LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an lop 3 - tuan 17(tk)": http://123doc.vn/document/537464-giao-an-lop-3-tuan-17-tk.htm
Mục tiêu : học sinh thể hiện đọc đúng bài thơ.
1. Giáo viên đọc lại bài thơ.
2. Giáo viên cho 2 học sinh thi đọc lại bài thơ
3 Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học thuộc lòng
từng khổ thơ và cả bài (cách làm như các tiết trước)
4. Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
từng khổ thơ hoặc cả bài thơ.
Củng cố dặn dò :
1. Giáo viên nhận xét tiết học. Giáo viên cho 2
học sinh nói về nội dung bài thơ
2. Giáo viên nhắc học sinh về nhà đọc thuộc lòng
bài thơ.
Học sinh đọc
Học sinh thi đọc.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Tập đọc
Bài : m thanh thành phố
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ tập đọc.
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên cho 3 học sinh đọc thuộc bài thơ “Anh đom
đóm ” và trả lời câu hỏi về nội dung các khổ thơ đã
học.
B. Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài và luyện đọc
Mục tiêu : Rèn kó năng đọc thành tiếng và đọc
đúng các từ khó
1. Giáo viên giới thiệu bài.
2. Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu toàn bài : giọng kể nhẹ nhàng,
chaậm rãi nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Giáo viên cho học sinh đọc câu
Giáo viên kết hợp luyện đọc từ khó : n ả, náo nhiệt,
rền ró, lách cáh, đường ray, vi – ô lông, pi – như sách
giáo viên –nô, Bét- tô –ven.
Giáo viên cho học sinh luyện đọc đoạn :
Giáo viên nhắc học sinh kết hợp ngắt nghỉ hơi giữa các
cụm từ
Giáo viên cho học sinh giải thích từ :, vi – ô lông, pi –
như sách giáo viên –nô, Bét- tô –ven.
Giáo viên viết lên bảng các từ :, vi – ô lông, pi – a –
nô, Bét- tô –ven sau đó hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Giáo viên cho các nhóm thi đọc theo đoạn có thể chia
đoạn cho học sinh đọc như gợi ý của sách giáo viên.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : Học sinh hiểu được nội dung bài học
3 học sinh đọc và trả lời
câu hỏi.
Mỗi học sinh đọc nối tiếp
nhau lần lượt cho đến hết
bài.
Học sinh đọc từng đoạn
theo cặp luân phiên nhau
Các nhóm thi đọc từng
đoạn. Sau cùng cho 1 học
sinh đọc lại cả bài.
Học sinh đọc thầm các
đoạn và lần lượt trả lời các
câu hỏi.
Giáo viên gọi học sinh đọc thầm các đoạn và trao
đổi về nội dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài
(Như sách giáo viên trang 323).
Giáo viên hỏi thêm : các âm thanh trong bài nói
lên điều gì về cuộc sống thành phố ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại :
Mục tiêu : học sinh thể hiện đọc đúng bài.
1. Giáo viên đọc diễn toàn bài.
2. Giáo viên hướng dẫn cho học sinh đọc đúng hai
đoạn : đoạn 1 và 2 theo gợi ý của sách giáo viên.
3. Giáo viên cho 2 học sinh đọc cả bài.
4. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
Củng cố dặn dò :
1. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại các bài tập
đọc và học thuộc lòng chuẩn bò thi học kì 1
2. Giáo viên nhận xét tiết học.
Học sinh đọc và trả lời câu
hỏi.
Học sinh trả lời tự do.
Học sinh đọc cả bài.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Chính tả
Bài : Vầng trăng quê em
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ chứa tiếng có
âm đầu tr và ch ở bài tập 2 a
B. Dạy bài mới :
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu của
tiết học.
Hướng dẫn học sinh viết chính tả :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh chuẩn bò
Mục tiêu : Giúp cho học sinh xác đònh cách trình bày
và viết đúng đoạn văn.
1. Giáo viên đọc đoạn viết.
2. Giáo viên cho 3 học sinh đọc lại
3. Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nhận xét :
Vầng trăng đang nhô lên được tả như thế nào ? Bài
chính tả gồm có mấy đoạn ? Chữ đầu mỗi đoạn
được viết như thế nào ?
4. Giáo viên cho học sinh tự viết vào bảng con các
từ khó để không mắc lỗi khi viết bài.
Hoạt động 2 : Đọc cho học sinh chép bài vào vở
Mục tiêu : Học sinh viết chính xác các từ khó và
trình bày đúng theo quy đònh.
1. Giáo viên cho học sinh viết
2. Đọc lại cho học sinh dò.
Chấm chữa bài
1. Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò.
2. Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội
dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
Học sinh viết vào bảng
con.
3 học sinh đọc lại bài viết
Học sinh trả lời
Học sinh viết từ khó vào
bảng con.
Học sinh viết vào vở
Học sinh tự đổi vở và sửa
bài.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 2 a :
1. Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của bài
làm.
2. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở
3. Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng viết tiếp nối
nhau điền tiếng cho sẵn trong ngoặc đơn vào 6
chỗ trống sau đó giải các câu đố. Giáo viên
chốt lại các lời giải đúng. Học sinh đọc lại các
từ đúng.
4. Giáo viên cho học sinh sửa bài theo lời giải
đúng
Củng cố – dặn dò :
1. Nhận xét tiết học, yêu cầu học sinh về nhà
luyện tập thêm để khắc phục, không viết sai
những từ đã mắc lỗi.
2. Giáo viên nhắc học sinh về nhà học thuộc lại
các câu đố và câu ca dao ở bài tập 2
Học sinh đọc yêu cầu của
bài.
Học sinh thực hiện vào vở
bài tập. 2 học sinh lên sửa
bài.
Học sinh đổi vở sửa bài.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Chính tả
Bài : m thanh thành phố
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên cho học sinh viết các từ bắt đầu bằng chữ d,
gi, r
B Dạy bài mới :
Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu của
bài học.
Hướng dẫn học sinh viết :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh chuẩn bò
Mục tiêu : Giúp cho học sinh nắm hình thức của đoạn
văn :
1. Giáo viên đọc đoạn viết chính tả, cả lớp
đọc thầm theo.
2. Giáo viên cho 2 học sinh đọc lại đoạn viết
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả :
Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa ? Giáo viên
nhắc học sinh viết đúng các từ như, vi – ô lông, pi – a
–nô, Bét- tô –ven.
Học sinh viết bảng con các từ khó :, vi – ô lông, pi – a
–nô, Bét- tô –ven.
Hoạt động 2 : Học sinh viết bài vào vở.
Mục tiêu : Học sinh biết phân biệt và viết chính
xác các từ khó trong bài viết.
1. Giáo viên cho học sinh viết.
2. Đọc lại cho học sinh dò.
3. Chấm chữa bài
- Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò.
- Giáo viên chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội
dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt ui hay uôi.
Học sinh viết các từ vào
bảng con.
Cả lớp viết vào bảng con
Học sinh viết bài vào vở.
Học sinh tự đổi vở và sửa
bài.
Bài tập 2 :
1. Giáo viên cho học sinh đọc thầm yêu cầu của
bài.
2. Giáo viên cho học sinh làm bài trên bảng. Giáo
viên dán 3 băng giấy và yêu cầu học sinh lên
bảng thi tiếp sức làm vào băng giấy sau đó học
sinh đọc kết quả bài làm.
3. Giáo viên cho cả lớp nhận xét và chốt lại lời
giải đúng.
Bài tập 3 b :
Giáo viên cho học sinh thực hiện tương tự như bài tập 2
Lời giải : bắc – ngắt – đặc.
Củng cố – dặn dò :
1. Giáo viên nhắc học sinh về nhà đọc lại hai
bài tập
2. Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bò cho bài
tập làm văn kì tới : viết về thành thò nông
thôn.
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập
Học sinh làm bài trên
bảng. Học sinh làm bài
vào vở bài tập và sửa bài
theo lời giải đúng.
Học sinh làm bài tập vào
vở.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Luyện từ và câu
Bài : n về từ chỉ đặc điểm.
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học : Như sách giáo viên.
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
a. Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên kiểm tra 2 học sinh làm miệng bài tập 1 và
bài tập 3 tiết luyện từ và câu tuần trước.
b. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Mục tiêu : Ôn tập về từ chỉ đặc điểm, Ôn tập mẫu câu
Ai, thế nào ?
Bài tập 1 :
1. Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
2. Giáo viên cho học sinh trao đổi theo nhóm 2.
Sau đó học sinh phát biếu ý kiến tiếp nối nhau
3. Giáo viên cho 3 học sinh lên bảng viết 3 câu
nói về đặc đòển của một nhân vật theo yêu cầu
a, b hay c.
Bài tập 2 :
1. Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
2. Giáo viên cho 1 học sinh làm mẫu theo yêu
cầu bài tập.
3. Giáo viên cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu sau đó cho học sinh lên bảng dán câu vào
thẻ từ.
Ai Thế nào
4. Giáo viên chốt kiến thức bài học.
Mỗi học sinh làm 1 bài
tập.
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
Học sinh lên bảng gắn từ
Học sinh đọc kết quả bài
tập.
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
Học sinh lên gắn từ vào
bảng và đọc các kết quả
đúng.
Bài tập 3 :
1. Giáo viên cho cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
tập.
2. Giáo viên cho học sinh làm bài vào vở bài tập.
3. Giáo viên cho học sinh đọc các câu văn của
mình (như cách thực hiện của bài tập 2)
4. Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa bài.
Củng cố – dặn dò :
1. Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà xem lại
các bài tập chính tả.
2. Giáo viên nhắc học sinh về nhà viết lại hoàn
chỉnh lời giải các bài tập nếu chưa xong.
Học sinh đọc.
Học sinh làm bài vào vở
bài tập, đọc và giải thích
các câu văn của mình.
Học sinh đổi vở sửa bài.
Phòng giáo dục và đào tạo Quận 10
Trường tiểu học Dương Minh Châu
Kế hoạch dạy học
Môn : Tập viết
Bài : Ngô Quyền
I. Mục tiêu : Như sách giáo viên
II. Đồ dùng dạy học :
1. Mẫu chữ viết hoa : N
2. Tên riêng Ngô Quyền và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
III. Các hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
Giáo viên cho học sinh nhắc lại từ và câu ứng
dụng đã học ở bài trước Cho học sinh viết vào bảng
con các từ Mạc, Một.
B. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài nêu mục đích
yêu cầu của tiết tập viết là rèn cách viết chữ hoa, củng
cố cách viết chữ M, và viết một số chữ viết hoa trong
đó có tên riêng và câu ứng dụng.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
Mục tiêu củng cố cách viết chữ hoa đúng mẫu, đều
nét, nối chữ đúng quy đònh.
1. Luyện viết chữ hoa :
- Giáo viên viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chữ N, Q, Đ. uốn nắn về hình
dạng chữ, quy trình viết, tư thế ngồi viết.
- Cho học sinh viết vào bảng con 3 chữ trên.
2. Luyện viết từ ứng dụng :
- Học sinh đọc từ ứng dụng : Ngô Quyền.
- Giáo viên giới thiệu : Ngô Quyền là vò anh
hùng dân tộc của đất nước ta. Năm 938 ông đã
đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông
Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ của
nước ta.
- Giáo viên viết mẫu chữ theo cỡ nhỏ.
Giáo viên cho học sinh viết trên bảng con và
theo dõi sửa chữa.
Học sinh viết bảng con.
Học sinh tìm các chữ hoa
có trong tên riêng N, Q, Đ
Học sinh viết bảng con.
Học sinh viết bảng con.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét