LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "dia 5(ca bo).doc": http://123doc.vn/document/552274-dia-5-ca-bo-doc.htm
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta.
- Nhận biết mối quan hệ đòa lí giưa đòa hình và khí hạu nước ta(một cách đơn
giản)
-Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Nam ,Bắc.
-So sánh và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc Nam.
-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ đòa lí VN, các hình minh hoáGK, phiếud học tập
III Các hoạt động.
ND, TL GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra
bài cũ
2.Bài mới
GTB
HĐ1:Nước ta
có khí hậu
nhiệt đới gió
mùa.
- Trình bày đặc điểm chính
của đòa hình nước ta?
- Nêu tên và chỉ một sốdãy
núi và đồng bằng trên bản đồ
Đòa lí tự nhiên VN.
-Nhận xét, ghi điểm.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
-Chia HS thành các nhóm nhỏ,
phát phiếu học tập cho từng
nhóm và yêu cầu HS thảo luận
để hoàn thành phiếu(tham
khảo sách thiết kế)
-Theo dõi , giúp đỡ nhóm khó
khăn.
-Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày
kết quả
-Nhận xét tuyên dương các
nhóm
-Tổ chức cho HS dựa vào
phiếu học tập thi tình bày đặc
điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa Vn
- NHận xét, khen ngợi HS
-3HSlần lượt lên bảng trả lời
câu hỏi.
-Nhận xét.
-Nghe.
Mỗi nhóm có 4 em nhận nhiệm
vụ và triển khai thao luận để
hoàn thành phiếu.
-2nhóm lên bảng trình bày.
-Khoảng 3 HS lần lượt thi trước
lớp có sử dụng quả đòa cầu…
HĐ2:Khí hậu
các miền có
sự khác nhau
HĐ3:Ảnh
hưởng của
khí hậu đến
đời sống và
sản xuất.
3.Củng cố
,dặn dò.
KL:Nước ta nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa…
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau
cùng đọc sách, xem lược đồ
VNđể thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+Chỉ trên lược đồ ranh giới khí
hậu giữa Miền Bắc và miền
Nam nứoc ta.
- MBắc có những hướng gió
nào hoạt động ảnh hướng của
hướng gió đó đến khí hậu
miền Bắc?
-MNam có những hướng gió
naò hoạt động?ảnh hưởng của
hướng gió đến khí hậu MN?
- Chỉ trên lược đồ miền khí
hậu có mùa đông lạnh và
miền khí hậu có nóng quanh
năm.
-Gọi HS tình bày kết quả thảo
luận:Nước ta có mấy miền khí
hậu, nêu đặc điểm chủ yếu
của miền khí hậu?
KL:Khí hậu nước ta có sự khác
biệt giữa MBăùc…
-KHí hậu nóng và mưa nhiều
giúp gì cho sự phát triển cây
cối của nươcù ta?
-Tai sao nói nước ta có thê
trồng được nhiều loại cây khác
nhau.
-KL:Khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều giúp cây cối phát triển
nhanh, xanh tốt quanh năm…
-Tổng kết nội dung chính của
khí hậu Vn theo sơ đồ 1
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà thực hành.
-Nghe.
-HS nhận nhiệm vụ và cùng
thực hiện
- Chỉ vò trí và nêu:…
-Vào khoảng tháng1ở MB có
gió mùa đông bắc tạo ra khí hậu
mùa hạ, trời nóng và nhiều
mưa.
-Tháng 1 có gió đông nam,
tháng 7 có gió tây nam…
-Dùng que chỉ, chỉ theo đường
bao quanh của từng miền khí
hậu
-3 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ
trên bản đồ và nêu đặc điểm
của tưng miền khí hậu…
-Nghe
-…giúp cây cối dễ phát triển
-Vì môic loại cây có yêu cầu về
khí hậu khác nhau nên sự thay
đổi của khí hậu theo mùa và
theo vung giúp nhân dân ta có
-Nghe.
?&@
Bài 4: Sông Ngòi.
I Mục tiêu, yêu cầu.
Sau bài học, HS có thê.
-Chỉ được trên bản đồ lượ đồ một Sông chính của VN.
-Trình bày được một số đặc điêm của Sông ngòi VN.
-Nêu đượ vai trò của Sông ngòi đối với đời sống và sả xuất của nhân dân.
-Nhận biết đựơc mối quan hệ đòa lí Khí hậu- Sông ngòi một cách đơn giản.
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đồ đòa lí tự nhiên VN.
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-Phiếu học tập của HS.
III Các hoạt động.
ND – TL Giáo viên Học sính
1 Kiểm tra
bài cũ.
1 Giới thiệu
bài mới.
HĐ1: Nước
ta có mạng
lưới sông
ngòi dày
đặc và có
nhiều phù
sa.
-GV gọi một số HS lên bảng
kiểm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV treo lược đồ sông ngòi VN
và hỏi: Đây là lược đồ gì? Lược
đồ này dùng đê làm gì?
-GV nêu yêu cầu: hãy quan sát
lược đồ sông ngòi và nhận xét
về hệ thống sông của nước ta
theo các câu hỏi.
+Nước ta có nhiều hay ít sông?
Chúng phân bố ở những đâu?
Từ đây em rút ra kết luận gì vê
hệ thống sông ngòi của VN?
…………….
+Sông ngòi ở miền Trung có
đặc điêm gì? Vì sao sông ngòi
ở miền Trung lại có đặc điểm
đó?
+Về mùa lũ, em thấy nước của
các dòng sông ở đòa phương có
màu gì?
-GV giảng thêm cho HS.
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-HS đọc tên lược đồ và nêu:
lượng sông ngòi VN, được dùng
để nhận xét về mạng lưới sông
ngòi.
-Làm việc cá nhân, quan sát
lược đồ, đọc SGK và trả lời câu
hỏi của GV.
+Nước ta có nhiều sông.Phân
bố ở khắp đất nước=> KL nước
ta có mạng lưới sông ngòi dạy
đặc và phân bố khắp nước.
+Sông ngòi ơ MT thường ngắn
và dốc, do miền Trung hẹp
ngang, đòa hình có độ dốc lớn.
+Nước sông có màu nâu đỏ.
HĐ2: Sông
ngòi nước ta
có lượng
nước thay
đổi theo
mùa.
HĐ3: Vai
trò của sông
ngòi.
-GV yêu cầu: Hãy nêu lại các
đặc điểm vừa tìm hiểu được về
sông ngòi VN.
Kl: Mạng lưới sông ngòi của
nước ta dày đặc và phân bố
rộng….
-GV chia HS thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và
hoàn thành nội dung bảng
thống kê GV kẻ sẵn mẫu bảng
thống kê lên bảng phụ, treo cho
HS qua sát.
-GV tổ chức cho HS báo cáo
kết quả thảo luận trước lớp.
-GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu
trả lời của HS.
-H: Lượng nước trên sông ngòi
phụ thuộc vào yếu tố nào của
khí hậu?
-GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện
mối quan hệ đó và giảng giải
thêm.
KL: Sự thay đôi lượng mưa theo
mùa của khí hậu VN đã làm
chế độ nước của các dòng sông
cũng thay đổi…
-GV tổ chức cho HS thi tiếp sức
kể vai trò của sông ngòi như
sau.
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5
HS. Các em trong cùng một đội
đứng xếp hàng dọ hướng lên
bảng.
……………
-Một vài HS nêu trước lớp.
-Dạy đặc.
-Phân bố rộng khắp đất nước.
-Có nhiều phù sa.
-HS làm việc theo nhóm, mỗi
nhóm 4-6 HS, cùng đọc SGK,
trao đổi và hoàn thành bảng
thống kê.
-Đại diện nhóm HS báo cáo kết
quả, các nhóm khác theo dõi bổ
sung ý kiến.
-Cả lớp cùng trao đổi: Lượng
nước trên sông ngòi phụ thuộc
vào lượng mưa, mùa mưa, mưa
nhiều nước sông dâng lên cao,
mùa khô ít mưa, nước thấp….
-HS chơi theo HD của GV.
VD: Về một số vai trò của sông.
.Bồi đắp nên nhiều đồng bằng.
.là nguồn thuỷ điện.
.Là đường giao thông.
….
3 Củng cố
dặn dò
-Yêu cầu mối HS chỉ viết 1 vai
trò của sông ngòi mà em biết
vào phần bảng của đội mình.
-Hết thời gian đội nào kể được
nhiều là đội thắng cuộc.
-GV tổng kết cuộc thi, nhận xét
và tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
-GV gọi 1 HS tóm tắt lại các
vai trò của sông ngòi.
-GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
+ĐBBB và ĐBNB do những
con sông nào bồi đắp nên?
-GV nhận xét tiết học, dặn HS
về nhà học bài, làm lại các bài
tập thực hành của tiết học và
chuân bò bài sau.
-1 HS khá tóm tắt . Sông ngòi
bồi đắp phù sa tạo nên nhiều
đồng bằng….
-Một số HS thực hiện yêu cầu
trước lớp.
+ĐBBB do phù sa sông Hồng
bồi đắp nên.
+ĐBNB do phù sa của hai con
sông là sông Tiền và sông Hậu.
Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2006
?&@
Bài 5
Vùng biển nước ta.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Sau bài học, HS có thể.
.Trình bày được một số đặc điêm của vùng biển nước ta.
-Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ lược đồ.
-Nêu tên và chi trên bản đồ một số điểm du lòch, bãi tắm nổi tiếng.
-Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất.
-Nhận biết được sự cần thiết phai bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách
hợp lí.
II. Chuẩn bò.
-Bản đồ đòa lí tự nhiên VN; bản đồ hành chính VN.
-Lược đồ khu vực biên đông.
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS.
-HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lòch, bãi tắm nổi tiếng.
-GV chuẩn bò một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô; các thẻ ghi tên một số bãi
tắm, khu du lòch biển nổi tiếng.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sính
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài mới.
HĐ1: Vùng
biển nước
ta.
HĐ2; Đặc
điêm của
vùng biển
nước ta.
-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV treo lược đồ khu vực biển
Đông và yêu cầu HS nêu tên,
nêu công dụng của lược đồ.
-GV chỉ vùng biểnn của VN
trên biển Đông và nêu: nước ta
có vùng biên rộng lớn…
-GV yêu cầu HS quan sát lược
đồ và hỏi: Biên Đông bao bọc ở
những phía nào của phần đất
liền VN?
-GV yêu cầu HS chỉ vùng biển
của VN trên bản đồ.
-KL: Vùn biển nước ta là một
bộ phận của BĐ.
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau cùng đọc mục 2 trong
SGK.
+Tìm những đặc điểm của biên
VN.
+Mỗi đặc điểm trên có tác
động thế nào đến đời sống và
sản xuất của nhân dân.
-GV gọi HS nêu các đặc điểm
của vùng biển VN.
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-Nêu: lược đồ khu vực biển
Đông giúp ta nhận xét các đặc
điểm của vùng biển này như:
Giới hạn của biên Đông…
-Nêu: Biên Đông bao boc phía
đông, phía nam và tây nam
phần đất liền của nước ta.
-2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào
lược đồ trong SGK cho nhau
xem, khi HS này chỉ HS kia
phải nhận xét được bạn chỉ
đúng….
-HS làm việ theo cặp, đoc SGK
trao đổi, sau đó ghi ra giấy các
đặc điêm của vùng biển VN.
-1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo
dõi bổ sung ý kiến và đi đến
HĐ3: Vai
trò của
biển.
-GV yêu cầu HS trình bày tác
động của mỗi đặc điềm trên
đến đời sống và sản xuất của
nhân dân.
-GV yêu cầu HS dựa vào kết
quả trên kẻ hoàn thành sơ đồ
sau vào vở theo 2 bước.
+B1; Điền thông tin phù hợp
vào ô trống.
+B2: Vẽ mũi tên cho thích hợp.
-GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm và yêu cầu: Nêu vai trò
của biển đối với khí hậu và đời
sống sản xuất của nhân dân,
sau đó ghi vai trò mà nhóm tìm
được vào phiếu thảo luận.
-GV theo dõi và HS các nhóm
gặp khó khăn, có thể nêu các
câu hỏi sau để gợi ý cho HS.
-Biển tác động như thế nào đến
khí hậu nước ta?
-Biên cunng cấp cho chúng ta
những loại tài nguyên nào? Các
loài tài nguyên này đóng góp gì
vào đời sống và sản xuất của
nhân dân?
…………
-GV mời đại diện 1 nhóm trình
bày ý kiến.
-GV sửa chữa, bổ sung câu trả
lời cho HS.
thống nhất.
Các đặc điểm của biên VN.
-Nước không bao giờ đóng
băng.
-Miền Bắc và MT hay bão.
….
-3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến.
.Vì biên không bao giờ đóng
băng nên thuận lợi cho giao
thông đường biển, và đánh bắt
thuỷ sản trên biển……………
-HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện
mối quan hê giữa đặc điêm của
biên nước ta và tác động của
chúng đến đời sông và sản xuất
của nhân dân.
-HS chia thành các nhóm 4-6
HS nhận nhiệm vụ sau đó thảo
luận để thực hiện.
-Nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ
nếu gặp khó khăn. Có thể dựng
theo câu hỏi gơi ý của GV đê
nêu các vai trò của biền.
-Giúp cho khí hậy nướ ta trở
nên điều hoà hơn.
-Cung cấp, dâù mỏ, khí tự nhiên
làm nhiên liệu cho ngành công
nghiệp, cung cấp muối, thuỷ
sản cho đời sống và nghành sản
xuất biển hải sản.
-1 Nhóm trình bày ý kiến trước
các nhóm khác theo dõi ý kiến
để câu trả lời hoàn chỉnh.
3 Củng cố
dặn dò
KL: Biển điều hoà khí hậu….
-GV tổ chức cho HS chơi theo :
HD viên du lich.
-Cách tổ chức GV tham khảo
sách thiết kế.
-GV nhận xét tiết học, dăn dò
HS về nhà học bài thực hành
các khu vực du lòch nổi tiếng
của nước ta trênn lược đồ.
?&@
Bài 6: Đất và rừng.
I. Mục đích yêu cầu.
Sau bài học, HS có thể.
-Chỉ được trên bản đồ vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rựng rậm nhiệt
đới, rừng ngập mặn.
-Nếu đươc một số đặc điêm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới,
rừng ngâp mặn.
-Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con
người.
-Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II Đồ dùng dạy học.
-Ban đồ đòa lí tự nhiên VN; lược đồ phân bố rừng ở VN>
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở VN.
-Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Giới thiệu bài
mới.
HĐ1:Các loại
đất chính ở
nước ta.
-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV tổ chức cho HS làm việc
cá nhân với yêu cầu như sau:
Đọc SGK và hoàn thành sơ
-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-HS nhận nhiệm vụ sau đó:
+Đọc SGK.
+Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở.
HĐ2: Sử dụng
đất môt cách
hợp lí.
HĐ3.: Các loại
rừng ở nước ta.
đồ về các loại đất chính ở
nước ta GV kẻ sẵn mẫu sơ đồ
lên bảng hoặc in sơ đồ thành
phiếu học tập cho từng HS.
-GV goi 1 HS lên bảng làm
bài.
-GV yêu cầu HS cả lớp đọc
và nhận xét sơ đồ bạn đã
làm.
-GV nhận xét, sửa chữa nếu
cần để hoàn thành sơ đồ trên.
-GV yêu cầu HS dựa vào sơ
đồ, trình bày bằng lời về các
loại đất chính ở nước ta.
-GV nhận xét kết quả trình
bày của HS
KL: Nước ta có nhiều loại
đất nhưng chiếm phần lớn là
đất phe-ra-lít….
-GV chia HS thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu các em thao
luận để trả lời câu hỏi.
+Đất có phải là tài nguyên
vô hạn không? Từ đây em rút
ra kết luận gì về việc sử
dụng và khai thác đất?
+Nếu chỉ sử dụng mà không
cải tạo, bồi đắp, bảo vệ đất
thì sẽ gây cho đất các tác hại
gì?
……………
-GV tổ chức cho HS trình bày
kết quả thảo luận.
-GV sửa chữa câu trả lời của
HS cho hoàn chinh.
-GV tổ chức cho HS làm việc
cá nhân với yêu cầu sau:
Quan sát các hình 1,2,3 cua
+Dựa vào nội dung SGK để
hoàn thành sơ đồ.
-1 HS lên bảng hoàn thành sơ
đồ GV đã vẽ.
-HS nêu ý kiến bổ sung.
-HS cả lớp theo d và tự sửa
lại sơ đồ của mình trong vở.
-2 HS ngồi cạnh nhau trình
bày cho nhau nghe. Sau đó 2
HS lần lượt lên bảng trình bày,
HS cả lớp theo dõi nhận xét bổ
sung.
-Làm việc theo nhóm, từng em
trình bày ý kiến của mình
trong nhóm, cả nhóm thảo
luận và ghi vào phiếu.
-Đất không phải là tài nguyên
vô hạn mà là tài nguyên có
hạn. Vì vây sử dung đất phai
hợp lí.
-Thì đất sẽ bò bạc maù xói
mòn, nhiễm phèn….
-1 Nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
trước lớp.
-HS nhận nhiệm vụ sau đó:
+Đoc SGK.
+Kẻ sơ đồ theo nội dung SGK
HĐ4: Vai trò
của rừng.
bài. Đoc SGK và hoàn thành
sơ đồ về các loại rừng chính
ở nướ ta GV kẻ sẵn mẫu sơ
đồ lên bảng hoặc in sơ đồ
thành phiếu học tập cho từng
HS.
-GV hướng dẫn từng nhóm
hS. nhắc HS quan sát kó hình
2,3 để tìm đặc điểm của các
loại rừng.
-GV tổ chức cho HS báo cáo
kết quả thảo luận.
-GV nhận xét, bổ sug ý kiến
cho HS để có câu trả lời hoàn
chỉnh.
-GV yêu cầu 2HS ngồi cạnh
nhau dựa vào sơ đồ để giới
thiệu về các loại rừng ở VN,
sau đó gọi 2 HS lần lượt lên
bảng vừa chỉ trên lược đồ
vừa trình bày.
-GV nhận xét câu trả lời của
HS.
-KL: nước ta có nhiều loai
rừng….
-GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
+Hãy nêu các vai trò của
rừng đối với đời sống và sản
xuất của con người?
+Tại sao chúng ta phải sử
dụng và khai thác rừng hợp
lí?
đê hoàn thành sơ đồ.
Lưu ý: Sơ đồ không có phần
nghiêng.
-HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp
đỡ nếu cần.
-Đại diện 1 nhóm HS báo cáo,
các nhóm khác theo dõi và bổ
sung ý kiến.
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng
giới thiêu cho nhau nghe.
-2 HS lên bảng chỉ và giới
thiệu về rừng VN.
-HS làm việc theo nhóm nhỏ,
Mỗi nhóm 4-5 HS cùng trao
đổi và trả lời.
-Các vai trò:
. Rừng cho ta nhiều sản vật,
nhất là gỗ.
.Rừng có tác dung điều hoà
khí hâu.
.Giữ đất không bò xói mòn….
-Tài nguyên rừng là có hạn,
không được sử dụng, khai thác
bừa bãi sẽ làm cạn kiệt nguồn
tài nguyên này.
…………
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét