Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1) Bài 1 ( trang 64 – SGK 12 ):
Dưới đây là 1 trình tự Nu của 1 mạch trong gen : 3
/
… TATGGGXATGTAATGGGX … 5
/
A) Hãy xác định trình tự các Nu của :
- Mạch bổ sung với mạch nói trên . ( Theo nguyên tắc bổ sung : A với T; G với X )
Các em tự chép lại; nhớ đánh số chiều của mạch bổ sung : 5
/
… … 3
/
( Chiều ngược lại )
- mARN được phiên mã từ mạch trên :
( Cũng theo nguyên tắc bổ sung nhưng Nu: A với U ; T với A ; G với X và X với G )
Các em chép lại; nhớ đánh số chiều cho mạch mARN : 5
/
… … 3
/
( Chiều ngược với mạch gốc )
B) Có bao nhiêu côđon ( bộ ba ) trong mARN ?
Hướng dẫn : Vì Gen gốc có 18 Nu ; nên số Nu của mARN = 18
Vậy Số Côđon = 18 : 3 = 6 ( Côđon )
C) Liệt kê các bộ 3 đối mã với các côđon đó :
Theo câu A ta có trình tự Nu của mARN là : 5
/
… AUA XXX GUA XAU UAX XXG… 3
/
Vậy các bộ 3 đối mã của tARN với từng Côđon là: 3
/
… UAU GGG XAU GUA AUG GGX … 5
/
( Khi phiên Nu từ mARN sang tARN thì : A với U ; U với A ; G với X và X với G )
2) Bài 3 ( trang 64 :
Một chuỗi Polipeptit là : Arg – Gly – Ser – Phe – Val – Asp – Arg được mã hoá bởi đoạn ADN sau :
- G G X T A G X T G X T T X X T T G G G G A -
- X X G A T X G A X G A A G G A A X X X X T -
Vậy mạch nào là mạch gốc ? Hãy đánh dấu chiều của các mạch.
Hướng dẫn : Hãy viết ra các Côđon ( bộ 3 ) theo thứ tự của các Axit amin trên.
- Sau đó hãy phiên ra giấy nháp các Nu từng mạch của ADN trên ; Từ Nu này ta nháp thành Nu của mARN
rồi đối chiếu với thứ tự bộ 3 ( côđon ) đã có ở trên.
Cụ thể : Arg – Gly – Ser – Phe – Val – Asp – Arg
Có thứ tự là : AGG - GGU - UXX - UUX - GUX - GAU - XGG
mARN là : - X X G A U X G A X G A A G G A A X X X X U -
Mạch 1 3
/
- G G X T A G X T G X T T X X T T G G G G A – 5
/
Mạch 2 5
/
- X X G A T X G A X G A A G G A A X X X X T – 3
/
mARN là : 3
/
- G G X U A G X U G X U U X X U U G G G G A - 5
/
Vậy mạch đơn thứ 2 là mạch Gốc; Chiều 5
/
phía trước ; chiều 3
/
của ADN sẽ ở cuối
Bài 2 ( Trang 9 – SBT ):
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 5
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
ARN ( Axit Ribo Nuclêic )
I) Cấu tạo hoá học của ARN :
- Đều được cấu tạo từ các đơn phân là các Ribô Nuclêôtit.
- Mỗi đơn phân cũng gồm có 3 phần: + H
3
PO
4
+ Đường : Ribozơ C
5
H
10
O
5
+ Bazơ nitric : có 4 loại bazơ là : A ; U ; G ;X .
- Mỗi ARN chỉ có 1 mạch đơn trên đó đều có các : A ; U ; G ; X.
- Liên kết giữa các Nu này trong mạch bằng liên kết cộng hoá trị
II) Chiều dài của ARN :
Chiều dài ( L ) và số Nu của ARN = Chiều dài và số Nu trên mạch đơn của ADN
+ Chiều dài L = ( N . 3,4 ) : 2
+ Tổng số Nu của ARN N = L : 3,4
• ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của 1 mạch đơn 3
’
5
’
của gen ( ADN )
( Mạch đơn có chiều 3
’
5
’
).
• Cụ thể : Mạch gốc của ( ADN ) > Mạch mARN
A gen > U m
T A m
X G m
G X m
* ) Lưu ý : A của ADN liên kết với U của ARN
*) Các công thức tính của ARN :
- % A gen = T gen = ( Am + Um ) : 2
- % G gen = X gen = ( Gm + Xm ) : 2
Am + Um + Gm + Xm = N ( của ARN ) = N/2 ( Của ADN ).
III) CHỨC NĂNG CÁC LOẠI ARN : ( 3 LOẠI )
+ mARN : Được tạo ra từ 1 mạch khuôn ( 3
’
> 5
’
) của ADN gốc. mARN trực tiếp truyền đạt thông tin di
truyền ( bằng các mã bộ ba ) qui định cấu trúc Prôtêin cần tổng hợp.
+ tARN : Vận chuyển và lắp ráp chính xác các a xit amin tương ứng vào chuỗi pôlipeptit để tổng hợp prôtêin.
( rARN có các bộ 3 đối mã với bộ 3 của mARN )
+ rARN : thành phần cấu tạo nên ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin.
* Tổng hợp ARN :
- Diễn ra trong nhân TB, vào kì trung gian, khi NST đang tháo xoắn cực đại.
- Enzim : ARN- Polimêraza đã làm cho các liên kết H trên 1 đoạn của ADN bị cắt đứt, sau đó lắp ráp các
Ribônuclêôtit tự do vào với Nu của mạch gốc, theo nguyên tắc bổ sung : A - U ; G – X.
- Kết quả : tạo ra 1 mạch đơn ARN có chiều 5
’
> 3
’
.
( Một số loài Vi rut, vật chất di truyền không phải là ADN mà lại là ARN )
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 6
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
BIẾN DỊ ( 2 dạng chính )
DI TRUYỀN ĐƯỢC ( 2 dạng ) KHÔNG DI TRUYỀN
Là : thường biến
Đột biến gen Đột biến Nhiếm sắc thể
- Biến đổi trong cấu * Đột biến cấu trúc của NST : gồm các dạng :
trúc của Gen liên quan + Mất đoạn NST.
đến 1 hoặc 1 số cặp Nu. + Thêm đoạn NST.
- Gồm các dạng : + Lặp đoạn NST.
+ Mất 1 cặp Nu. + Đảo đoạn NST
+ Thêm 1 cặp Nu
+ Thay thế 1 cặp Nu. * Đột biến số lượng NST : gồm :
+ Thể lệch bội : ( thêm hay mất 1 hay 1 số cặp NST so với bộ 2n )
Gồm : - Thể không nhiễm : 2n – 2 ( giảm đi 2 NST )
- Thể một : 2n - 1 ( giảm 1 cái NST )
- Thể một kép : 2n – 1 – 1 ( trong 2 bộ NST, mỗi bộ giảm 1 )
- Thể ba : 2n + 1 ( Tăng lên 1 NST )
- Thể bốn : 2n + 2 ( tăng thêm 2 NST )
- Thể bốn kép : 2n + 2 + 2 ( tăng 4 NST )
+ Thể đa bội : Bộ NST tăng theo bội số của bộ đơn bội của loài. ( ở thực vật )
Gồm : 3n ; 5n ; 7n … là đa bội lẻ
4n ; 6n ; 8n … đa bội chẵn
1) Đột biến gen là gì ? Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại 1 điểm nào đó trên ADN liên quan
đến 1 cặp Nu ( gọi là đột biến điểm ) , hoặc 1 số cặp Nuclêôtit.
2) Đột biến gen gồm những dạng nào ? Đều có cụm từ: Nuclêôtit
- Có 3 dạng chính : Thay ; Thêm ; Mất một cặp Nucleôtit.
* Thay thế 1 cặp Nu này bằng cặp Nu khác thì chỉ làm thay đổi 1 Axit amin, còn trình tự các A. a khác không
bị thay đổi. Vì vậy : ĐB thay thế 1 cặp Nu thường gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn đột biến khác.
* Thêm hoặc mất 1 cặp Nu :
- Khi mất đi hoặc thêm lên 1 cặp Nu trong gen bình thường thì sẽ làm cho các bộ 3 từ đó trở đi sẽ sai khác ban
đầu; dẫn đến làm thay đổi các axit amin trong Prôtêin , dẫn đến thay đổi chức năng của Prôtêin ( tính trạng ).
- Vậy 2 dạng đột biến này gây hậu quả nghiêm trọng hơn.
( Tuy nhiên cũng tuỳ vào vị trí của cặp Nu đột biến: Nếu đột biến xảy ra ở đầu của Gen thì sẽ có nhiều bộ 3
phía sau đó thay đổi , nên hậu quả cũng sẽ lớn hơn.
Còn Đột biến Thêm hay mất Nu ở càng cuối của gen thì càng gây ít hậu quả hơn ).
( Đột biến gen sẽ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trong tế bào, nên cũng làm Protêin thay đổi, dẫn
đến các tính trạng cũ cũng thay đổi . Vì vậy ĐB gen đa số là có hại ).
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 7
Đột biến Biến dị tổ hợp
Là sự tổ hợp lại các cặp gen
đã tạo ra nhiều kiểu gen và
kiểu hình khác P.
- Là những biến đổi về
kiểu hình, không liên
quan đến kiểu gen.
- Do ảnh hưởng của
điều kiện sống của môi
trường đến SV
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN :
( Lưu ý : Do thay thế 1 cặp Nu nên tổng số Nu của Gen vẫn không đổi == > chiều dài của gen vẫn bằng nhau
Nếu : tổng số Nu của gen Đột biến có thể nhiều hơn gen bình thường, thì cặp A-T bị thay thế = cặp G-X.
Nếu :Tổng số Nu của gen đột biến ít hơn gen bình thường, thì cặp G-X của gen B.thường bị thay = cặp A-T)
+Nếu: Chiều dài của gen đột biến ngắn hơn gen bình thường: == > Mất cặp Nu.
+Nếu: Chiều dài của gen đột biến dài hơn gen bình thường : == > Thêm cặp Nu.
+Nếu: Chiều dài của gen đột biến bằng gen bình thường :== > Thay thế cặp Nu.
+Nếu : Gen đột biến ít hơn gen bình thường 1 liên kết hiđro, nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau == > Tổng số
Nu của 2 gen vẫn bình thường không thay đổi ; Vậy : Có 1 cặp Nu: G-X bị thay thế bởi cặp A-T.
+ Nếu: Gen đột biến có nhiều hơn gen bình thường 1 liên kết hiđro, nhưng chiều dài của 2 gen vẫn bằng
nhau.Vậy: Đã có 1 cặp Nu: A-T bị thay thế bằng cặp G-X.
11) NGUYÊN NHÂN GÂY RA ĐỘT BIẾN GEN :
- Do tác động lý,hóa hay sinh học,của môi trường( tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt, virut) hoặc do rối loạn
sinh lý, sinh hoá trong tế bào nên làm cho sự bắt cặp không đúng trong khi nhân đôi của ADN .
12) HẬU QUẢ CỦA ĐỘT BIẾN GEN :
Đ.Biến gen làm thay đổi Nu trong gen, dẫn đến thay đổi trình tự các Nu trong mARN == > Thay đổi trình tự các
Axit amin của Prôtêin, làm cho tính trạng thay đổi.
* Đa số đột biến gen là có hại.
* Tuy nhiên, có những đột biến gen không gây hại cho cơ thể; thậm chí 1 số lại có lợi vì tạo ra tính trạng mới.
13) THỂ ĐỘT BIẾN GEN LÀ GÌ:
Là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra ở kiểu hình.
Nghĩa là: Cơ thể nào đó có gen đột biến nhưng chưa hoặc không biểu hiện ra kiểu hình bên ngoài thì không
phải là thể đột biến , mà chỉ gọi là bị đột biến.
14) BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN GEN :
Bài 1 : Phân tử hemoglobin trong hồng cầu người gồm 2 chuỗi polipeptit α và 2 chuỗi polipeptit β . Gen
quy định tổng hợp chuỗi α ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết . Gen đột biến gây bệnh thiếu
máu ( do hồng cầu hình lưỡi liềm ) hơn gen bình thường một liên kết hidro nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau
.
a - Đột biến liên quan đến mấy cặp Nu ? Thuộc dạng đột biến gen nào ?
b - Số Nu mỗi loại trong gen bình thường và gen đột biến là bao nhiêu ?
c - Tính số lượng các axit amin của chuỗi polipeptit được tổng hợp từ gen bình thường và gen đột biến .
Bài 2 :) Một đoạn mARN có trình tự các Nu như sau : 5
’
… XAU AAG AAU XUU GX … 3
’
A) Viết trình tự các Nu của ADN đã tạo ra đoạn mARN này . ( ADN thì chiều 3
’
> 5
’
)
B) Viết 4 axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên.
C) Cho rằng có đột biến thay thế Nu xảy ra trong ADN làm cho Nu thứ 3 là U của mARN được thay thế bằng
G, như sau : 5
’
… XAG
*
AAGAAUXUUGX … 3
’
- Hãy viết trình tự các Axit amin của chuỗi Polipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.
D) Nếu bổ sung thêm 1 Nu xảy ra trong ADN làm cho G được thêm vào giữa Nu thứ 3 và thứ 4 của mARN
cụ thể : 5
’
… XAUG
*
AAGAAUXUUGX … 3
’
Hãy viết trình tự các a.a được tổng hợp từ gen bị đột biến trên . ( Bài 5 – SGK – trang 65 )
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 8
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
1) Định nghĩa :
Là những biến đổi xày ra trong cấu trúc của NST, làm hỏng hoặc thay đổi gen > mất cân bằng gen.
2) Các dạng đột biến cấu trúc NST ( 4 dạng ) : Mất - Lặp - Đảo - Chuyển 1 đoạn NST.
A - Mất đoạn NST :
Là bị đứt ra và mất đi 1 đoạn nào đó của NST == > Giảm số lượng gen , nên làm mất cân bằng về gen.
* Hậu quả : Thường gây chết đối với thể đột biến ( Đây là Đ.Biến NST gây hại nhất so với 3 dạng kia ).
Ví dụ : mất 1 đoạn nhỏ ở NST số 21 : gây ung thư máu ở người ;
B - Lặp đoạn NST :
Là : 1 hay 2 đoạn nào đó của NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần , nên làm tăng số lượng GEN trên NST.
* Hậu quả : Có thể gây hại với thể ĐB ( vì làm mất cân bằng gen )
Một số lại có lợi vì làm tăng lượng sản phẩm ( tăng hoạt tính enzim ; tăng trao đổi chất … )
Lặp đoạn có thể tạo nên gen mới trong quá trình tiến hoá.
C- Đảo đoạn :
Là 1 đoạn NST đứt ra rồi quay 180
o
sau đó gắn lại với nhau.
Đảo đoạn có thể có chứa tâm động hoặc không chứa tâm động .
* Hậu quả : Có thể gây hại : giảm khả năng sinh sản …
Đồng thời là nguyên liệu cho tiến hoá hình thành loài mới.
D- Chuyển đoạn :
Là đoạn NST tách ra ở cả 2 NST không tương đồng rồi trao đổi với nhau. Có 2 kiểu chuyển đoạn :
+ Chuyển đoạn tương hỗ : là 1 đoạn ở NST này chuyển sang NST kia, đồng thời 1 đoạn khác ở NST kia lại
được chuyển trả sang NST này. ( đổi chỗ tương ứng cho nhau giữa 2 NST không cùng loại )
Nếu chuyển đoạn tương hỗ xảy ra khi tế bào sinh dục GIẢM PHÂN thì cho giao tử khác thường.
+ Chuyển đoạn không tương hỗ :
Là đoạn của NST này sát nhập với NST khác ( không có sự chuyển trả lại )
* Hậu quả : Thường gây hại như giảm khả năng sinh sản
3 ) Nguyên nhân gây ra đột biến NST :
- Do các tác nhân ngoại cảnh : tác nhân vật lí , hoá học hoặc biến đổi sinh lí trong cơ thể. ( Tia X . tia phóng xạ
, tử ngoại, hoá chất , vi rút … )
Câu hỏi về đột biến cấu trúc NST
Tại sao phần lớn ĐB cấu trúc NST lại có hại cho con người và sinh vật ?
Trả lời :
- Trong quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Khi cấu trúc NST biến đổi làm
cho số lượng và cách sắp xếp thay đổi == > làm mất cân bằng gen . Nên thường gây hại.
- Trong 4 dạng ĐB cấu trúc NST thì dạng Mất 1 đoạn là nghiêm trọng nhất vì gây chết hoặc giảm sức sống.
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 9
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I ) Định nghĩa :
Là những biến đổi về số lượng, xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST nào đó hoặc tất cả bộ NST.
II ) Các dạng đột biến số lượng NST : ( 2 dạng chính : Thể lệch bội và thể đa bội )
A - LỆCH BỘI : là ĐB làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng.
Lệch bội có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính. Thường gặp ở thực vật ( ĐV : bị chết )
I) Các dạng đột biến lệch bội : 6 dạng : tuỳ theo số NST tăng hay giảm:
1) Thể không : ( 2n – 2 ) : Bộ NST giảm đi 2 cái NST trong bộ NST
2) Thể một : ( 2n – 1 ) Bộ NST giảm 1 cái NST
3) Thể 1 kép : ( 2n - 1 – 1 ) Trong 2 bộ NST, mỗi bộ giảm 1
4) Thể ba : ( 2n + 1 ) Bộ NST tăng lên 1 NST
5) Thể bốn : ( 2n + 2 ) Bộ NST tăng thêm 2 NST
6) Thể 4 kép : ( 2n + 2 + 2 ) Bộ NST Tăng 4 NST
II) Nguyên nhân gây ra lệch bội :
- Do tác nhân vật lí, hoá học hoặc rối loạn nội bào, làm cản trở sự phân li ở 1 hay 1 số cặp NST trong
nguyên phân hoặc trong giảm phân.
III) Cơ chế lệch bội : ( Phải hiểu như sau :
Trong TB sinh dưỡng của các loài thì bộ NST luôn là lưỡng bội ( 2n ); Nếu TB giảm phân bình thường
thì sẽ tạo ra giao tử là đơn bội ( n ).
Nếu TB giảm phân không bình thường sẽ tạo ra các giao tử khác nhau về số lượng NST như:
Giao tử thiếu đi 2 NST ( n – 2 ) ; Thiếu 1 ( n – 1 ); Thừa 1 ( n + 1 ); Thừa 2 ( n + 2 ) …
Vậy cơ chế tạo ra :
+ Thể không : ( 2n – 2 ) do : giao tử bình thường ( n ) kết hợp với giao tử ( n – 2 ) == > 2n - 2
+ Thể một ( 2n – 1 ) : Giao tử bình thường ( n ) + giao tử ( n – 1 ) == > 2n – 1
+ Thể ba ( 2n + 1 ) : Giao tử n + giao tử ( n + 1 ) == > 2n + 1
+ Thể bốn ( 2n + 2 ) : G. tử n + G. tử : n + 2 == > 2n + 2
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 10
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
B - ĐA BỘI :
Là : ĐB tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội ( n ) của loài và lớn hơn 2n ( VD: 3n; 4n; 5n; 6n; …)
Trong TB sinh dưỡng của các loài thì bộ NST luôn là lưỡng bội (2n ); còn trong giao tử là đơn bội n.
Nếu đột biến đa bội thì bộ NST trong TB sinh dưỡng sẽ tăng lên theo bội số của ( n ) và lớn hơn 2n.
Đột biến đa bội gồm 2 dạng : - Đa bội chẵn : 4n ; 6n ; 8n …
- Đa bội lẻ : 3n ; 5n ; 7n …
Ví dụ : Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20. Nếu xảy ra đột biến : 3n ; 4n ; 5n ; 6n thì trong TB có
bao nhiêu NST ? Hướng dẫn :
Ta có : n = 10 . Vậy : 3n = 3 . 10 = 30 ; 4n = 4 . 10 = 40
* Tự đa bội : Là những cơ thể bị đa bội : 3n ; 4n ; 5n ; 6n …
Do : giao tử không bình thường ( 2n ) + giao tử bình thường ( n ) hoặc không bình thường( 2n).
* Dị đa bội : Cơ thể đa bội nhưng mang 2 bội NST của 2 loài – do lai xa ( Thể song nhị bội )
3. Cơ chế hình thành dạng tế bào 3n, 4n
- Tế bào 2n giảm phân không bình thường xảy ra trên tất cả các cặp NST sẽ tạo nên giao tử 2n. Giao tử
này kết hợp với giao tử bình thường n sẽ tạo nên hợp tử 3n.
- Giao tử không bình thường 2n kết hợp với nhau sẽ tạo nên hợp tử 4n.
- Ngoài ra dạng 3n còn được hình thành trong cơ chế thụ tinh kép ở thực vật do nhân thứ cấp 2n kết
hợp với một tinh tử n tạo nên nội nhũ 3n.
- Dạng tế bào 4n, còn được hình thành do nguyên phân rối loạn xảy ra trên tất cả các cặp NST sau khi
nhân đôi.
- Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là các NST đã tự nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, tất
cả các cặp NST không phân li, kết quả là bộ NST trong tế bào tăng lên gấp đôi. Sự không phân li NST
trong nguyên phân của tế bào 2n tạo ra tế bào 4n. Ở loài giao phối, nếu hiện tượng này xảy ra ở lần
nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì sẽ tạo thành thể tứ bội; nếu hiện tượng này xảy ra ở đỉnh sinh
trưởng của một cành cây thì sẽ tạo nên cành tứ bội trên cây lưỡng bội.
- Sự không phân li NST trong giảm phân tạo ra giao tử 2n (không giảm nhiễm). Sự thụ tinh giữa giao tử
2n và giao tử n tạo ra hợp tử 3n, hình thành thể tam bội.
- Tế bào đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh
mẽ. Vì vậy cơ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
- Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Những giống cây ăn quả
không hạt thường là thể đa bội lẻ.
- Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật. Ở động vật, nhất là các động vật giao phối, thường ít gặp thể đa
bội vì trong trường hợp này cơ chế xác định xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh
sản.
PHƯƠNG PHÁP LÀM GIAO TỬ THỂ TỨ BỘI VÀ TAM BỘI
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 11
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
( PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ )
A) THỂ TỨ BỘI : ( Có 3 dạng chính : AAAA ; AAaa ; AAAa ; Aaaa )
1) Dạng : AAAA ( hoặc aaaa ) : Chỉ tạo 1 loại giao tử : AA ( hoặc aa ).
2) Dạng: AAaa : ( Ta nhân lần lượt các chữ cái phía trước với các chữ cái phía sau )
Cụ thể : AAaa = A. ( Aaa ) = AA ; Aa ; Aa .
= A. ( aa ) = Aa ; Aa
= a.a = aa
Vậy : Gp =
3) Dạng : AAAa : = A. ( AAa ) = AA ; AA ; Aa .
= A. ( Aa ) = AA ; Aa . = 3 AA : 3 Aa
= A.a = Aa
Vậy: GP =
4) Dạng : Aaaa : ( Giống dạng 3 )
Aaaa = A. ( aaa ) = Aa ; Aa ; Aa .
= a. ( aa ) = aa ; aa . = 3 Aa : 3 aa
= a.a = aa
Vậy : GP =
B) THỂ TAM BỘI : ( Có 3 dạng chính : AAA ; AAa ; Aaa )
Hướng dẫn : Thêm số : 0 vào phía sau để chuyển thành tứ bội , rồi nhân như thể tứ bội :
1) Dạng : AAA chuyển thành : AAAo
AAAo = A .( AAo ) = AA ; AA ; A .
= A. ( A .o ) = AA ; A
= A . o = A
GP = ( Hoặc 1/2 aa : 1/2 a ) .
2) Dạng: Aaao : Ta có : Aaao = A . (Aao ) = AA ; Aa ; A
= A. (a.o ) = Aa ; A
= a.o = a
GP =
3) Dạng : Aaa Thành : Aaao = A . (aao ) = Aa ; Aa ; A
= a . ( a . o ) = aa ; a
= a . o = a
GP =
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 12
1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa .
1/2 AA : 1/2 Aa
1/2 Aa : 1/2 aa
2/6 Aa : 2/6 a : 1/6 A : 1/6 aa
1/2 AA : 1/2 A
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
PHƯƠNG PHÁP LÀM GIAO TỬ THỂ TỨ BỘI VÀ TAM BỘI
( PHƯƠNG PHÁP HÌNH VUÔNG )
* Hướng dẫn : Đặt các gen ở 4 đỉnh hình vuông, kẻ các đường chéo rồi tôe hợp các cạnh , các đường chéo ta
sẽ có các giao tử ( Nếu thể tam bội thì : 1 đỉnh là : 0 )
A) THỂ TỨ BỘI :
A
3
a
1- Dạng : AAaa = 1 AA
1 6
1 Aa + 1 Aa + 1 Aa + 1 Aa = 4 Aa
5
1 aa
A
33
2
a GP = 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
2- Dạng : Aaaa A
3
a
= 1 Aa + 1 Aa + 1 Aa
1 6
= 1 aa + 1 aa + 1 aa
GP = 1/2 Aa : 1/2 AA
A
2
a
B) THỂ TAM BỘI :
A a
1 - Dạng : AAa
3
= 1 AA + 1 Aa + 1 Aa
1 A
0
+ 1 A
0
+ 1 a
o
1 6
A
2
o GP = 1/6 AA : 2/6 Aa : 2/6 A : 1/6 a
2- Dạng : Aaa
A
3
a
= 1 AA ; 1 Aa + 1 Aa ; 2 A ; 1 a
1 6
GP = 2/6 Aa : 2/6 A : 1 AA : 1 a .
A
2
o
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 13
4
5
5
4
4
5
Tài liệu hướng dẫn sinh học 9 - năm 2008
PHÂN BIỆT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
I) QUY LUẬT CỦA MEN ĐEN : ( Gồm 3 quy luật )
1) Quy luật phân li : Xét từ đời con F1 đến đời F2 ; Chỉ dùng cho lai 1 cặp tính trạng thuần chủng.
+ Nếu lấy đời con F1 ở trên lai với nhau thì thu được đời con lai thứ 2. Đời con F2 có sự phân li về tính
trạng theo tỷ lệ xấp xỉ : 3 trội : 1 lặn ( Hoặc 75 % trội : 25 % lặn )
Ví dụ :
Cho cây đậu Hà Lan thuần chủng : Thân cao là trội hoàn toàn đem lai với cây thân thấp thì thu được đời con
lai F1 và F2 như thế nào về kiều gen và kiều hình ? Viết sơ đồ lai.
Hướng dẫn :
A ) Biện luận : - Vì cao là trội sovới thấp nên: F1 : 100 % cây thân cao ( Theo qui luật đồng tính )
F2 : Thu được Kiểu hình : 3 Cao : 1 thấp
B) Tiến hành lai : Gồm các bước như sau :
* Qui ước gen : Gọi cây thân cao ( t/c ) có kiểu gen : A
Gọi cây thân thấp có kiểu gen : a
* Kiểu gen cây thân cao là : AA
Gen cây thân thấp là : aa
* Sơ đồ lai : P : Thân cao x Thân thấp
AA x aa
GP : A // a
* Kết quả : F1 : Kiểu gen : Aa ( 100 % )
Kiểu hình : Thân cao : 100 %
F1 x F1 : F1 x F1
Aa x Aa
GF1 : A ; a // A ; a
F2 : ( Khung Pennet )
O
O
A a
A AA Aa
a Aa aa
Kết quả : F2 : - Kiểu gen : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
- Kiểu hình : 3 thân cao : 1 thấp.
2) Quy luật phân li độc lập : Xét cho lai 2 hay nhiều cặp tính trạng ; từ đời P đến F2 .
Nếu lai 2 hay nhiều cặp tính trạng thuần chủng, tương phản thì : Các cặp gen alen quy định các tính trạng khác
nhau chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
3) Trội không hoàn toàn :
4) Lai phân tích là gì ?
- Là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình Trội ( mà chưa rõ kiểu gen ) với cá thể có kiểu hình lặn.
Nếu kết quả của phép lai cho kiểu hình: Đồng tính, thì cá thể kiểu hình Trội này có kiểu gen: AA (đồng hợp)
Nếu kết quả của phép lai cho kiểu hình: Phân tính , thì cá thể kiểu hình Trội này có kiểu gen : Aa ( dị hợp)
* Lưu ý : Lai phân tích được dùng trong lai 1 cặp và 2 cặp tính trạng của Menđen. Đồng thời còn sử dụng trong
trường hợp kiểm tra để phân biệt các phép lai khác : Tương tác gen ; liên kết gen; hoán vị gen …
GV : Trần Minh Quýnh - THCS Trần Hưng Đạo Trang : 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét