Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

THÔNG TƯ CỦA BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 04/2009/TT-BLĐTBXH NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2009 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2008/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA

1.2. Thời hạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số
127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho tổ
chức bảo hiểm xã hội.
Thủ tục nộp và nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng
dẫn.
1.3. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số
127/2008/NĐ-CP gồm:
a. Tờ khai cá nhân của người lao động, bao gồm các nội dung: họ và tên; giới tính; ngày, tháng,
năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số chứng minh thư nhân dân, ngày và nơi cấp; số và ngày tháng
năm giao kết hợp đồng lao động, loại hợp đồng lao động, tiền lương hoặc tiền công đóng bảo hiểm thất
nghiệp và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, ngày có hiệu lực của hợp
đồng lao động; số sổ bảo hiểm xã hội; thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được
hưởng bảo hiểm thất nghiệp; cam kết của người lao động; xác nhận của người sử dụng lao động. Các nội
dung của tờ khai cá nhân nêu trên được ban hành cùng với mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội và
giao cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
b. Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động lập, bao
gồm các nội dung: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; số sổ bảo hiểm xã hội; loại hợp đồng lao
động; tiền lương hoặc tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định. Các nội dung của Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
nêu trên được ban hành cùng với mẫu Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội và giao cho Bảo
hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
2. Đóng bảo hiểm thất nghiệp:
2.1. Phương thức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số
127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng mức bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo
hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất
nghiệp.
Đối với người sử dụng lao động đã sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc đối tượng thực hiện bảo
hiểm thất nghiệp, nếu các tháng trong năm có sử dụng ít hơn 10 lao động thì vẫn thực hiện đóng bảo
hiểm thất nghiệp cho những người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2.2. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 127
được hướng dẫn thực hiện như sau:
Người lao động có mức tiền lương, tiền công tháng cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì
mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 tháng lương tối thiểu chung (hiện
nay là 540.000 đồng/tháng; tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng
10.800.000 đồng/tháng). Khi mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh thì mức tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm xã hội cũng sẽ thay đổi theo quy định trên.
Ví dụ 1:
Ông Hoàng Văn Huy làm việc tại Công ty sản xuất linh kiện máy tính, tại thời điểm tháng
2/2009 có mức lương là 13.600.000 đồng/tháng. Trường hợp này, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã
hội của ông Hoàng Văn Huy là 10.800.000 đồng/tháng.
Ví dụ 2:
Ông Hoàng Văn Hoà làm việc ở doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, có tiền lương ghi trong
hợp đồng lao động là 800 USD/tháng, tháng 3/2009 tiền lương thực nhận của ông Hoàng Văn Hoà là
13.600.000 đồng/tháng (tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
5
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 01 tháng 03 năm 2009 là 17.000 đồng/1 USD). Tiền lương
tháng đóng bảo hiểm xã hội của ông Hoàng Văn Hoà là 10.800.000 đồng.
2.3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2
Điều 26 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định.
2.4. Trình tự, thủ tục đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
3. Hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
3.1. Đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP được hướng
dẫn thực hiện như sau:
Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Phòng Lao động-Thương binh
và Xã hội cấp huyện nơi đang làm việc để đăng ký.
Người lao động đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư này.
3.2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số
127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
a. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 2 ban hành kèm theo thông tư này.
b. Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng
lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật và xuất trình Sổ Bảo hiểm xã
hội.
Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian 15
ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
3.3. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số
127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
a. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn hai mươi ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 mục III Thông tư này.
b. Đối với những trường hợp được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
- Trợ cấp thất nghiệp:
+ Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện xác định mức, thời gian hưởng trợ cấp thất
nghiệp gửi Sở lao động- Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.
+ Phòng được phân công thực hiện chức năng quản lý nhà nước về việc làm thuộc Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định.
+ Quyết định của Giám đốc Sở lao động- Thương binh và Xã hội gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã
hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là bảo hiểm xã hội tỉnh) để thực hiện chi trả
trợ cấp thất nghiệp; 01 bản gửi trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở lao động- Thương binh và Xã hội
tỉnh để thực hiện việc tư vấn, giới thiệu việc làm; 01 bản gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội
huyện để theo dõi việc tìm kiếm việc làm của người thất nghiệp, xác định người thất nghiệp trong
trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt hay tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở lao động-
Thương binh và Xã hội xem xét quyết định; 01 bản gửi người lao động để thực hiện. Quyết định hưởng
trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với các trường hợp được hưởng khoản trợ cấp một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 23
của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì người lao động có đơn xin hưởng khoản trợ cấp một lần theo
mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này; Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện xác định
mức hưởng trợ cấp một lần và gửi Sở lao động- Thương binh và Xã hội; Phòng thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về việc làm thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ và trình Giám
đốc Sở xem xét, quyết định; Quyết định của Giám đốc Sở lao động- Thương binh và Xã hội gửi 01 bản
đến Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp; 01 bản gửi Phòng Lao động-Thương
6
binh và Xã hội huyện. Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần thực hiện theo mẫu số 5 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Trình tự, thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam.
- Tư vấn, giới thiệu việc làm:
Sau khi nhận được Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội về việc
hưởng trợ cấp thất nghiệp của người thất nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm tổ chức tư vấn, giới thiệu
việc làm miễn phí cho người thất nghiệp trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Kinh phí cho hoạt
động đăng ký, tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ học nghề:
+ Sau khi được tư vấn, giới thiệu việc làm mà vẫn chưa có việc làm người thất nghiệp có nhu
cầu học nghề thì phải làm đơn theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Phòng Lao động-
Thương binh và Xã hội cấp huyện.
+ Phòng lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện xác định nghề, mức hỗ trợ học nghề và nơi
học nghề gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét quyết định.
+ Phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về việc làm phối hợp với Phòng thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về dạy nghề thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã
hội ra quyết định.
+ Quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã
hội tỉnh để thực hiện chi trả dạy nghề cho cơ sở dạy nghề (bao gồm cả trung tâm giới thiệu việc làm thực
việc dạy nghề cho người thất nghiệp); 01 bản gửi trung tâm giới thiệu việc làm để tiếp tục thực hiện việc
tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi học nghề; 01 bản gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp
huyện để theo dõi việc tìm kiếm việc làm của người thất nghiệp; 01 bản gửi người lao động để thực
hiện.
Quyết định hưởng hỗ trợ học nghề thực hiện theo mẫu số 7 ban hành kèm theo thông tư này.
Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ học nghề theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
c. Đối với những trường hợp không được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Phòng Lao
động-Thương binh và Xã hội cấp huyện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo mẫu số 8 ban
hành kèm theo thông tư này.
3.4. Trường hợp người lao động khi thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp do về di chuyển nơi cư trú của gia đình
hoặc về nơi ở của gia đình thì phải làm đơn đề nghị theo mẫu số 9 ban hành kèm theo thông tư này và
gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đang đóng bảo hiểm thất nghiệp để Phòng
Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện giới thiệu hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo đề nghị
của người lao động thực hiện theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Phòng Lao động-
Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận chuyển đến để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo
nêu tại tiết 3.3 của điểm này.
3.5. Thông báo hằng tháng về việc làm về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều
34 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, vào ngày 15 hằng tháng (nếu rơi vào ngày nghỉ
thì thông báo vào ngày làm việc tiếp theo), người thất nghiệp phải trực tiếp đến Phòng Lao động-
Thương binh và Xã hội huyện nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thông báo về việc tìm kiếm việc làm
theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tạm dừng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp:
4.1. Các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 22
Nghị định 127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:
7
a. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không trực tiếp thông báo hằng tháng với Phòng Lao
động- Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đang hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp về việc tìm kiếm
việc làm. Việc thông báo được thực hiện tại Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện theo
mẫu số 11 ban hành kèm theo thông tư này; ngày thông báo hằng tháng do Phòng Lao động- Thương
binh và Xã hội cấp huyện nơi đang hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp quy định.
b. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm giam, khi có thông báo của Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4.2. Trình tự, thủ tục tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp:
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp báo cáo bằng văn bản cụ thể các trường hợp tạm dùng hưởng trợ cấp thất nghiệp với Sở lao
động- Thương binh và Xã hội; Phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về việc làm thuộc Sở Lao
động-Thương binh và Xã hội thẩm định và trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định.
Thông báo tạm dừng hưởng trợ thất nghiệp của Giám đốc Sở lao động- Thương binh và Xã hội
gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; 01 bản gửi
Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội; 01 bản gửi trung tâm giới thiệu việc làm; 01 bản gửi người lao
động để thực hiện. Thông báo tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 12 ban hành
kèm theo thông tư này.
4.3. Việc tiếp tục hưởng tiếp trợ cấp thất nghiệp hằng tháng: Người lao động thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 thì Phòng Lao
động- Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người lao động đang tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
báo cáo bằng văn bản cụ thể các trường hợp được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp với Sở lao động-
Thương binh và Xã hội; Phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về việc làm thuộc Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội thẩm định và trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định.
Thông báo được tiếp tục hưởng trợ thất nghiệp của Giám đốc Sở lao động- Thương binh và Xã
hội gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; 01 bản gửi
Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội; 01 bản gửi trung tâm giới thiệu việc làm; 01 bản gửi người lao
động để thực hiện. Thông báo tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 13 ban hành
kèm theo thông tư này.
5. Chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với các trường hợp quy định tại tiết d,đ,e,g,h,i khoản 1
Điều 87 của Luật Bảo hiểm thất nghiệp: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi người
lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp báo cáo bằng văn bản cụ thể các trường hợp chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp với Sở lao động- Thương binh và Xã hội; Phòng thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về việc làm thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thẩm định và trình Giám đốc Sở xem xét,
quyết định.
Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của Giám đốc Sở lao động- Thương binh và Xã
hội gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp; 01 bản
gửi Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội; 01 bản gửi trung tâm giới thiệu việc làm; 01 bản gửi người
lao động để thực hiện. Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 14 ban
hành kèm theo thông tư này.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
1.1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách,
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn thủ tục thu, chi bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao
động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
1.2. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
8
1.3. Tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp, kinh phí hỗ trợ học nghề, kinh phí tư vấn, giới thiệu việc
làm theo Quyết định của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh và theo quy định của pháp
luật.
1.4. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; thu hồi thẻ bảo hiểm y tế đối
với những người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
1.5. Dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp, chi phí hỗ trợ dạy nghề, chi phí hỗ trợ tư vấn giới thiệu
việc làm, bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có thông báo của Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.6. Định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 báo cáo về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
tình hình thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm trước.
2. Trách nhiệm của Sở lao động- Thương binh và Xã hội:
2.1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp
luật về bảo hiểm thất nghiệp;
2.2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các Phòng lao động- Thương binh và Xã hội huyện, Trung
tâm giới thiệu việc làm, các cơ sở dạy nghề tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa
bàn.
2.3. Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hỗ trợ học nghề cho người thất nghiệp
theo quy định của pháp luật.
2.4. Theo dõi, thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
2.5. Định kỳ hằng tháng trước ngày 05, sáu tháng trước ngày 15 tháng 7 và một năm trước ngày
15 tháng 01 báo cáo về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tình hình thực chính sách bảo hiểm thất
nghiệp trên địa bàn theo mẫu số 15 kèm theo thông tư này.
3. Trách nhiệm của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội cấp huyện:
3.1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp, xem xét và thực hiện các thủ
tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại thông tư này.
3.2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ:
- Trước ngày 02 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội về việc thực hiện
chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn;
- Định kỳ sáu tháng trước ngày 05 tháng 7, hằng năm trước ngày 10 tháng 01 báo cáo về Sở Lao
động- Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn.
3.3. Thực hiện các biện pháp để hỗ trợ việc làm, học nghề đối với người lao động bị thất nghiệp trên
địa bàn.
4. Trách nhiệm của trung tâm giới thiệu việc làm:
4.1. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
4.2. Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm cho người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức
dạy nghề phù hợp cho người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp;
4.3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ:
- Trước ngày 02 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội về việc thực hiện
tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người thất nghiệp trên địa bàn;
9
- Định kỳ sáu tháng trước ngày 10 tháng 7, hằng năm trước ngày 10 tháng 01 báo cáo về Sở Lao
động- Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người thất
nghiệp trên địa bàn.
5. Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề:
Tổ chức thực hiện dạy nghề cho người thất nghiệp theo yêu cầu của Sở lao động- Thương binh và
Xã hội.
6. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
6.1. Phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm thất
nghiệp và thực hiện đúng các quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp; đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ,
đúng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
6.2. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
6.3. Cung cấp các văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, sổ
bảo hiểm xã hội cho người lao động để hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
6.4. Báo cáo tình hình thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp với Sở lao động- Thương binh và Xã
hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
7. Trách nhiệm của Cục Việc làm, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội:
7.1. Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp theo quy
định của pháp luật.
7.2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước, của Bộ Lao
động- Thương binh và Xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
7.3. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
7.4. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định.
8. Thông tư này có hiệu lực kể ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Hòa
MẪU SỐ 1: Ban hành kèm theo Thông tư số /2008/TT-BLĐTBXH ngày / / của Bộ Lao
10
động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐĂNG KÝ THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Phòng lao động- Thương binh và Xã hội……
Tên tôi là: sinh ngày tháng năm
Số CMND do
cấp ngày tháng năm
Số điện thoại liên lạc, số tài khoản cá nhân, mã số thuế, địa chỉ Email (nếu
có):. . . . . . . . . . . . .
Hiện cư trú tại: ………………………
Số sổ Bảo hiểm xã hội:
Tên doanh nghiệp, tổ chức chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc:
Địa chỉ:
Hiện nay, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (DN,TC) nêu trên từ ngày
……tháng……năm 200…
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:……………tháng.
Tôi đăng ký thất nghiệp để được thực hiện các chế độ theo quy định./.
, ngày tháng năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
11
MẪU SỐ 2 : Ban hành kèm theo Thông tư số /2003/TT-BLĐTBXH ngày / / của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Phòng Lao động-Thương binh và xã hội
Tỉnh, thành phố…………………
Tên tôi là:
Sinh ngày tháng năm ….
Số CMND do
cấp ngày tháng năm
Số điện thoại liên lạc, số tài khoản cá nhân, mã số thuế, địa chỉ Email (nếu
có):. . . . . . . . . . . . .
Hiện cư trú tại: ………………
Số sổ Bảo hiểm xã hội:
Hiện nay, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
với…………………………………………
Địa chỉ cơ quan………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:……………tháng.
Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, đến nay tôi đã đủ điều kiện để
hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Kèm theo đơn này là(*) và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội của tôi.
Đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho tôi.
, ngày tháng năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
(*) ghi trường hợp của bản thân phù hợp với nội dung: Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng
làm việc đã hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác
nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.
MẪU SỐ 3: Ban hành kèm theo Thông tư số /2008/TT-BLĐTBXH ngày / / của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội

UBND tỉnh, TP
SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Số: /QĐ- LĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỈNH, THÀNH PHỐ
- Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày
12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số /2008/TT- BLĐTBXH ngày / / của Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008
của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp;
- Căn cứ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với ông (bà) ,
có số sổ bảo hiểm xã hội……. cấp ngày / / do cấp;
- Theo đề nghị của Trưởng Phòng lao động- Thương binh và Xã hội huyện/quận, thị
xã…………………………… và trưởng phòng (việc làm; lao động- việc làm);
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ông, bà Số sổ BHXH
Sinh ngày tháng năm
Tổng số thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp: năm tháng.
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng theo quy định của Ông, bà là đồng
- Được hưởng trợ cấp thất nghiệp là:
x tháng(1) = đồng
(Số tiền bằng chữ: .đồng)
Nơi nhận trợ cấp:
Thời gian:……tháng, tính từ ngày / /200…
Điều 2: Các ông, bà Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh, Trưởng Phòng lao động- Thương binh và Xã
hội ……. ; Giám đốc trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở lao động- Thương binh và Xã hội có
trách nhiệm thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tìm việc làm và bảo hiểm y tế theo quy
định
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4: Các ông, bà Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh, Trưởng Phòng lao động- Thương binh và Xã
hội ……. ; Giám đốc trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở lao động- Thương binh và Xã hội và
ông, bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu VP.
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)
MẪU SỐ 4 : Ban hành kèm theo Thông tư số /2008/TT-BLĐTBXH ngày / / của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP MỘT LẦN
Kính gửi: Phòng Lao động-Thương binh và xã hội
Tỉnh, thành phố…………………
Tên tôi là: sinh ngày tháng năm …
Số CMND do
cấp ngày tháng năm
Số điện thoại liên lạc (nếu có):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hiện cư trú tại: …………………………………………
Số sổ Bảo hiểm xã hội:
Theo quyết định số…/QĐ- LĐTBXH ngày / /200 của Giám đốc Sở lao động- Thương binh
và Xã hội tỉnh, thành phố , tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày….tháng… năm… đến
ngày… tháng….năm… Hiện nay, tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tháng năm , nhưng, vì (lý
do để được hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần ), tôi làm đơn này đề nghị quý Phòng tạo
điều kiện cho tôi được hưởng một lần khoản trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp
thất nghiệp còn lại.
Tôi xin chân thành cám ơn./.
, ngày tháng năm
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét