Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

GIAO AN HOA 9

+ Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử , kí hiệu hoá học , tên nguyên tố ,
nguyên tử khối .
+ Chu kì : Gồm các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành
hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân trong nguyên tử .
+ Nhóm : Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electon lớp ngoài cùng đợc xếp thành
một cột dọc theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
.II. Chuẩn bị
GV: 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố 2. Ô nguyên tố phóng to .3. Chu kì 2, 3, phóng to
4. nhóm I , Nhóm VII phóng to .5. Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố . .
III. Tiên trình bài giảng .
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
GV hỏi : Hiện nay có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học .?
3. Bài mới .
Vào bài : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học đợc cấu tạo nh thế nào và có ý nghĩa gì , ta se
tìm hiểu qua bài hôm nay .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Yêu cầu HS đọc SGK để tự rút ra thông tin
một vài nét về lich sử bảng tuần hoàn .
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố đợc sắp
xếp dựa trên cơ sở nào ?

Hoạt động 2
GV giới thiệu : Bảng tuần hoàn trên 100
nguyên tố và mõi nguyên tố đợc sắp xếp vào
một ô .Yêu cầu quan sát ô số 12 phóng to
treo ở trớc lớp .Nhìn vào ô 12 biết đợc thông
tin gì về nguyên tố ?Yêu cầu HS biết thông
tin về một ô nguyên tố khác
Số hiệu nguyên tử cho em biết những thông
tin gì về nguyên tử ?
Thí dụ : Số hiệu nguyên tử Natri là 11 cho
biết gì về nguyên tố đó .
Gv yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK để thấy
đợc các chu kì có đặc điểm gì giống nhau ?
chu kì là gì ?
Nhìn vào bảng tuần hoàn em cho biết có
mấy chu kì ?
GV: giới thiệu có 7 chu kì trong đó các chu
kì 1, 2, 3, là các chu kì nhỏ , các chu kì 4 ,
5 , 6 , 7 là các chu kì lớn
GV yêucầu HS quan sát , tìm hiểu chu kì I
và trả lời câu hỏi :
+ Số lợng nguyên tố và tên các nguyên tố ?
+ Từ H đến He điện tích hạt nhân thay đổi
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá
học trong bảng tuần hoàn .
HS đọc SGK phần I , quan sát bảng tuần
hoàn , nghiên cứu , thảo luận để trả lời câu
hỏi .
* Kết luận :Trong bảng tuần hoàn , các
nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân nguyên tử .
II. Cấu tạo bảng tuần hoàn .
1. Ô nguyên tố .
Biết đợc :Số hiệu nguyên tử , tên nguyên tố ,
nguyên tử khối của nguyên tố .
Số hiệu nguyên tử = số thứ tự = số đơn vị điện
tích hạt nhân =số electron trong nguyên tử .
Thí dụ : Số hiệu nguyên tử của Natri cho biết
Natri ở ô số 11 , điện tích hạt nhân của
nguyên tử natri là 11+ , có 11 elẻcton trong
nguyên tử natri .
* Kết luận :
Ô nguyên tố cho biết : Số hiệu nguyên tử ,
KHHH , tên nguyên tố , nguyên tử khối của
nguyên tố .
Số hiệu nguyên tử = STT=Số đơn vị ĐThn = Số
electron trong nguyên tử
2. Chu kì .
HS nghiên cứu SGK : trao đổi thảo luận để
hiểu : Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp electron và đợc
sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
. Có 7 chu kì
HS quan sát trên bảng hệ thống tuần hoàn lần
lợt các chu kì . Thảo luận để phân biệt chu kì
nhỏ với chu kì lớn .
HS hoạt động theo nhóm vận dụng thông tin
về chu kì , quan sát trên bảng tuần hoàn để
tìm đợc các chu kì 1, 2, 3 .
Kết hợp quan sát sơ đồ nguyên tử hidro , oxi ,
nh thế nào ?
+ Số lớp electron của H, He ?
Tơng tự đối với chu kì 2 , Gv yêu cầu HS xét
chu kì 2 có gì giống với chu kì 1 về sự biến
thiên điện tích hạt nhân , về số lớp electron
trong nguyên tử tứ Li đến Ne .
Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu chu kì 3 và nêu
lên những thông tin về số lớp electron và sự
biến đổi điện tích hạt nhân .
Qua quan sát các chu kì , em có kết luận gì
về số đơn vị điện tích hạt nhân , số lớp
electron của các nguyên tử trong chu kì ?

Yêu cầu HS quan sát nhóm I , nhóm VII của
bẳng tuần hoàn , đồng thời xem sơ đồ cấu
tạo nguyên tử Li , Na ( nhóm I ) và nguyên
tử Cl , Br ( nhóm VII ) đẻ trả lời câu hỏi
các nguyên tố trong cùng một nhóm có đặc
điểm gì giống nhau ?
Sau khi HS trả lời GV chốt lại đặc điểm của
nhóm .
Dựa vào thông tin về nhóm nguyên tố , GV
yêu cầu các nhóm HS quan sát nhóm I và
nhóm VII ,thảo luận rút ra nhận xét đúng về
nhóm nh SGK.
GV nhấn mạnh :
+ Nhóm I gồm các nguyên tố hoạt động hóa
học mạnh .
+ Nhóm VII gồm các nguyên tố phi kim
hoạt động mạnh .
natri để nêu lên nhận xét :
+ Chi kì 1:2 nguyên tố : hidro và heli ,
Có 1 lớp electron trong nguyên tử
Điện tích hạt nhân tăng từ H là 1+ đến He là
2+
+ Chu kì 2 : 8 nguyên tố
Điện tích hạt nhân tăng từ Li đến Ne .
+ Chu kì 3 : 8 nguyên tố
Có 3 lớp electron trong nguyên tử
Điện tích hạt nhân tăng dần từ Na đến agon .
HS rút ra .
Kết luận :Chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
và đợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng
dần .Số thứ tự của chu kì băng số lớp
electron .
3. Nhóm
HS hoạt động theo nhóm , quan sát nhóm I ,
nhóm VII , thảo luận để trả lời câu hỏi :
+ Các nguyên tố trong cùng một nhóm có số
electron lớp ngoài cùng bằng nhau .
+ Số thứ tự của nhóm bằng số elẻcton lớp
ngoài cùng của nguyên tử .
Quan sát nhóm I và nhóm VII rút ra nhận
xét :+ Nhóm I: các nguyên tử đều có 1
electron lớp ngoài cùng .Điện tích hạt nhân
tăng đần từ Li đến Fr
+ Nhóm VII :các nguyên tử đều có 7 electron
lớp ngoài cùng .Điện tích hạt nhan tăng dần từ
F đến At .
* Kết luận :
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có số lớp electron lớp ngoài cùng bằng
nhau và do đó tính chất tơng tự nh nhau đợc
xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân nguyên tử .
Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử .
4. Củng cố .
GV :1. Em hãy kể tên 5 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 4 lớp electron .
Số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử đó ?
2. Em hãy kể tên 3 nguyên tố mà nguyên tử của chúng đều có 3 electron lớp ngoài cùng ? Số
lớp electron của mỗi nhóm nguyên tử đó ?
5. Hớng dẫn học ở nhà .

Ngày 02 / 01 2009
Tiết 40 : Sơ lợc về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức Sự biến đôi tính chất trong bảng HTTH cac nguyên tố và ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên tố .
2. Kĩ năng Dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra caaos tạo nguyên tử , tính chất cơ bản của
nguyên tố và ngợc lại .
II. Chuẩn bị GV: 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố, Chu kì 2, 3 phóng to .nhóm I , Nhóm VII
phóng to . .
III. Tiên trình bài giảng .
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ . GV: ? nguyên tăc săp xêp các nguyên tố,chu kỳ là gì, nhóm là gì?
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Yêu cầu HS quan sát các chu kì cụ thể sau đó
rút ra quy luật biến đổi tính chất chung trong
một chu kì .
Yêu cầu HS quan sát chu kì 2để trả lời các ý
sau :+ Số lợng nguyên tố
+ Số thứ tự của nhóm cho ta biết điều gì ? Từ
đó em hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng
của từng nguyên tử từ Li , Ne
+ Tính kim loại của các nguyên tử thay đổi
nh thế nào ?
+ Tính phi kim của các nguyên tố thay đổi nh
thế nào ?
tơng tự , Yêu cầu HS quan sát chu kì 3
Qua quan sát chu kì 2,3 em có nhận xét gì về
số electron lớp ngoài cùng ?Tính kim loại ,
tính phi kim của của các nguyên tố trong một
chu kì khi đi từ đầu tới cuối chu kì
Cho ví dụ minh hoạ
Gv giới thiệu cho HS quy luật biến đổi trong
chu kì và nhấn mạnh : Đầu chu kì là một kim
loại kiềm , cuối chu kì là một halogen , kết
thúc chu kì là khí hiếm .
Yêu cầu HS quan sát nhóm I , nhóm VII rút ra
nhận xét về sự biến đổi số lớp electron .
GV thông báo quy luật biến đổi tính kim loại ,
tính phi kim trong nhóm để HS vận dụng .
GV: Nêu vấn đề
Sự biến đổi số lớp electron , quy luật biến đổi
tính phi kim , tính kim loại trong nhóm có gì
khác với chu kì ?
Em cho biết nguyên tố kim loại nào mạnh
nhất và phi kim nào mạnh nhất ?
III. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn .
1. Trong một chu kì
HS hoạt động nhóm , quan sát chu kì 2 , thảo
luận để trả lời lần lợt các ý của GV :
+ Có 8 nguyên tố
+ Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử :
Li ( nhóm I ) có 1e lớp ngoài cùng
Be ( nhóm II ) có 2e lớp ngoài cùng

Ne ( nhóm III ) có 3e lớp ngoài cùng
+ Tính kim loại giảm dần , tính phi kim tăng
dần
HS tiếp tục quan sát chu kì 3 theo các thông tin
nh trên để đa ra các ý trả lời
Đại diên nhóm HS đa ra nhận xét chung :
+ Số e lớp ngoái cùng tăng từ 1 đến 8
+ Tính kim loại giảm dần , tính phi kim tăng
dần .VD : Na > Mg ; P < S < Cl
* Kết luận :
trong một chu kì đi từ đầu tới cuối chu kì theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân .
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng
dần từ 1 đến 8 electron
Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần , tính
phi kim tăng dần .
2. Trong một nhóm .
HS quan sát nhóm I , nhóm VII đọc SGK vàlời
câu hỏi :
+ Nêu quy luật biến đổi tính chất tronmh nhóm :
Khi đi từ trên xuống dới :
Số lớp electron của nguyên tử tăng dần .
Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần ,
tính phi kim giảm dần .
VD: Li < Na < K , F > Cl > Br
Kim loại mạnh nhất là franxi
Phi kim mạnh nhất là flo
GV : BT củng cố1
1. Qua tìm hiểu tính chất biến thiên của các nguyên tố trong một chu kì , trong một nhóm ,
hãy giải thích vì sao có tên gọi Bảngtuần hoàn các nguyên tôCho ví dụ minh hoạ .
2. Em hãy cho ví dụ chứng minh : trong chu kì , số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng
dần từ 1 đến 8 .
3. Em hãy cho ví dụ chứng minh : trong một nhóm , số lớp electron của nguyên tử tăng dần .
Hoạt động 2
GV hớng dẫn HS các VD cụ thể , rút ra nhận
xét .
GV đa ra thí dụ : Biết nguyên tố X có số hiệu
II. ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học .
1. Biết vị trí nguyên tố , ta có thể suy đoán
cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố .
nguyên tử là 17 , Chu kì 3 , nhóm VII .
Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử , tính chất của
nguyên tố X và so sánh với nguyên tố lân
cận .
Qua ví dụ em có nhận xét gì khi biết vị trí của
nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?
Yêu cầu HS đọc phần nhận xét trong SGK
GV cho Hs đọc ví dụ SGK sau đó trả lời rút ra
nhận xét .sau đó cho HS đọc nhận xét ở cuối
bài trong SGK .
HS thảo luận và trả lời :
+ X có số hiệu là 17 nên điên tích hạt nhân
của X bằng 17+ , có 17 electron
+ X ở chu kì 3 , nhóm VII nên nguyên tử X có
3 lớp electron , lớp ngoài cùng có electron
+ Nguyên tố X clo ở cuối chu kì 3 , nên X là
phi kimhoạtđộng mạnh ; Tính phi kim của clo
mạnh hơn nguyên tố đứng trớc có số hiệu
nguyên tử là 16 , là lu huỳnh , yếu hơnguyên
tố đứng trên , số hiệu nguyên tử là 9 là flo ,
nhng mạnh hơn nguyên tố đứng dới , số hiệu
nguyên tử 35 là Br .
.HS đọc phần nhận xét tromg SGK .
2. Biết cấu tạo nguyên tử nguyên tố , ta có
ther suy đoán vị trí tính chất của nguyên tố .
HS xem ví dụ và tìm câu trả lời :
Nguyên tử của các nguyên tố có điện tích hạt
nhân là 16+ , chu kì 3 , nhóm Vi , là một
nguyên tố phi kim vì đứng gần cuối chu kì 3
và gần đầu nhóm VI .
HS tự rút ra nhận xét sau đó đọc lại nhận xét
trong SGK .
5. Hớng dẫn học ở nhà .Bài tập 1,2,3,4.5(sgk
*****************************************************
Ngày6/01/2009
Tiết 41 Luyện tập chơng 3
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .Củng cố và hệ thống hoá lại kiến thức đã học :tính chất của phi kim , clo ,
cacbon , silic ,oxit cacbon và tính chất của muối cacbonat .
Cấu tạo bảng tuần hoàn và và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì ,
nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
2. Kĩ năng .Chọn chất thích hợp , lập sơ đồ biến đổi giữa các chất . Viết PTHH.
Biết xây dựng sự biến đổi giữa các chất và cụ thể hoá thành dãy biến đổi cụ thể và ng-
ợc lại . Viết PTHH biểu diễn biến đổi đó .
Biết vận dụng bảng tuần hoàn . + Cụ thể hoá ý nghĩa của nguyên tố , chu kì , nhóm .
+ Vận dụng sự biến đổi tính chất chu kì , nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể , so sánh
tính kim loại , tính phi kim của nguyên tố với những nguyên tố lân cận .
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử , tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngợc lại .
II. Chuẩn bị .
GV: Hệ thống câu hỏi , bài tập để hớng dẫn học sinh hoạt động.
.Học sinh Ôn tập các nội dung cơ bản của chơng III trớc ở nhà .
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Bài tập 1 : Cho các chất sau đây : SO
2
, S , Fe
và H
2
S . Hãy lập sơ đồ biến đổi gồm các chất
trên để thể hiện hiện tính chất hoá học của
phi kim lu huỳnh .Viết PTHH theo sơ đồ biến
đổi trên Lập sơ đồ mối quan hệ các loại chất
đó .
I. Kiến thức cần nhớ .
HS làm
H
2
S ơ S SO
2

FeS
Phơng trình hoá học :
S + H
2
H
2
S
o
nớc
Bài tập 2. Cho dãy biến đổi :
HCl ơ Cl
2
NaClO

FeCl
3
Viết PTHH biểu diễn sự biến đổi đó .Dựa vào
sự biến đổi Giữa các chất cụ thể trên . Em hãy
lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất thể hiện
tính chất hoá học của clo .
3. Thực hiện các PTHH theo sơ đồ sau .
C CO
2
CaCO
3

CO
2
CO Na
2
CO
3
Em hãy cho biết vai trò của cacbon ?
4. Nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn ?
+ Ô nguyên tố cho biết những gì ?
+ Thế nào là chu kì ?
+ Thế nào là nhóm nguyên tố ?
Em hãy so sánh tính phi kim của lu huỳnh ,
tính kim loại của natri với các nguyên tố lân
cận cùng chu kì , cùng nhóm .




S + O
2
SO
2
S + Fe FeS
hiđro o xi
Hợp chất khí Phi kim Oxit axit
Kim loại
Muối
Cl
2
+ H
2
2 HCl
Cl
2
+ 2NaOH NaCl + NaClO + H
2
O
3Cl
2
+ 2 Fe 2FeCl
3
. Nớc clo

Khí Clo Nớc
hiđroclorua Giaven
Muối
HS tự viết PTHH .
. Cấu tạo của bảng HTTH gồm :
+ Ô nguyên tố + Chu kì + Nhóm
Cùng chu kì : P < S < Cl
Na > Mg
Cùng nhóm : O > S > Se
Li < Na < K
* Kết luận :
Sơ đồ 1, 2, 3, tr .102 và 103 SGK .
Cấu tạo bảng THTH .
Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố kim loại ,
phi kim trong chu kì , nhóm .
ý nghĩa của bảng tuần hoàn .



Bài tập 1 : Cho các nguyên tố : Cl , S , Si , ca ,
Na , Mg . Hãy cho biết các nguyên tố nào trong
các nguyên tố trên
a, Cùng chu kì với S ,bCó công thức oxit cao nhất
dạng RO
3
c, Đơn chất tơng ứng tác dụng với nớc tạo 2
axit .d, Có mặt trong thành phần của thuỷ tinh th-
ờng .
e, Có tính kim loại mạnh hơn Mg ;, Oxit cao nhất
là thành phần chính của cát .
Bài tập 2 : R là một nguyên tố phi kim ở nhóm
VII trong hệ thống tuần hoàn . Hợp chất khí của
R với hiđro chứa 2,74 % hiđro về khối lợng .
a, Xác định tên nguyên tố R .
HS l m theo yêu cầu của GV
% R trong RH = 100 - 2,74 = 97,26

1
R
=
74,2
26,97
R = 35,5 (đvC)b.
Tính phi kim của R
clo
so vói P, S , ;P < S < Cl < F R Vậy R là
nguyên tố HS: a, gọi công thức của oxit
sắt : Fe
x
O
y
PTHH:Fe
x
O
y
+ y CO xFe + y CO
2
Số mol Fe :
56
4,22
= 0,4 (mol) Số mol
t
o
hiđr
5
.
E
m
b, So sánh tính phi kim của R với P, S , F
Bài tập 3 : ( Bài5 tr . 103 )
4.Củng cố :
.Thực hiên sơ đồ cuyển hoá ;
CCOCO
2
NaHCO
3
Na
2
CO
3
NaClCl
2
FeCl
3
Fe
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Chuẩn bị tiết thực hành bài 33 tr 104 S
Fe
x
O
y
:
x
4.0
Ta có ( 56x + 16y )
x
4.0
=32
y
x
=
2
3
Vậy công thức phân tử của oxit sắt là :
Fe
2
O
3
b, Khí sinh ra là khí CO2 cho vào bình nớc
vôi trong có phản ứng .
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
Số mol của CO
2
= 0,4 .
2
3
=0,6 (mol)
Số mol của CaCO
3
= 0,6 (mol)Khối
lợng kết tủa thu đợc : 0.6 . 100 = 60 (g)
hoá ;



Ngày 09 /01/209
Tiết 42 Thực hành : Tính chất hoá học của phi him
và hợp chất của chúng
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .Khắc sâu kiến thức về phi kim , tính chất đặc trng của muối cacbonnat , muối
clorua .
2. Kĩ năng .Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực
3. Thái độ .Rèn luyện ý thức nghiêm túc cẩn thận trong học tập thực hành hoá học
II. Chuẩn bị
Dụng cụ :ống nghiệm , giá ống nghiệm , đèn cồn , nút cao su kèm ống dẫn thuỷ tinh , ống
nhỏ giọt
Hoá chất :Bột CuO, bột than , nớc vôi trong , NaHCO
3
dạng bột , dd Ca(OH)
2
, NaCl ,
Na
2
CO
3
, CaCO
3
, dd HCl , AgNO
3
, nớc cất .
III. Tiến trình bài thực hành . .

HOạT ĐộNG CủA GIáO
1. Thí nghiệm 1 : Cacbon khử CuO ở nhiệt
độ cao
Lấy khoảng 1 thìa con hỗn hợp đồng (II) oxit
và bột than cho vào ống nghiệm A. Đậy ống
nghiệm bằng nút cao su có ốngdẫn thuỷ
tinh ,đầu ống dẫn đợc đa vào ống nghiệm
khác có chứaCa(OH)
2
.(Lắp dụng cụ nh hình
vẽ 3.10)Dùng đèn cồn hơ nóng đầu ống
nghiệm , sau đó tập trung đun vào đáy ống
nghiệm chứa hỗnhợp CuO và C
Viết PTPƯ , giải thích hiện tợng quan sát đợc
GV lu ý
2. Thí nghiệm 2 Nhiệt phân muối NaHCO
3
Lấy khoảng 1 thìa nhỏ NaHCO
3
cho vào
ống nghiệm , đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có kèm ống dẫn thuỷ tinh .
Dẫn đầu ống thuỷ tinh vào ống nghiêm
khác đựng dd Ca(OH)
2
. Lắp dụng cụ nh hình
vẽ 3.16 . Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống
nghiệm , sau đó tập trung đun nóng ống
nghiệm chứa NaHCO
3

Hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng
giải thích và viết PTHH.
3. Thí nghiệm 3 : Nhận biết muối cacbonat
và muối clorua .
Hớng dẫn học sinh nhận xét để phân loại các
chất và xác định cách tiến hành thí nghiệm
.Trong 3 chất trên chỉ có 2 chất là muối
cacbonat và một chất là muối clorua . Có thể
nhận ra hai nhóm chất này bằng dd axit . Khi
đã phân biệt đợc NaCl, còn lại Na
2
CO
3

CaCO
3
có thể nhận ra bằng cách thử tính tan .
Yêu cầu HS viết sơ đồ nhận biết :

Yêu cầu hs tiến hành TN để nhân biết
HOạT ĐộNG CủA HọC SINH
TN1
HS làm theo hớng dẫn củaGV
HS nhân xét hiện tơng:
Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ
màu đen sang màu đỏ , khí sục vào làm cho dd
Ca(OH)
2
vẩn đục trắng vì đã có phản ứng .
C + 2CuO CO
2
+ 2 Cu
CO
2
+ Ca(OH)2 CaCO
3

+ H
2
O
Lu ý : Bột CuO đợc bảo quản trong lọ khí
khô .Than mới điều chế đợc nghiền nhỏ , sấy
khô .Lấy khoảng 1 phần bột CuO với 2-3 phần
bột than trộn thật đều .
TN2
HS làm theo hớng dẫn của GV
HS nhận xét d d nơc vôi trong vẩn đục
Khi bị nung nóng , NaHCO
3
phân tích thành
Na
2
CO
3
, CO
2
, H
2
O .
PTHH: 2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2

CO
2
+ Ca(OH)2 CaCO
3

+ H
2
O
HS viết sơ đồ
NaCl , Na
2
CO
3
, CaCO
3
+HCl

Không có phản ứng
Có bọt khí CO
2
NaCl
Na
2
CO
3
, CaCO
3
Hoà vào nớc

tan trong nớc không tan trong nớc

Na2CO3 CaCO3

HSh
Đánh số thí nghiệm 1,2,3 vào 3 lọ đựng 3
hoá chất Lấy một thìa nhỏ mỗi chất vào ống
nghiệm . dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào mỗi ống
nghiệm chừng 1-2 ml dd HCl . Nếu ống nghiệm
nếu trong suốt , không có bọt khí bay lên , đựng
Na2CO3 và CaCO
3
.
Na
2
CO
3
+ 2HCl 2NaCl + H
2
O + CO
2

CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
Lấy khoảng 1/2 thìa nhỏ hoá chất trong 2 lọ còn
lại vào ống nghiệm , dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào
mỗi ống nghiệm 2-3 ml nớc cất lắc nhẹ hoá
chất trong mỗi ống nghiệm ống nào không tan
thì ống đó chứa CaCO
3
còn lại là NaCl và
Na
2
CO
3
thử bằng dd HCl .

.
II. Công việc cuối buổi thực hành .1. Hớng dẫn học sinh thu dọn hoá chất , rửa dụng cụ thí
nghệm , thu dọn , vệ sinh phòng thí nghiệm
Ngày 10/1 /2009
Chơng 4 Hiđrocacbon. Nhiên liệu
Tiết 43 Khái niệm về hợp chất hữu cơ
và hoá học hữu cơ
I. Khái niệm
1. Kiến thức .HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Nắm đợc cách phân loại các hợp chất hữu cơ .
2. Kĩ năng .Phân biệt đợc các hợp chất hữu cơ thông thờng với các hợp chất vô cơ .
II. Chuẩn bị .Tranh về các loại thức ăn , hoa quả , đồ dùng quen thuộc hằngngày .
Hoá chất làm thí nghiệm : Bông , nến , nớc vôi trong .
Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh , ống nghiệm , đũa thuỷ tinh .
III. Tiến trình bài giảng .
Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
Để trả lời câu hỏi GV: Giới thiêu tranh vẽ các loại
thức ăn , hoa quả và đồ dùng quen thuộc có chứa
hợp chất hữu cơ đã chuẩn bị sẵn .
Sau đó cho HS nhận xét về số lợng hợp chất hữu cơ
và tầm quan trọng của nó đối với đời sống .
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV: Làm thí nghiệm : đốt cháy bông , úp ống
nghiệm trên ngọn lửa khi ống nghiêm mờ đi xoay
lại , rót nớc vôi vào và lắc đều .
GV: Gọi một HS nhận xét hiện tợng .
GV: Các em hãy giải thích tại sao nớc vôi bị vẩn
đục ?
GV: Tơng tự khi đốt cháy các hợp chất khác nh :
cồn , nến đều tạo ra CO
2

GV: Gọi một HS đọc kết luận .
GV: Đa số các hợp chất của các bon là hợp chất
hữu cơ .chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ :
CO , CO
2
, H
2
CO
3
các muối cacbonat kim koại
3. Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?
GV: Thuyết trình :
Dựa vào thành phần phân tử , các hợp chất hữu cơ
phân thành hai loại chính :
I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
HS: Nghe và ghi bài
HS: Quan sát hình vẽ mẫu vật .
2. Hợp chất hữu cơ là gì ?
HS: Quan sát thí nghiệm .
HS: Hiện tợng : nớc vôi trong bị vẩn đục
HS: Nớc vôi trong bị vẩn đục vì bông
cháy có khí CO
2
HS: Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất của
cacbon .
HS: suy nghĩ, trả lời .
3. Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại
nh thế nào ?
HS: Nghe và ghi bài

Bài tập 1 : HS: Làm bài tập vào vở :
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon
Phân tử chỉ có hai nguyên tố :
cacbon và hiđro
C
3
H
8
, C
4
H
6
,CH
4
, C
2
H
6

Dẫn xuất của hiđrocacbon
Ngoài cacbon và hiđro , trong phân tử còn có
các nguyên tố khác nh oxi , nitơ , clo
VD: C
2
H
6
O , CH
3
Cl
Cho các hợp chất sau : NaHCO
3
,
C
2
H
2
,C
6
H
12
O
6
, C
6
H
6
, C
3
H
7
Cl , MgCO
3
,
C
2
H
4
O
2
,
Trong các hợp chất trên , hợp chất nào là hợp
chất vô cơ , hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
Phân loại các hợp chất hữu cơ .
Hoạt động 2
GV: Cho HS đọc SGK sau đó gọi HS tóm tắt
Hoá học hữu cơ là gì ?
Hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng nh thế
nào đối với đời sống và xã hội ?
1, Các hợp chất vô cơ : NaHCO
3
, MgCO
3
, CO
2, các hợp chất hữu cơ Gồm : C
2
H
2
, C
6
H
12
O
6
,
C
6
H
6
, C
3
H
7
Cl , C
2
H
4
O
2
,
Trong đó :a, Hợp chất thuộc hiđrocacbon :
C
6
H
12
O
6
, C
6
H
6
b, Các hợp chất thuộc dẫn xuất của
hiđrocacbon : C
3
H
7
Cl , C
2
H
4
O
2
, C
6
H
12
O
6
II. Khái niệm về hoá học hữu cơ .
HS: Đọc SGK
HS: Trả lời câu hỏi :
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên
nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những
chuyển đổi của chúng .
Ngành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xã
hội .
4. Củng cố .
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài theo hệ thống câu hỏi sau :
Hợp chất hữu cơ là gì ?
Hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?
GV: Yêu cầu HS làm bài tập sau .
Bài tập 2 :
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
Câu 1 : Các nhóm chất đều gồem các hợp chất hữu cơ là:
a. K
2
CO
3
, CH
3
COONa , C
2
H
6

b. C
6
H
6
, Ca(HCO
3
)
2
, C
2
H
5
Cl
c, CH
3
Cl , C
2
H
6
O , C
3
H
8

Câu 2 : Nhóm các chất đều gồm hiđrocacbon là :
a. C
2
H
4
, CH
4
, C
2
H
5
Cl
b. C
3
H
6
, C
4
H
10
, C
2
H
4
c. C
2
H
4
, CH
4
, C
3
H
7
Cl
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Bài tập 1, 2 , 3, 4 , 5 SGK tr. 108
*******************************************************
Tiết 44 + 45 Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Ngày soạn : 25/01/2008.
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức
Hiểu đợc trong các hợp chất hữu cơ , các nghuyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá
trị , cacbon hoá trị IV , oxi hoá trị II , hiđro hoá trị I
Hiểu đợc mỗi hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác
định , các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon .
2. Kĩ năng .
Viết công thớc cấu tạo của một số chất đơn giản , phân biệt các công thức khác nhau
qua công thức cấu tạo
II. Chuẩn bị .
Quả cầu cacbon , hiđro , oxi có lỗ khoan sẵn
Các thanh lối tợng trng cho hoá trị của các nguyên tố , ống nhựa để nối các nguyên tử
với nhau .
Nếu có điều kiện tranh vẽ công thức cấu tạo của rợu etilic và đietyl ete.
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
HS1: Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ ?
Phân loại các hợp chất hữu cơ ? Cho ví dụ?
HS2: Chữa bài tập 4,5 :SGK tr.108
GV: Gọi các HS khác nhận xét bổ sung .
GV: Chấm điểm .
3. Bài mới .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV: Thông báo về hoá trị của cacbon , hiđro ,
oxi
GV: Hớng dẫn học sinh biểu diễn hoá tri giữa
các nguyên tử trong phân tử . Từ đó rút ra kết
luận
GV: Hớng dẫn học sinh lắp mô hình phân tử
một số chất VD: CH
4
, CH
3
Cl , CH
3
OH
GV: Hớng dẫn học sinh biểu diễn liên kết
trong phân tử :
C
2
H
6
:
H H

I. Đặc điểm cấu tao phân tử hợp chất hữu
cơ .
1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử .
HS: Nghe và ghi bài .
Trong các hợp chất hữu cơ cacbon luôn hoá
trị IV , hiđro hoá trị I , oxi luôn hoá trị II
HS: Các nguyên tố liên kết với nhau theo đúng
hoá trị của nó . Mỗi liên kết đợc biểu diễn
bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử,nét
gạch nối đó biểu diễn liên kết chung giữa 2
nguyên tử.
VD: Phân tử CH
4
:
H

H C H

H
Phân tử CH
3
Cl :
H

H C Cl

H
Phân tử CH
3
OH
H

H C OH

H
2 . Mạch cacbon

Xem chi tiết: GIAO AN HOA 9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét