m.
-Khi đào đất tuyệt đối không đào theo kiểu hàm ếch. Nếu đào bằng máy gầu thuận thì
chiều cao tầng xúc không đợc lớn chiều cao xúc tối đa của gầu xúc, phải xúc theo góc
độ đã quy định theo thiết kế khoan đào.
-Trong quá trình đào hào, hố, ngời ta phải thờng xuyên xem xét vách đất và mạch đất
phía trên nếu thấy có kẽ nứt hoặc hiện tợng sụt lỡ đe doạ thì phải đình chỉ việc đào
ngay. Cán bộ kỹ thuật phải tiến hành nghiên cứu để đề ra biện pháp giải quyết thích hợp
và kịp thời.
-Đặc biệt sau mỗi trận ma phải kiểm tra vách đào trớc khi để công nhân xuống hố
đào tiếp.
2.3-Biện pháp ngăn ngừa ngời ngã:
-Công nhân lên xuống hố, hào sâu phải có thang chắc chắn, cấm leo trèo lên xuống theo
các văng chống.
-Công nhân phải đeo dây an toàn và dây phải buộc vào chổ thật chắc trong trờng hợp
sau:
Khi làm việc trên mái dốc có chiều cao hơn 3m và độ dốc 45
o
.
Khi bề mặt mái dốc trơn trợt, ẩm ớt và độ dốc 30
o
.
-Khi đã đào tới độ sâu 2m trở lên bằng thủ công thì không để công nhân làm việc 1
ngời mà phải bố trí ít nhất 2 ngời.
-Tuyệt đối cấm đứng ngồi trên miệng hoặc sát dới chân thành hào hố có vách đứng
đang đào dỡ để nghỉ giải lao hoặc đợi chờ công việc. Trờng hợp dới chân thành hào
hố có khoảng cách đất rộng thì có thể đứng hoặc ngồi cách chân thành hào hố 1 khoảng
cách lớn hơn chiều cao của thành hố từ 1m trở lên.
-Hố đào trên đờng đi lại phải có rào chắn, ban đêm phải có đèn sáng để bảo vệ.
2.4-Biện pháp đề phòng nhiễm độc:
-Trớc khi công nhân xuống làm việc ở các hố sâu, giếng khoan, đờng hầm phải kiểm
tra không khí bằng đèn thợ mỏ. Nếu có khí độc phải thoát đi bằng bơm không khí nén.
Trờng hợp khí CO
2
thì đèn lập loè và tắt, nếu có khí cháy nh CH
4
thì đèn sẽ cháy
sáng.
-Khi đào sâu xuống lòng đất, phát hiện có hơi hoặc khói khó ngửi thì phải ngừng ngay
công việc, công nhân tản ra xa để tránh nhiễm độc. Phải tìm nguyên nhân và áp dụng
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 56 -
các phơng pháp triệt nguồn phát sinh, giải toả đi bằng máy nén không khí, quạt, cho
đến khi xử lý xong và đảm bảo không còn khí độc hoặc nồng độ khí độc rất nhỏ không
nguy hiểm đến sức khoẻ thì mới ra lệnh cho tiếp tục thi công.
-Khi đào đất ở trong hầm, dới hố móng có các loại ống dẫn hơi xăng dầu hoặc có thể
có hơi độc, khí mêtan, dễ nổ thì không đợc dùng đen đốt dầu thờng để soi rọi, không
đợc dùng lửa và hút thuốc.
-Nếu cần phải làm việc dới hố, giếng khoan, đờng hầm có hơi khí độc, công nhân
phải trang bị mặt nạ phòng độc, bình thở và phải có ở trên theo dõi hỗ trợ.
2.5-Phòng ngừa chấn thơng khi nổ mìn:
-Trong nổ phá cần chú ý phạm vi nguy hiểm của nổ phá gây ra cho ngời, máy móc thi
công, các vật kiến trúc xung quanh và phải có biện pháp an toàn tơng ứng.
-Nghiên cứu tính chất nguy hiểm của nổ phá có mấy phơng diện sau:
Phạm vi nguy hiểm của hiệu ứng động đất.
Cự ly nguy hiểm nổ lây.
Phạm vi tác dụng nguy hiểm của sóng không khí xung kích.
Cự ly nguy hiểm mảnh vụn đất đá bay cá biệt.
-Việc tính toán an toàn cho công tác nổ phá là xác định chinh xác khoảng cách an toàn.
Khoảng cách an toàn là khoảng cách tính từ chỗ nổ, mà ngoài phạm vi đó sức ép mất
khả năng gây ra tác hại đối với ngời, máy móc thi công và công trình lân cận.
2.5.1-Khoảng cách an toàn về sóng động đất khi nổ mìn:
2.5.1.1-Cự ly an toàn về chống sóng động đất:
3
QKr
CC

=
(5.8)

Trong đó:
+r
C
: khoảng cách an toàn, là cự ly từ địa điểm nổ phá đến nhà cửa hoặc vật kiến
trúc (m).
+Q: khối lợng thuốc nổ (kg).
+K
C
: hệ số phụ thuộc vào loại đất nền công trình cần bảo vệ.
+: hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ phá.

Loại đất nền của công trình cần bảo vệ K
C
Ghi chú
1.Đá nguyên, rắn chắc 3
2.Đá rắn bị phong hoá và có rạn nứt 5
3.Đá lẫn sỏi và đá dăm 7
4.Đất cát 8
5.Đất sét 9
6.Đất lấp và đất mặt thực vật 15
7.Đất bão hoà nớc (đất nhão hoặc than bùn) 20
Khi bao thuốc ở
trong nớc và
trong đất có
nớc, K
C
phải
tăng lên 0.5-1
lần

Điều kiện nổ

Ghi chú
1.Khi nổ phá bầu thuốc n0.5
1.2
2.Khi chỉ số tác dụng nổ phá:
n=1 1.0
Khi nổ phá trên
mặt đất, tác
dụng sóng động
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 57 -
n=2 0.8
n3
0.7
đất không cần
xem xét.
-Chỉ số tác dụng nổ phá
W
r
n =
để biểu thị phểu nổ hình dạng khác nhau với r là bán
kính phểu nổ (bán kính đáy hình nón ngợc), W là đờng đề kháng nhỏ nhất chính là
khoảng cách thẳng góc từ trung tâm gói thuốc nổ (đỉnh hình nón) đến mặt đất (mặt tự
do) và cũng có thể gọi là chiều cao hình nón ngợc:
Khi n >1 góc ở đáy phểu là góc tù, đợc gọi là góc thuốc nổ tung mạnh.
Khi 0.75 < n < 1 góc ở đáy phểu là góc nhọn, đợc gọi là góc thuốc nổ tung
yếu.
Khi n < 0.75 sau khi nổ đất đá bị đẩy vồng lên mà không thể văng ra ngoài
miệng phểu, đợc gọi là nổ om.
-Nếu khoảng cách từng phát mìn hoặc nhóm phát mìn đến đối tợng cần bảo vệ không
chênh lệch quá 10% thì khoảng cách an toàn chấn động đợc tính theo công thức (5.8)
với Q là tổng khối lợng thuốc nổ trong nhóm.
-Nếu khoảng cách từng phát mìn đến đối tợng cần bảo vệ chênh lệch quá 10% thì
khoảng cách an toàn về chấn động tính theo công thức:



=
=
=
+++
+++
=
m
i
i
m
i
ii
m
mm
E
Q
rQ
QQQ
rQrQrQ
r
1
3
1
3
3
3
2
3
1
3
2
3
21
3
1
.


(5.9)

3
1
3
3
2
2
3
1
1









=








++








+








=

=
i
E
m
i
i
m
E
m
EE
E
r
r
Q
r
r
Q
r
r
Q
r
r
QQ
(5.10)

3

ECC
QKr

=
(5.11)
Trong đó:
+Q
E
: khối lợng hiệu quả của các phát mìn tơng đơng về tác động chấn động
(kg).
+r
E
: cự ly hiệu quả tơng đơng của các phát mìn (m).
2.5.1.2-Tính toán thiết kế vùng nguy hiểm của sóng động đất do nổ phá gây ra:
-Vật kiến trúc trên mặt đất hoặc dới đất, trong mọi tình huống, đều phải đợc xác định
xem nó có nằm trong khu vực nguy hiểm hay không và đợc tính toán theo công thức
(5.8).
-Tuy nhiên, khi xác định vật kiến trúc có phát sinh nguy hiểm hay không, mức nguy
hiểm nh thế nào, căn cứ kinh nghiệm thực tiễn để phán đoán theo các mặt sau:
Dùng công thức (5.8) tính ra trị số r
C
, khi cự ly thực tế vật kiến trúc r
E
> r
C
sẽ
không xảy ra nguy hiểm.
Khi r
E
< r
C
nhng
CE
rr
3
2

thì có thể tiến hành nổ phá chỉ trừ vật kiến trúc đặc
thù hoặc máy móc đặc thù.
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 58 -
Khi r
E
< r
C
nhng
CE
rr
3
2
<
thì nguy hiểm sẽ lớn, phải kinh qua nghiên cứu đặc
biệt, nếu không thì không đợc nổ phá.
Đối với kết cấu hầm ngầm dới đất nh phòng máy, hầm, dẫn dòng nớc, đờng
hầm và công trình ngầm, có thể áp dụng công thức kinh nghiệm bán kính phá
hoại trực tiếp để tiến hành nghiệm toán:

3
)(. nfWKr
CC

(5.12)
Trong đó:
+f(n): hàm số để chỉ trọng lợng gói thuốc theo chỉ số n nào đó trong các điều
kiện nh nhau. Theo kinh nghiệm Phlôrov đa ra phạm vi của f(n) nh sau:
o n > 1 1 < f(n) < n
3
.
o n <1 1 > f(n) > n
3
.
o n = 1 f(n) = 1.
Tổng quát
với A + B =1. Công thức thực nghiệm: .
()
3
BnAnf +=
()
3
5.05.0 nnf +=
Đối với vật kiến trúc đặc thù nh tháp, nhà chọc trời, cung điện, kết cấu đặc biệt
phức tạp khác cầu treo, cầu nhịp lớn, cần tiến hành nghiên cứu chuyên đề để
đảm bảo độ an toàn.
2.5.1.3-Ví dụ tính toán:
a/Ví dụ 1:
-Nổ phá đá rắn chắc để xây dựng đờng, biết chỉ số nổ n=1.5, tổng lợng thuốc
Q=70420kg. Hãy xác định vùng ảnh hởng sóng động đất đối với vật kiến trúc xung
quanh.
-Giải:
Với n=1.5 và đá rắn chắc, tra bảng =0.9, K
C
=3.0.
áp dụng công thức (5.8),
mQKr
CC
112704209.03
3
3
=ìì==

.
Để đảm bảo an toàn, các vật kiến trúc có cự ly lớn hơn 112m.
b/Ví dụ 2:
-Nổ phá định hớng xây dựng 1 trạm thuỷ điện. Biết rằng: trung tâm bao thuốc nổ thứ 1
đến cửa vào của hầm, đờng trục đập, cửa ra của hầm lần lợt là 305m, 225m, 310m;
bao thuốc thứ 2 lần lợt là 338m, 272m, 287m; bao thuốc thứ 3 lần lợt là 334m, 307m,
324m và bao thuốc thứ t là 354m, 304m, 308m. Hãy kiểm tra xem khi chúng đồng loạt
gây nổ thì ảnh hởng của tác dụng sóng động đất đờng hầm dẫn nh thế nào? Biết
lợng thuốc nổ bao thuốc thứ 1 bằng bao thuốc thứ 2 là 146800kg, bao thuốc thứ 3 bằng
bao thuốc thứ 4 là 57000kg.
-Giải:
Bốn hầm thuốc nổ tuy nổ phá cùng 1 lúc nhng các cự ly đến đờng hầm, đờng trục
đập đều khác nhau nên tác dụng nguy hiểm của chúng cũng khác nhau. áp dụng công
thức (5.9), (5.10):
Tính đối với cửa vào hầm:
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
m
Q
rQ
r
m
i
i
m
i
ii
E
331
5700057000146800146800
354.57000334.57000338.146800305.146800
.
3333
3333
1
3
1
3
=
+++
+++
==


=
=


kg
r
r
QQ
i
E
m
i
iE
427600
354
331
57000
334
331
57000
338
331
146800
305
331
146800
3333
3
1
=






+






+






+






=








=

=

Tính đối với đờng trục đập:
m
Q
rQ
r
m
i
i
m
i
ii
E
272
5700057000146800146800
304.57000307.57000272.146800225.146800
.
3333
3333
1
3
1
3
=
+++
+++
==


=
=

kg
r
r
QQ
i
E
m
i
iE
486600
304
272
57000
307
272
57000
272
272
146800
225
272
146800
3333
3
1
=






+






+






+






=








=

=

Tính đối với cửa ra của hầm:
m
Q
rQ
r
m
i
i
m
i
ii
E
306
5700057000146800146800
308.57000324.57000287.146800310.146800
.
3333
3333
1
3
1
3
=
+++
+++
==


=
=

kg
r
r
QQ
i
E
m
i
iE
423000
308
306
57000
324
306
57000
287
306
146800
310
306
146800
3333
3
1
=






+






+






+






=








=

=
áp dụng công thức (5.11) cho từng lợng thuốc hiệu quả tơng đơng, tra bảng với =
0.9, K
C
= 3-5, ta lập đợc bảng sau:

Cự ly an toàn r
C
Hệ số an toàn
Vị trí trên hầm dẫn
Q
E
(kg)
r
E
(m)
K
C
=3 K
C
=4 K
C
=5 K
C
=3 K
C
=4 K
C
=5
Cửa vào hầm 427600 331 203 271 339 1.63 1.22 0.98
Đờng trục đập 486600 272 212 283 354 1.28 0.96 0.77
Cửa ra hầm 423000 306 203 270 338 1.51 1.13 0.91

-Nhận xét: Hầu hết các cự ly hiệu quả tơng đơng lớn hơn so với cự ly an toàn nghĩa là
đại bộ phận hầm dẫn ở trong phạm vi không nguy hiểm. Tuy nhiên vẫn có r
E
nhỏ hơn trị
số r
C
nhng đều lớn hơn
C
r
3
2
. Mặt khác có thể xem hầm dẫn trong lòng đất có tính
năng chống động đất tốt cho nên ta có thể kết luận là không thể phá hoại đợc.
-Ngoài ra cần tính toán theo công thức kinh nghiệm
3
)(. nfWKr
CC

với K
C
=3, n=
1.75, W= 30m
= 0.5 + 0.5(1.75)
()
3
5.05.0 nnf +=
3
= 3.18 r
C
=132m. Ta biết
khoảng cách từ bao thuốc đến hầm dẫn ngắn nhất là 225m.
Theo công thức kinh nghiệm là rất an toàn.
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 59 -
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 60 -
2.5.2-Khoảng cách an toàn về sóng không khí xung kích:
-Khi nổ phá trên mặt đất sẽ phát sinh song không khí xung kích, khi gặp chớng ngại
vật phản hồi trở lại. Khi phản hồi sóng xung kích, áp lực tác dụng lên chờng ngại vật
sẽ tăng lên nhiều lần nếu sóng âm thanh, áp lực lên bề mặt tăng 1 lần, đối với sóng xung
kích mạnh nh sóng nổ, áp lực tăng lên đến 1atmosphere. Hiện tợng này rất quan trọng
khi chẳng may kho thuốc trên mặt đất nổ, sóng không khí xung kích sẽ có tác dụng phá
hoại đối với vật kiến trúc và ngời.
-Khi nổ dới mặt đất, sóng nổ sẽ tiêu hao 1 phần để phá đất đá và đẩy các khối đá bắn
đi. Theo kinh nghiệm, cờng độ sóng xung kích của không khí khi nổ dới mặt đất
không thể vợt quá 0.1-0.2 phạm vi tác dụng của sóng xung kích không khí khi nổ lộ
thiên.
3.5.2.1-Vùng an toàn về sóng xung kích không khí:
-Vùng an toàn tác dụng sóng xung kích không khí đối với nhà cửa, kho vật liệu nổ phá
và vật kiến trúc. Cự ly an toàn có thể tiến hành tính toán theo công thức sau:

3
. QKr
BB
=
(5.13)
Trong đó:
+r
B
: khoảng cách an toàn (m).
+Q: khối lợng thuốc nổ (kg).
+K
B
: hệ số tỷ lệ, có liên quan tính chất phá hoại và điều kiện nổ phá, có thể
chọn trong bảng sau:
Vị trí thuốc nổ
Cấp an
toàn
Mức độ phá hoại có thể
Lộ
thiên
Chôn
vùi
n=3 n=2
1 Hoàn toàn không bị h hại 50-150 10-40 5-10 2-5
2
Phá hoại ngẫu nhiên của thiết bị
kính
10-30 5-9 2-4 1-2
3
Thiết bị kính bị phá hoại hoàn toàn,
cửa lớn, khung cửa sổ phá hoại cục
bộ, vôi vữa và tờng ngăn trong bị
rạn nứt.
5.8 2-4 1-1.5 0.5-1
4
Phá hoại tờng ngăn khung cửa sổ,
cửa lớn, nhà gỗ, lán gỗ,
2-4 1.1-1.9 0.5
Chỉ bị phá
hoại trong
phạm vi phểu
nổ
5
Phá hoại nhà không kiên cố, lật đổ
toa xe đờng sắt, phá hỏng đờng
dây điện
1.5-2 0.5-1
Chỉ bị phá hoại trong
phạm vi phểu nổ
6
Xuyên thủng tờng gạch kiên cố,
phá hoại hoàn toàn nhà thành phố,
nhà xởng, phá hỏng cầu và nền
đờng.
1.4
Chỉ bị phá hoại trong phạm vi
phểu nổ

-Ghi chú:
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 61 -
Trong tình hình bình thờng, lấy cấp an toàn là cấp 3 khi tính toán cự ly an toàn
từ kho thuốc nổ đến điểm dân c, quốc lộ, đờng sắt, đờng thuỷ vận tải chính,
nhà máy, kho vật liệu nổ và kho tàng dễ cháy, vật cấu trúc trọng yếu.
Lấy cấp 4 cho vật kiến trúc thứ yếu đờng bộ, đờng sắt thông xe không lớn, vật
có cấu trúc đặc biệt kiên cố (nh cầu BTCT, cầu thép ), các kho nằm trên bờ
sông cao.
2.5.2.2-Vùng an toàn về sóng xung kích không khí đối với ngời:
-Vùng an toàn có khoảng cách r
min
về sóng không khí, đối với ngời phải tiếp cận công
tác nổ mìn có thể tính theo công thức (5.13) nhng hệ số K
B
cần chiếu theo trình độ
thành thạo nghề nghiệp của nhân viên nổ phá và điều kiện công tác, thờng lấy từ 5-15.
Điều này chỉ áp dụng cho nổ lộ thiên, còn khi gói thuốc đặt trong đất đá thì lấy 0.5-1.0
để tính toán.
-Trong thi công nổ phá lớn, đối với cự ly an toàn cho ngời luôn lấy cự ly mảnh vụn đất
đá bay cá biệt mà không cần cân nhắc sóng không khí xung kích. Nhng đối với công
nhân đốt kíp và trạm điện nổ phá thì cần xét thêm sóng không khí xung kích này.
2.5.3-Xác định cự ly an toàn mảnh vụn đất đá bay cá biệt:
-Hiện tợng này rất phổ biến trong nổ phá lớn, là hiện tợng nguy hiểm nhất đối với con
ngời.
-Theo kinh nghiệm, có thể tham khảo công thức sau:

(5.14)
WnKr
A
20.
2
max
=
Trong đó:
+n: chỉ số nổ phá.
+W: đờng kháng nhỏ nhất (m).
+K
A
: hệ số an toàn có quan hệ với địa hình địa chất, khí hậu và độ sâu chôn
thuốc, có thể lấy nh sau:
ắ Thông thờng lấy 1.0-1.5
ắ Khi gặp gió lớn và thuận gió lấy 1.5-2.0
ắ Khi nổ phá định hớng hoặc nổ tung theo đờng đề kháng nhỏ nhất lấy
1.5
ắ Khi ở địa hình thung lũng núi lấy 1.5-2.0
-Sau khi tính toán xong, cần phải đem so sánh với cự ly an toàn tối thiểu theo quy định:

Stt Phơng pháp nổ phá
Cự ly an toàn tối
thiểu (m)
A Nổ phá lộ thiên:

1 -Bao thuốc áp ngoài 300
2 -Nổ phá lỗ sâu 200
3 -Phơng pháp hầm thuốc hoặc lỗ đờng kính lớn
(bao thuốc mạnh)
300
4 -Phơng pháp hang thuốc hoặc hầm thuốc (bao
thuốc mạnh)
300
5 -Bầu thuốc lớn, phơng pháp lỗ sâu, hầm thuốc
(nổ tung)
400
Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 62 -
6 -Hầm thuốc nổ phá lớn. 400
7 -Phơng pháp bao thuốc bổ sung 400
8 -Mở rộng bầu thuốc 50
9 -Mở rộng lỗ mìn, lỗ sâu 100
10 -Nổ phá băng chắn 200
11 -Phá đổ nhà, phá vỡ các móng 100
12 -Đào đổ gốc cây 200
B Nổ phá trong hầm, đờng lò:

13 -Tình hình thông thờng 100
14 -Khi có khí CH
4
200

2.5.4-Những quy định bảo đảm an toàn khi nổ mìn:
-Khi nổ mìn phải sử dụng các loại thuốc nào ít nguy hiểm nhất và kinh tế nhất đợc cho
phép dùng đối với mỗi loại công việc.
-Trờng hợp phải dự trữ thuốc nổ quá 1 ngày đêm thì phải bảo quản thuốc nổ ở kho đặc
biệt riêng, đợc sự đồng ý của cơ quan công an địa phơng nhằm hạn chế lợng thuốc
nổ và bảo đảm an toàn.
-Khu vực kho thuốc nổ phải bố trí xa khu ngời ở, khu vực sản xuất và có rào bảo vệ
xung quanh cách kho ít nhất 40m. Kho thuốc nổ nếu có thể làm chìm xuống đất hoặc
đắp đất bao quanh, mái làm bằng kết cấu nhẹ.
-Nếu thi công nổ mìn theo lúc tối trời thì chỗ làm việc phải đợc chiếu sáng đầy đủ và
phải tăng cờng bảo vệ vùng nguy hiểm.
-Trong trờng hợp nổ mìn bằng dây cháy chậm mà công nhân không chạy ra đợc vùng
an toàn kịp thời thì dùng phơng pháp nổ bằng điện điều khiển từ xa hoặc bằng dây dẫn
nổ.
-Sau khi nổ mìn phải quan sát vùng nổ, kiểm tra phát hiện thấy mìn câm hay nghi ngờ
có mìn sót thì phải đánh dấu, cắm biển báo không cho ngời vào và tìm cách xử lý.

Đ5.3 giàn giáo và nguyên nhân chấn thơng khi làm việc
trên cao

3.1-Yêu cầu về mặt an toàn đối với giàn giáo:
-Hầu hết tất cả các công việc xây dựng và lắp ghép, trang trí, sữa chữa và các công việc
khác làm trên cao đều cần có giàn giáo. Do đó muốn đi sâu kỹ thuật an toàn của từng
loại công việc xây lắp trên cao, cần nắm vững kỹ thuật an toàn chung cho các công việc
đó. Đó chính là kỹ thuật an toàn trong trong việc lắp dựng và sử dụng giàn giáo.

Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ & Nguyễn Hoàng Vĩnh
An toàn lao động: Chơng V-Kỹ thuật an toàn khi đào đất đá và làm việc trên giàn giáo - 63 -
1000
2000
(2500)
200020002000120
2000
(2500)
2000
(2500)
400


Hình 5.4: Cấu tạo giàn giáo


Hình 5.5: Cấu tạo giàn giáo công trình cầu

-Tác dụng của giàn giáo là kết cấu tạm để đỡ vật liệu và ngời làm việc trên cao, cho
nên yêu cầu cơ bản đối với giàn giáo về mặt an toàn là:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét